Ngày soạn: 22/11/2020 Tuần 14 – Tiết 27 Bài 21: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1. Kiến thức: - Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại, hợp kim, do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên - Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn: Do có tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường(nước, không khí, đất) - Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:Thành phần các chất trong môi trường, ảnh hưởng của nhiệt độ . - Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn: Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường, chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn 2. Kỹ năng: -Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn -Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại, từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại 3.Thái độ: Có ý thức học tập tốt môn học 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: KHBG, sgk, tài liệu tham khảo, máy chiếu - HS: Xem bài trước ở nhà Chuẩn bị phiếu học tập số 1(hoăc ghi ở bảng phụ) Tên thí Hiện tượng Giải thích Nhận xét điều kiện phản nghiệm ứng Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Thí nghiệm 4 III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Thế nào là hợp kim? Nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của gang và thép? 3. Bài mới 3.1.Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Gv giới thiệu cho hs hình ảnh một số đồ vật, máy móc bị gỉ ( vỏ con tàu, bãi để ô tô thải, máy móc, đồ vật gia đình thường dùng như dao, cuốc, xẻng, ). Hiện tượng các đồ vật bị gỉ đó là do chúng bị ăn mòn trong không khí. Vậy thế nào gọi là sự ăn mòn kim loại? Làm tế nào để bảo vệ đồ vật kim loại không bị ăn mòn. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV * Kiến thức 1: I/Thế nào là sự ăn mòn kim loại ( 6 phút) Mục đích: Biết được thế nào là sự ăn mòn KL I.Thế nào là sự ăn mòn - GV yêu cầu HS kể ra các đồ - HS trả lời (các chi tiết của kim loại. vật bị gỉ? xe đạp, chấn song cửa sổ) - GV giới thiệu thêm một số - HS theo dõi đồ vật bị gỉ. + Vậy sự ăn mòn là gì? -HS lần lượt trả lời câu hỏi Sự phá huỷ kim loại, hợp Nguyên nhân của sự ăn mòn kim do tác dụng hoá học đó? Giải thích ? (K-G) trong môi trường được gọi - GV bổ sung và kết luận là sự ăn mòn kim loại. * Kiến thức 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ( 12 phút) Mục đích: Biết được nguyên nhânvà yếu tố làm kim loại bị ăn mòn. - GV cho hs quan sát thí II/ Những yếu tố nào ảnh nghiệm và yêu cầu ghi kết quả Các nhóm quan sát và ghi hưởng đến sự ăn mòn vào phiếu học tập kết quả vào phiếu học tập kim loại (Y) Quan sát kết quả TN của GV - Đại diện nhóm trình bày 1. Ảnh hưởng của các chất - GV nhận xét, bổ sung và kết trong môi trường: luận. Sự ăn mòn kim loại - GV cho HS tìm ví dụ minh -HS nêu các ví dụ: Như kẹp không xảy ra, hoặc xảy ra hoạ một thanh sắt tiếp xúc với sắt dùng để gắp than vv nhanh hay chậm phụ thuộc nhiệt độ dễ bị gỉ hơn so với sắt vào thành phần của môi để nơi khô ráo. trường mà nó tiếp xúc. HS tìm thêm v dụ (K-G) 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ: - GV bổ sung thêm ví dụ và -HS kết luận Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự yêu cầu HS rút ra kết luận ăn mòn kim loại * Kiến thức 3: Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn ( 12 phút) Mục đích: Biết cách bảo vệ các đồ vật bằng KL - GV đặt câu hỏi:Từ nội dung III/Làm thế nào để bảo vệ đã nghiên cứu ở trên và thực tế - HS thảo luận nhóm và cử các đồ vật bằng kim loại đời sống mà các em đã biết. đại diện để trả lời (ngăn không bị ăn mòn ?Hãy nêu một số biện pháp không cho kim loại tiếp xúc - Ngăn không cho kim loại bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn với môi trường, chế tạo hợp tiếp xúc với môi và giải thích. kim không bị ăn mòn...) trường(sơn, mạ, bôi dầu - GV bổ sung và kết luận mỡ) - Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. -Thế nào là sự ăn mòn kim loại? Lấy ba thí dụ về đồ vật bị ăn mòn kim loại xung quanh ta. -Tại sao kim loại bi ăn mòn? Nhưng yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn? Lấy thí dụ minh họa. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút GV đưa ra bài tập và yêu cầu hs hoàn thành. Câu 1: Trong không khí chủ yếu có: oxi, cacbonic, hơi nước và một số tạp chất khác. Nếu để một miếng sắt trong không khí, miếng sắt bị ăn mòn là do: A. Sự phá hủy của mt là hơi nước. B. Sự oxi hóa của oxi C. Tác dụng hóa học của khí cacbonic D. cả A, B, C 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - GV hướng dẫn HS làm bài tập 4,5 sgk trang 67 - Về nhà học bài cũ và làm các bài còn lại trong sgk trang 67. Nghiên cứu các bài tập trong sgk trang 69 IV. kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần hoạt động của HS V. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Tuần 14 – Tiết 28 Ngày soạn: 22/11/2020 Bài 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1. Kiến thức: HS ôn tập và hệ thống lại - Dãy hoạt động hoá học của kim loại - Tính chất hoá học của kim loại nói chung - Tính chất giống và khác nhau giữa kim loại nhôm ,sắt (trong các chất nhôm chỉ có hoá trị III, sắt có hoá trị II, III. Nhôm phản ứng với dd kiềm tạo thành muối và giải phóng khí H2) - Thành phần tính chất và sản xuất gang, thép - Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxít và criolít. 2. Kĩ năng: - Biết hệ thống hoá rút ra những kiến thức cơ bản của chương - Biết so sánh để rút ra tính chất giống và khác nhau giữa nhôm và sắt - Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để viết PTHH và xét các phản ứng xảy ra hay không - Vận dụng để giải các bài tập hoá học có liên quan 3.Thái độ:Có thái độ nghiêm túc trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, Chuẩn bị phiếu học tập để HS thực hiện tại lớp - HS: tự ôn tập và làm bài tập ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn đinh lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Trình bày tính chất hóa học của kim loại ? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Để hệ thống lại các kiến thức về dãy hoạt động hóa học của KL cũng như tính chất hóa học chung của KL. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài ôn tập chương II. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 12 phút) Mục đích: Giúp hs nhớ lại các kiến thức về T/C hóa học của KL - GV : Yêu cầu HS nhắc lại 1/Tính chất hoá học của kim các tính chất hóa học của - Đại diện các nhóm trả loại: kim loại. lời câu hỏi -Dãy hoạt động hoá học của kim - GV :Yêu cầu HS viết dãy loại hoạt động hóa học của kim K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), loại. Cu, Ag, Au - GV :Gọi HS nêu ý nghĩa - Các nhóm khác bổ Mức độ hoạt động của kim loại của dãy hoạt động hóa học sung giảm của kim loại. -Tính chất hoá học của kim loại: -Yêu cầu các em viết PTHH - Đại diện nhóm trả lời + Kim loại +phi kim minh họa cho các phản ứng. tính chất hoá học của 3Fe + 2O2 Fe3O4 kim loại và viết PTHH 2Al + 3Cl2 2AlCl3 - GV hướng dẫn HS trả lời + Kim loại + nước câu hỏi và rút ra tính chất 2K + 2H2O 2KOH + H2 hoá học của kim loại + Kim loại + axít - GV bổ sung và kết luận Fe + 2HCl FeCl2 + H2 + Kim loại + muối Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu 2/ Tính chất hoá học của kim loại nhôm, sắt có gì giống nhau - GV nêu câu hỏi: hãy so và khác nhau sánh tính chất hoá học của a.Tính chất hoá học giống nhau nhôm và sắt (K-G) Giống nhau:Tính chất - Nhôm sắt có những tính chất hoá học của kim loại hoá học của kim loại. - GV nhận xét bổ sung hoàn Khác nhau: Al + kiềm - Đều không phản ứng với HNO 3 chỉnh nội dung kiến thức và đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội kết luận b. Tính chất hoá học khác nhau: - Nhôm có phản ứng với kiềm -Khi tạo thành hợp chất Al(III), Fe(II) và (III) 3/Hợp kim của sắt: Thành phần tính chất và sản xuất -HS trả lời các câu gang thép ? Thế nào là sự ăn mòn kim hỏi 4/Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ loại. Là sự phá huỷ ... kim loại không bị ăn mòn ? Các yếu tố nào ảnh hưởng Môi trường,nhiệt độ đến sự ăn mòn kim loại ? Các biên pháp bảo vệ kim Ngăn không cho kim loại khỏi bị ăn mòn là gì ? loại tiếp xúc với môi trường , chế tạo hợp kim *Hoạt động 2: Bài tập vận dụng ( 18 phút) Mục đích: HS làm được một số bài tập liên quan. - GV yêu cầu HS giải BT2 -HS đọc và tóm tắt đề bài Bài tập - GV gợi ý để HS xác định -HS dựa vào dãy hoạt Bài 2/a. 2Al +3Cl2 2AlCl3 PTHH xảy ra và hướng động hoá học của kim b. không xảy ra dẫn HS giải thích vì loại để xác định c. không xảy ra sao?(Y) d. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Bài 4/a. 4Al + 3O2 2Al2O3 - BT4 a: sgk -HS thảo luận nhóm để Al2O3+ 6HCl 2AlCl3 + H2O GV gợi ý HS nhớ lại mối giải bài tập (hoặc trả lời AlCl3+3NaOH Al(OH)3+3NaCl liên hệ giữa các hợp chất vô cá nhân) cơ 2Al(OH) Al O + 3H O - GV yêu cầu đại diện nhóm -Đại diện nhóm trả lời, 3 2 3 2 đpnc trả lời nhóm khác bổ sung 2Al2O3 4Al + 3O2 GV bổ sung và kết luận criolic - Câu b,c GV hướng dẫn HS -HS chú ý ghi chép để về 2Al +6HCl 2AlCl3 +3H2 về nhà nhà tự giải Bài 5/2A + Cl2 2ACl 2A(g) (2A+ 71)g - GV hướng dẫn HS tóm tắt -HS chú ý lắng nghe và 9,2(g) 23,4g đề bài và viết PTHH tóm tắt đề bài 2A 2A 71 tỉ lệ: = mA =9,2g ; mmuối = 23,4g 9,2 23,4 Kim loại A ? A(I) 2A x 23,4 = 9,2(2A + 71) -GV hướng dẫn HS tìm kim -HS viết PTHH và dựa 46,8A = 18,4A + 653,2 loại A vào PTHH để tìm kim 28,4A = 653,2 loại A A = 23 Kim loại A là Na 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Gv yêu cầu hs hoàn thành chuỗi phản ứng: Al Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al Al2O3 Al(NO3)3 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Cho hs làm bài tập: Cho các Kl Fe, Al, Cu, Ag. Hãy cho biết trong các Kl trên, Kl nào tác dụng được với: a. DD HCl b. DD NaOH c. DD CuSO4 d. DD AgNO3 Viết các PT phản ứng xảy ra. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk - Hướng dẫn bài tập 7/69 SGK( K-G) + Goi sô mol Al là x. 0,56 + nH = = 0,025(mol) 2 22,4 + Viết PTHH biện luân tìm x + Tính khối lượng Al va Fe + Tính thành phần phần trăm của Al và Fe - Nghiên cứu bài TH : Tính chất hoá học của nhôm và sắt để tiết sau TH . IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần hoạt động của HS V. Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KÝ DUYỆT TUẦN 14 3/12/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: