Ngày soạn : 17/12/2020 Tuần : 18 -Tiết : 33 Bài 27: CAC BON I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1. 1. Kiến thức: - Cácbon có 3 dạng thù hình chính : than chì, kim cương và cacbon vô định hình - Cacbon vô định hình có tính hấp phụ và hoạt động hoá học mạnh nhất ( tính phi kim yếu, tác dụng với oxi và một số oxit kim loại) - Ứng dụng của cacbon 1.2. Kĩ năng : - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của cacbon - Viết các phương trình hoá học của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại. - Tính lượng cacbon và hợp chất cacbon trong phản ứng. 1.3. Thái độ: GD ý thức tự học, yêu thích bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : GV: - Thí nghiệm tính hấp phụ: Nước pha mực tím, than gỗ tán nhỏ - TNo: phản ứng với oxit kim loại: nước vôi trong, bột CuO khô, bông thấm nước. Dụng cụ: Ống nghiệm, nút có vuốt sắt, giá sắt, kẹp sắt, cốc thuỷ tinh HS: Xem trước nội dung bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 1 phút Ổn định trật tự 2. Kiểm tra bài cũ: -HS 1: Nêu ứng dụng của clo? -HS 2: làm bài tập. SGK 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút GV: Cacbon là một trong những nguyên tố hóa học được loài người biết đến sớm nhất, rất gần gũi với đời sống con người. vậy cacbon tồn tại ở dạng nào trong tự nhiên? Cacbo có những tính chất vật lí và hóa học nào? Cacbon có những ứng dụng gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 27. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thứ mới: Tổ chức hoạt động San phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Các dạng thù hình của cacbon (10 phút) Mục đích: Biết được các dạng thù hình của cacbon. GV: Có 2 khí oxi (O2) và I.Các dạng thù hình của ozon (O3) -> hãy cho biết cacbon: sự khác nhau giữa thành 1. Dạng thù hình là gì? phần nguyên tố của 2 khí HS: Giống: cấu tạo này?(k-g) từ nguyên tố oxi Khác: - O2: có 2 => O2 và O3 là 2 dạng thừ nguyên tử oxi Thù hình là dạng tồn tại các đơn hình của nguyên tố oxi -> - O3: có 3 nguyên tử chất khác nhau của cùng nguyên khái niệm oxi tố hoá học GV: Giới thiệu 3 dạng thù HS: quan sát , ghi 2. Cacbon có những dạng thù hình hình của nguyên tố cacbon nhớ các dạng thù nào? và một số tính chất vật lí. hình Gồm 3 dạng: * Lưu ý: chỉ nhận xét - Kim cương cacbon vô định hình. Đó là - Than chì. dạng hoạt động hoá học - Cacbon vô định hình mạnh nhất của nguyên tố cacbon Hoạt động 2: Tính chất của cacbon ( 20 phút) Mục đích: Biết được những t/c của cacbon GV: Ngoài t/c vật lí trên. II. Tính chất của cacbon: Cacbon còn có tính chất 1. Tính chất hấp phụ: vật lí nào đặt biệt?(y) - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm => Nhận xét gì ? HS: Làm thí nghiệm Giải thích: Tính hấp phụ - Than gỗ đã hấp phụ SGK chất màu trong dd Liên hệ: Than gỗ có tính chất hấp phụ màu, mùi nên - Theo dõi và ghi Than gỗ có tính chất hấp phụ màu được dùng lọc nước , khử nhận tan trong dung dịch mùi, làm trắng đường. Bổ sung thông tin: SGK GV: Cacbon có t/c hoá học HS: Nghiên cứu của một phi kim nhưng nó SGK mục 2. tr.83 2. Tính chất hoá học ; là một phi kim yếu. a. Cacbon tác dụng với oxi: t0 GV: Biểu diễn thí nghiệm C + O2 CO2 + Q HS: Nhận xét hiện => yêu cầu HS rút kết luận, tượng b. Cacbon tác dụng với oxit kim viết phương trình loại: t0 CuO + C Cu + CO2 => Phản ứng oxi hoá khử 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. Yêu cầu hs làm bài tập: Đốt cháy 1,5g một loại than có lẫn tạp chất không cháy trong oxi dư. Toàn bộ khí thu được sau phản ứng được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 10g kết tủa. a. Viết các PT phản ứng hóa học. b. Tính thành phần phần trăm cacbon có trong loại than trên. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Bài tập: Viết các PT phản ứng hóa học xảy ra khi cho cacbon khử (ở nhiệt độ cao) các oxit sau: A. Oxit sắt từ, B. Chì(II) oxit C. Sắt (III) oxit 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Yêu cầu HS làm bài 2- tr 84 SGK + a,b,d cho sản phẩm : kim loại + CO2 + vai trò: C là chất khử + Ứng dụng: a,b,d dùng để điều chế kim loại. Còn C dùng để điều chế CO trong lò luyện gang - Học bài - Làm 3,4 (SGK); 27.2 ; 27.3 (SBT) (tr30) -Xem trước bài 28 IV. Kiểm tra đánh giá bài học : - Yêu cầu hs tóm tắt nôi dung - Nhận xét thái độ hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 17/12/2020 Tiết CT : 34 - Tuần : 18 Bài 28: CÁC ÔXÍT CỦA CAC BON I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - CO là oxit trung tính, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao - CO2 có những tính chất của oxit axit 1.2. Kĩ năng : - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của CO, CO2. - Viết được phương trình hoá học - Nhận biết khí CO2 - Tính thành phần phần trăm thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : GV: - Hóa chất: NaHCO3, dd HCl ; quỳ tím; nến; nước - Dụng cụ: 1 bình kíp, giá sắt, ống thuỷ tinh, ống dẫn HS: Xem bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: Ổn định trật tự 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hoá học của cacbon và viết phương trình minh hoạ? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV: Viết CTHH của cacbon mono oxit và cacbon đioxit. Hai oxit trên thuộc loại nào? Chúng có thể có những tính chất và ứng dụng gì? Để trả lời, chúng ta sẽ nghiên cứu về tính chất, ứng dụng của các oxit này. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động San phẩm của HS Kết luận của GV * Hoạt động 1: Cacbon oxit Mục đích: Tìm hiểu tính chất vật lí và hóa học của cacbon oxit GV: yêu cầu hs cho biết CTPT, HS: CTPT: CO I. Cacbon oxit: PTK của cacbon oxit PTK: 28 CTPT: CO PTK: 28 1. Tính chất vật lí: GV: yêu cầu hs nghiên cứu HS: Theo dõi và SGK, cho biết CO có những t/c trả lời vật lí nào? CO là chất khí không màu, không GV: Thông báo: về tính chất Lăng nghe và ghi mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ độc hại của CO (SGK) nhớ hơn không khí d CO / kk = 28/29 - Tuyệt đối không thể để bếp Rất độc. than sưởi ấm trong phòng khí - Yêu cầu HS nhắc lại t/c vật lí - Nhắc lại của cacbon 2. Tính chất hoá học: GV: Thế nào là oxit trung tính? - oxit trung tính: a. CO là oxit trung tính: ở điều - Thông báo: CO là oxit trung không t/d với axit kiện thường không t/d với: nước, tính và bazơ kiềm và axit - CO có những t/c hoá học nào - Tính khử b. CO là chất khử khác nữa? Ở nhiệt độ cao,CO khử được GV: y/cầu HS nhận xét hình HS: Thực hiện nhiều oxit kim loại. t0 3.11 -> rút kết luận. Viết theo yêu cầu CO + CuO Cu + CO2 phương trình? Fe3O4 + CO Fe + CO2 Thông báo: CO là chất khử - CO cháy trong oxi: mạnh, khử được nhiều oxit kim t0 2CO + O2 2CO2 loại kim loại 3. Ứng dụng: - CO có ứng dụng gì?(y) HS: Trả lời - Nhiên liệu - Chất khử - Nguyên liệu trong công nghiệp * Hoạt động 2: Cacbon đioxit Mục đích: Tìm hiểu t/c của cacbon đioxit GV: yêu cầu hs cho biết CTPT, HS: CTPT: CO2 II. Cacbon đioxit: PTK của cacbon đioxit PTK: 44 CTPT: CO2 PTK: 44 GV: Nêu t/c của CO2 mà em có - CO2 nặng hơn 1.Tính chất vật lí: thể biết ? không khí - CO2 là khí không màu, không - Làm thí nghiệm: rót CO2 từ mùi, nặn hơn không khí cốc này sang cốc khác cho HS dCO2 / kk = 44/29 q/sát - CO2 không duy trì sự cháy - Y/cầu hs q/sát h 3.12 -> rút HS: Thực hiện kết luận y/cầu 2. Tính chất hoá học: Bổ sung: Thông tinh SGK a. Tác dụng với nước GV: Hướng dẫn HS q/sát TNo CO2 + H2O H2CO3 -> y/cầu nhận xét, rút kết luận. Viết PTHH - Viết PTHH b. Tác dụng với dd bazơ: tạo GV: Tuỳ thuộc vào tỷ lệ giữa muối + nước số mol CO2 và NaOH mà tạo CO2 +2 NaOH Na2CO3+H2O thành muôi trung hoà hay muối CO + NaOH NaHCO axit 2 3 GV: Thông báo tính chất này. c. Tác dụng với oxit bazơ Liên hệ: Làm thế nào nhận HS:Dùng Ca(OH)2 CO2 + CaO CaCO3 biết 2 khí CO và CO2?( K-G) -> nhận biết được CO2 => CO2 là một oxit axit CuO nóng đỏ -> 3. Ứ ng dụng: GV: Nêu ứng dụng CO2? CO SGK - Tại sao dùng CO2 để dập tắt HS: Dựa vào mục đám cháy? “Em có biết” để trả lời. 3.3. Hoạt động luyện tập Cho hs làm bài tập: Hãy ghép một chữ cái A, B, C hoặc D với một số 1,2,3,4 hoặc 5 cho phù hợp: Thí nghiệm Dự đoán hiện tượng A Dẫn khí CO dư qua CuO nung 1 Xuất hiện vẫn đục trắng. nóng. Cho khí tạo thành sục vào nước vôi trong. B Dẫn khí CO2 vào bình đựng nước 2 Xuất hiện chất rắn màu đỏ. vôi trong dư Nước vôi trong vẫn đục. C Dẫn hỗn hợp khí CO và CO2 qua 3 Nước vôi trong vẫn đục. bình đựng nước vôi trong dư rồi qua Xuất hiện chất rắn màu đỏ ở ống ống nghiệm đựng CuO nung nóng. nghiệm. D Dẫn hỗn hợp khí CO và CO2 qua 4 Xuất hiện vẫn đục xanh. than nóng đỏ. Thu khí tạo thành và đốt ở đầu ống dẫn có vuốt nhọn. 5 Cháy với ngọn lửa màu xanh. 3.4. Hoạt động luyện tập, mở rộng Cho hs làm bài tập: Dẫn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào bình đựng 100 ml dd KOH 0,1M. a. Sản phẩm thu được sau phản ứng là: A. KHCO3 B. K2CO3 C. K2CO3 và KOH D. KHCO3 và K2CO3 Hãy giải thích và viết các PTHH nếu có b. Tính nồng độ mol của các chất trong dd sau phản úng. Coi thể tích dd thay đổi không đáng kể và khí CO2 hòa tan vào nước không đáng kể. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Làm bài 4,5 SGK - Xem bài tiếp theo IV. Kiểm tra đánh giá bài học Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm: . . KÝ DUYỆT TUẦN 18 24/12/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: