Ngày soạn: 31/12/2020 Tiết 37 - Tuần 19 Bài 28: CÁC OXIT CỦA CACBON I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: HS biết được: - CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao. - CO2 có những tính chất của oxit axit. * Kỹ năng: - Quan sát TN và hình ảnh thí nghệm để rút ra tính chất hoá học của CO, CO2 . - Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết PTHH. - Nhận biết khí CO2. - Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp. * Thái độ: GD thái độ yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Niềm say mê nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ H3.11, H3.12, H3.13 sgk. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Nêu tính chất hoá học của cacbon. Viết PTHH minh hoạ. - Giải bài tập 4 sgk/84. 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS GV viết CTHH của cacbon oxit và cacbon đioxit. Hai oxit trên thuộc loại nào? Chúng có thể có những tính chất và những ứng dụng gì? Để trả lời những vấn đề này. Hôm này chúng ta cùng nghiên cứu bài 28: Các oxit của cacbon. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (28 phút) * Kiến thức 1: Cacbon oxit (14 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được: CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV I. Cacbon oxit: CTPT: CO PTK: 28 - GV hướng dẫn HS nghiên - HS tự đọc sgk và trả lời câu 1. Tính chất vật lý: cứu sgk về tính chất vật lí hỏi (tính chất vật lí của CO). CO là chất khí không của CO. màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí, rất độc. 2. Tính chất hoá học: - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát hình vẽ và trả lời a.CO là oxít trung tính : vẽ (H 3.11) và mô tả TN để câu hỏi (nêu được hiện tượng Ở nhiệt độ thường CO chứng tỏ tính chất của tại sao có chất rắn màu đỏ xuất không phản ứng với nước, cacbon oxit. hiện). kiềm và axít. b. CO là chất khử: ở nhiệt độ cao CO khử được nhiều oxít kim loại. t0 CuO(r)+CO(k) CO2(k)+Cu(r) (đen) (đỏ) - GV yêu cầu HS dựa vào - HS trả lời câu hỏi (làm nhiên 3. Ứng dụng: tính chất vật lí và tính chất liệu, chất khử...). Làm nhiên liệu, chất khử, hóa học cho biết ứng dụng nguyên liệu trong công của CO. nghiệp hóa học. - GV bổ sung và kết luận. * Kiến thức 2: Cacbon đioxit (14 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được CO2 có những tính chất của oxit axit. II. Cacbon đioxit: CTPT: CO2 PTK: 44 - GV yêu cầu nêu tính chất - HS dựa vào sự hiểu biết về 1. Tính chất vật lý: vật lí của CO2 . Ngoài ra CO2 để trả lời và quan sát CO2 là chất khí không màu , GV cho HS quan sát một hình 3.12. không mùi, nặng hơn không số TN như hình 3.12 để bổ khí, không duy trì sự cháy, CO2 sung thêm tính chất vật lí . bị nén và làm lạnh thì hoá rắn . 2. Tính chất hoá học: - GV làm TN cho quỳ tím - HS quan sát hiện tượng và a. Tác dụng với nước: vào ống nghiệm đựng rút ra nhận xét, giải thích CO2(k) + H2O (l) H2CO3(dd) nước rồi sục khí CO2 (quỳ tím đỏ nhạt, khi đun (h3.13) đun nóng dd và nóng chuyển sang màu tím) yêu cầu HS quan sát TN, H2CO3 là một axít yếu. rút ra nhận xét. b. Tác dụng với dung dịch - GV yêu cầu HS viết - HS viết PTHH (sản phẩm bazơ: PTHH của CO2 với NaOH. có thể là Na2CO3 hoặc CO2 + 2NaOH Na2CO3+H2O 1 mol 2 mol NaHCO3 hay cả 2 muối . - GV thông báo sản phẩm - HS nghe, ghi nhớ. CO2 + NaOH NaHCO3(dd) 1mol 1mol tạo thành phụ thuộc vào tỉ 2CO2+3NaOH NaHCO3+Na2CO3+H2O lệ số mol. 2 mol 3 mol - GV yêu cầu HS viết - HS viết PTHH và kết luận c. Tác dụng với oxit bazơ: PTHH của CaO với CO2 CO2 là một oxít axít . CO2 + CaO CaCO3 và kết luận. *Kết luận: CO2 có những tính chất của oxit axit. - GV yêu cầu HS đọc sgk - HS đọc sgk và trả lời câu 3. Ứng dụng: để nêu ứng dụng của CO2. hỏi. CO2 chửa cháy, bảo quản thực phẩm, sản xuất nước giải khát có gaz, sản xuất xôđa, phân đạm urê. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. * Kết luận: tập 4 sgk/87. + Bài tập 4 sgk/87: Vôi tôi là Nội dung sản phẩm hoạt quá trình kết hợp giữa vôi nung động của HS. CaO với nước tạo sản phẩm là các khối xốp Ca(OH)2 gọi là vôi tôi. Trong không khí nước vôi hoá đục nhanh chóng do tiếp xúc với khí CO2 và tạo thành canxi cacbonat không tan. CO2+Ca(OH)2 CaCO3 + H2O - GV nhận xét, kết luận. - HS sửa bài vào tập. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: Rèn cho HS kỹ năng suy luận, tính toán. - GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. * Kết luận: tập 5 sgk/87. + Bài tập 5 sgk/87: Nội dung sản phẩm hoạt Khí A: CO động của HS. 2CO + O2 CO2 Lít ?4 2 Suy ra thể tích khí A = 4 lít 4 %CO .100% 25% 16 %CO2 75% - GV nhận xét, kết luận. - HS sửa bài vào tập. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài. + Làm bài tập 1, 2, 3 sgk/87. + Xem trước bài 29. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và làm bài tập 1, 2, 3 sgk/87. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3 sgk/87. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Nêu TCHH của các oxit cacbon. - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào làm bài tập. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 31/12/2020 Tiết 38 - Tuần 19 Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: HS biết được: - H2CO3 là axit rất yếu, không bền. - Tính chất hoá học của muối cacbonat ( tác dụng với axit, với dd bazơ, dd muối khác, bị nhiệt phân huỷ). - Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn để bảo vệ môi trường. * Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của muối cacbonat. - Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH. - Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể. * Thái độ: GD thái độ yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Niềm say mê nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Hoá chất: NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2. - Dụng cụ: ống nghiệm, khay, cốc, ống dẫn khí, đèn cồn. - Tranh vẽ chu trình cacbon trong tự nhiên. - Bảng phụ. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS GV yêu cầu HS cho ví dụ một số muối cacbonat. HS cho ví dụ. GV tổng hợp và đặt vấn đề: Vậy muối cacbonat và axit cacbonic có tính chất và ứng dụng gì? Vào bài. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (32 phút) * Kiến thức 1: Axit cacbonic (8 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được H2CO3 là axit rất yếu, không bền. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV I. Axit cacbonic (H2CO3): - GV hướng dẫn HS nghiên - HS nghiên cứu sgk thảo luận 1. Trạng thái tự nhiên và cứu sgk/88 và đặt vấn đề: về tính chất, trạng thái của tính chất vật lí: Các em đã biết sự tạo thành H2CO3 (nước tự nhiên và nước Nước tự nhiên và nước và phân tích của H2CO3. mưa có hoà tan khí CO2 .... mưa có hoà tan khí CO2. Hãy viết PTHH chứng minh H2CO3 là một axit yếu). 2. Tính chất hoá học: sự tạo thành và dễ bị phân - H2CO3 là một axit yếu, tích của H2CO3 . dd H2CO3 làm quỳ tím - GV bổ sung và kết luận về - HS lắng nghe, ghi bài. chuyển thành màu đỏ nhạt . trạng thái tự nhiên và tính - H2CO3 là một axít kém chất hoá học của H2CO3. bền bị phân huỷ thành CO2 và H2O. * Kiến thức 2: Muối cacbonat (20 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được Tính chất hoá học của muối cacbonat ( tác dụng với axit, với dd bazơ, dd muối khác, bị nhiệt phân huỷ). - GV yêu cầu HS cho VD - HS cho VD: Na2CO3, II. Muối cacbonat: về các muối cácbonat. CaCO3, Ba(HCO3)2... - GV hỏi: Có mấy loại - HS trả lời (có 2 loại). 1. Phân loại: 2 loại: muối cácbonat . - GV bổ sung và kết - HS lắng nghe, ghi bài. - Muối cacbonat trung hoà gọi luận. là muối cacbonat không còn nguyên tố H trong thành phần gốc axit . VD: CaCO3, Na2CO3... - Muối cacbonat axit được gọi là muối hyđrocacbonat có nguyên tố H trong thành phần gốc axit . VD: Ca(HCO3)2, NaHCO3... 2. Tính chất: - GV yêu cầu HS sử - HS dựa vào bảng tính tan a. Tính tan: dụng bảng tính tan sgk/ để trả lời - Đa số muối cacbonat không 170 và hướng dẫn HS + Đa số muối cacbonat là tan trong nước trừ một số muối nghiên cứu về tính tan không tan trừ Na2CO3, cacbonat của kim loại kiềm như của muối cacbonat . K2CO3... Na2CO3, K2CO3... + Đa số muối - Hầu hết muối hyđrocacbonat hyđrocacbonat là tan . tan trong nước như: Ca(HCO3)2 , NaHCO3. - GV đặt vấn đề từ tính - HS trả lời. b. Tính chất hoá học: chất chung của muối , em hãy cho biết muối cacbonat có những tính chất hoá học gì? - GV tiến hành TN - HS quan sát, mô tả hiện * Tác dụng với axit: NaHCO3, Na2CO3 tác tượng và viết PTHH . NaHCO3+HCl NaCl+CO2+H2O dụng với dd HCl. K2CO3 (dd) (dd) (dd) (k) (l) với dd Ca(OH)2. Na2CO3 Na2CO3+2HCl 2NaCl+CO2+H2O với dd CaCl2 và yêu cầu (dd) (dd) (dd) (k) (l) HS quan sát hiện tượng - Muối cacbonat tác dung với dd và viết PTHH. axit mạnh hơn axit cacbonic tạo - GV bổ sung và kết - HS ghi bài. thành muối mới và giải phóng khí luận. CO2. * Tác dụng với dd bazơ: K2CO3+Ca(OH)2 CaCO3+2KOH - Một số dd muối cacbonat phản ứng với dd bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới . *Chú ý: Muối hyđrocacbonat tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nước . NaHCO3+NaOH Na 2CO3 + H2O (dd) (dd) (dd) (l) * Tác dụng với dd muối: Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl (dd) (dd) (r) (dd) - DD muối cacbonat có thể tác dụng với 1 số dd muối khác tạo thành 2 muối mới . - GV thông báo thêm - HS nghe, ghi nhớ. * Muối cacbonat dễ bị nhiệt muối cacbonat còn dễ bị phân huỷ . phân huỷ. Nhiều muối cacbonat (trừ cacbonat trung hoà của kim loại kiềm) dễ bị nhiệt phân huỷ giải phóng khí CO2. CaCO3(r) CaO(r) + CO2(r) 2NaHCO3 Na2CO3+H2O+CO2 - GV yêu cầu HS nghiên - HS trả lời (sản xuất vôi, xi 3. Ứng dụng: cứu sgk và liên hệ thực tế măng...). để nêu ứng dụng của muối cacbonat . - GV bổ sung và kết luận - HS ghi bài. CaCO3 để sản xuất vôi, ximăng, . Na2CO3 để nấu xà phòng, thuỷ tinh, NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hoá chất trong bình cứu hoả. * Kiến thức 3: Chu trình của cacbon (4 phút) - Mục đích của hoạt động: HS tự đọc để biết được Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn để bảo vệ môi trường. - GV hướng dẫn HS tự đọc. - HS tự đọc nội dung sgk. III. Chu trình của cacbon: HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. * Kết luận: t0 tập: Viết các phương trình a) С + O2 → CO0 2 Nội dung sản phẩm hoạt hoá học biểu diễn chuyển b) CO + CaO →t CaCO động của HS. 2 t0 3 đổi hoá học sau: c) CaCO3 → CaO + CO2 C → CO2 → CaCO3 →CO2 - GV nhận xét, kết luận. - HS sửa vào tập. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (4 phút) - Mục đích của hoạt động: Giải thích được vì sao các chất không phản ứng với nhau. - GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. * Kết luận: tập: Hãy cho biết trong các *Các cặp chất có thể tác dụng với Nội dung sản phẩm hoạt cặp chất sau đây, cặp nào nhau vì tạo sản phẩm là chất khí động của HS. có thể tác dụng với nhau. hoặc chất không tan. a) H2SO4 và KHCO3 ; a) H2SO4+2KHCO3 → K2SO4 + b K2CO3 và NaCl; 2CO2 ↑ + 2H2O c) MgCO3 và HCl; c) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + d) CaCl2 và Na2CO3 ; CO2 ↑ + Н2О e) Ba(OH)2 và K2CO3. d) CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + Giải thích và viết các CaCO3↓ phương trinh hoá học. e) Ba(OH)2 +K2CO3 → BaCO3 ↓+ 2KOH * Cặp không xảy ra phản ứng là b) K2CO3 và NaCl, vì không có kết tủa hay chất khí nào tạo thành. - GV nhận xét, kết luận. - HS sửa vào tập. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài. + Làm bài tập 5 sgk/91. + Xem trước bài mới (Bài 30: Silic. Công nghiệp Silicat). c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và làm bài tập 5 sgk/91. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn làm bài tập 5 sgk/91. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Nêu TCHH của muối cacbonat. - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào làm bài tập. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: