Tuần 16 – Tiết 36 Ngày soạn: 11/12/2020 KIỂM TRA CUỐI KỲ I I.Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: Kiểm tra lại các kiến thức đã học về: oxit, axit, bazơ, muối, kim loại. 1.2. Kĩ năng: - Viết phương trình hoá học theo chuỗi phản ứng, nhận biết dung dịch hợp chất vô cơ. - Vận dụng các công thức biến đổi để tính bài toán theo PTHH. 1.3.Thái độ : - Học sinh có ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra. - Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Giải quyết vấn đề, trình bày. - Phẩm chất: Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra. II. Chuẩn bị: GV: Ma trận đề, đề kiểm tra ( bảng đính kèm) HS: Ôn tập lại các kiến thức đã học III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung kiểm tra a. Ma trận đề ( bảng đính kèm) b. Đề kiểm tra ( Bảng đính kèm) c. Đáp án và thang điểm 4. Củng cố: Nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc Thu bài kiểm tra về chấm 5. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: Xem trước bài luyện tập 3 IV.Kiểm tra đánh giá bài học: GV nhận xét thái độ hoạt động của HS Nhận xét, đánh giá bài KT của HS Thống kê điểm Lớp 9 - 7- = 5 3 < 0 <3 So sánh lần kiểm tra 10 7 5 trước Tăng Giảm 9A1 9A2 9A4 9A6 V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 11/12/2020 Tuần: 16 - Tiết CT: 30 Chương 3: PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Bài 25: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Tính chất vật lí của phi kim - Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi. - Sơ lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh , yếu của một số phi kim. 1.2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của phi kim - Viết một số phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim - Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng. 1.3.Thái độ: ý thức tích cực trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.Dụng cụ thí nghiệm: khí clo, khí hiđro Hoá chất: điều chế khí clo, khí hiđro, quỳ tím HS: xem trước nội dung bài học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 1 phút Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Gv: Kim loại có những tính chất chung nào? So với kim loại, phi kim có tính chất nào khác? Để trả lời câu hỏi này, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu qua bài 25. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: tìm hiểu t/c vật lí ( 8 phút) Mục đích: Biết được t/c vật lí của phi kim HS trả lời I. Tính chất vật lí của phi kim: GV: Cho HS quan sát bột - S: rắn Ở điều kiện thường, phi kim có S, dd Br2, khí oxi -> Hãy cho - dd Br2 lỏng 3 trạng thái: - Rắn biết trạng thái 3 chất? (y) - khí oxi: khí - Lỏng - Khí GV: Thông báo về tính chất HS : ghi nhận Phần lớn phi kim không dẫn điện, khác của phi kim dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp. - Một số phi kim độc: Cl2, Br2, I2 * Kiến thức 2: Tìm hiểu t/c hóa học ( 20 phút) Mục đích: Biết được t/c hóa học của phi kim. II. Phi kim có những tính chất - Yêu cầu HS viết các PT hoá học nào? phản ứng của phi kim với HS: lên bảng viết 1. Tác dụng với kim loại: các chất khác mà em đã PT, cả lớp cùng - Nhiều phi kim tác dụng vói kim học?(k-g) thực hiện. loại Muối (Y) GV gợi ý 2 Na + Cl2 2NaCl => Rút kết luận GV: giới thiệu thí nghiệm, HS: Nêu hiện - Oxi tác dụng với kim loại -> cho HS quan sát, mô tả. tượng, nhận xét Oxit 2 Cu + O2 2CuO 2. Tác dụng với hiđro: Hợp + Vì sao giấy quỳ hóa đỏ? - HS: Vì dd tạo chất khí thành có tính axit - Oxi t/dụng với hiđro -> Hơi nước 0 O + H t 2H O GV: Thông báo: Nhiều phi Lắng nghe 2 2 2 - Clo tác dụng với H -> khí kim khác : S, C, Br khí Phản 2 Cl + H 2HCl ứng với H Hợp chất khí HS: Thảo luận 2 2 2 => Rút kết luận chung => sắp xếp: 3. Tác dụng với oxi oxi axit GV: VD1: Em hãy sắp xếp F, Cl, Br, I S + O SO các phi kim sau thao chiều 2 2 4. Mức độ hoạt động hoá học giảm dần: Cl , F, Br, I. Biết: của kim loại: F2 + H2 (nổ trong bóng tối) => Cl hoạt động Cl2 + H2 (Đun nóng) mạnh hơn lưu Br2 + H2 ( nhiệt độ cao) huỳnh I2 + H2 ( nhiệt độ rất cao) VD2: Cl2 + Fe -> Fe (III) clorua S + Fe -> Fe (II) clorua Dựa vào khả năng phản ứng của => Căn cứ vào đâu để xác - Trả lời phi kim với kim loại, với hiđro để định mức độ hoạt động hoá xét mức độ hoạt động hoá học của học của kim loại? phi kim GV: Kết luận 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Viết các PT phản ứng biểu diễn chuyển hóa sau: H2S S SO2 SO3 H2SO4 FeS H2S K2SO4 BaSO4 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4 phút - Bài tập 25.7 SBT/27( K-G) Cl có tính phi kim mạnh hơn S nên phản ứng dể dàng với Fe và oxihoa1 Fe lên hóa trị III, còn S khi phản ứng với Fe khi đốt nóng và oxihoa1 Fe đến hóa trị II Fe + Cl2 -> FeCl3 Fe + S -> FeS Có thể dự đoán được Cl có thể đẩy được S ra khỏi H2S: Cl2 + H2S -> 2HCl + S 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Học thuộc tính chất hoá học và hoàn thành bài tập 4,5/tr 76 SGK - Xem tinh chất đặc biệt của khí clo IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. - Nhận xét thái độ học tập của hs V. Rút kinh nghiệm: . Ký duyệt tuần 16 17/12/220 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: