Giáo án Hóa học 9 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
 Ngày soạn : 01/01/2021
 Tuần: 19 - Tiết: 37
 Bài 29: AXÍT CACBONÍC VÀ MUỐI CACBONÁT
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức: 
 - Axitcabonic là axit yếu, không bền.
 - Muối cacbonat có những tính chất hóa học của muối, và dễ bị phân hủy ở 
 nhiệt độ cao. Giải phóng khí cacbonic.
 - Ứng dụng của muối cacbonac trong sản xuất , đời sống.
 1.2. Kĩ năng : 
 - Rèn kĩ năng quan sát, tư duy.
 1.3. Thái độ:
 Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
 II. Chuẩn bị : 
 GV: KHBD, - Hóa chất: * TN1: NaHCO3, Na2CO3 , HCl
 * TN2 : K2CO3, Ca(OH)2 , 
 * TN3: Na2CO3, CaCl2
 - Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thủy tinh, đèn cồn
 HS: Xem trước nội dung bài học
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Cacbon đioxit là một oxit axit, vậy axit cacbonic và các muối cacbonat tương ứng 
 có những tính chất nào? Bài học này chúng ta sẽ nghiên cứu về axit và các muối 
 đó.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Axit cacbonic ( H2CO3)
Mục đích: Biết được t/c của Axit cacbonic.
- Khí CO2 có hòa tan trong HS: Tan H2CO3 I. Axit cacbonic : ( H2CO3)
nước không ? Với tỉ lệ thể V : V 1. Trạng thái tự nhiên và tính chất 
 CO2 H2O
tích là bao nhiêu? 9 : 100 vật lí 
 Dẫn khí CO2 qua nước dd 
DD H2CO3 có bền không? HS: trả lời H2CO3
Tính axit ra sau ?
GV: Chốt kiến thức 2. Tính chất hóa học :
 Ngô Văn Cảo Trang 1 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
 - H2CO3 : axit yếu quỳ tím 
 hóa đỏ nhạt.
 - Không bền: bị nhiệt phân 
 hủy
 t0
 H2CO3  CO2 + H2O
Hoạt động 2: Muối cacbonac
Mục đích: Biết được t/c của muối cacbonac
 II. Muối cacbonac:
- Muối cacbonat có những HS: Trả lời 1. Phân loại:
loại nào? * Muối cacbonac trung hòa: 
 Na2CO3 ...
 * Muối Hiđro cacbonac ( muối 
 axit) : NaHCO3 
 2. Tính chất :
- Y/cầu HS nhắc lại tính tan - HS nhắc lại a. Tính tan:
của muối cacbonac. - Gồm các muối cacbonac 
 kiềm, muối axit tan trong nước
Hướng dẫn HS làm thí HS: Tiến hành thí b.Tính chất hóa học: 
nghiệm nghiệm-> kết luận
TN1: dd Na2CO3 , NaHCO3 HS: Viết PTHH * Tác dụng với axit: 
tác dụng với dd HCl Na2CO3 + HCl 2 NaCl + CO2 + 
 H2O
 NaHCO3 + HCl NaCl +CO2 + H2O
 - Muối cacbonat tác dụng với axit 
 mạnh hơn axit cacbonic tạo thành 
 HS: Tiến hành, kết muối mới và giải phóng khí CO2.
TN : Tác dụng với dd kiềm luận * Tác dụng với dd kiềm: 
 2 K CO + Ca(OH) CaCO + 2KOH
: dd K CO , Ca(OH) HS: Viết PTHH 2 3 2 3
 2 3 2 - Một số dung dịch muối cacbonat 
 phản ứng với dung dịch bazơ tạo 
 thành muối cacbonat không tan và 
 bazơ mới.
 * Lưu ý: dd muối hiđrocabonac + 
 dd bazơ muối trung hòa và 
 nước
 VD: 
TN3: Tác dụng với dd muối 
 NaHCO3 + NaOH Na2CO3+ H2O
dd Na2CO3 , CaCl2 * Tác dụng với dd muối: => 2 
 muối mới 
 Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2 NaCl
- Muối cacbonac có khả - Dung dịch muối cacbonat có thể 
năng bị nhiệt phân hủy HS: trả lời tác dụng với một số dung dịch 
không ? muối khác tạo thành hai muối mới.
 Ngô Văn Cảo Trang 2 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
GV: Bổ sung thông tin SGK * Muối cacbonac bị nhiệt phân 
 hủy:
 0
 t
 CaCO3  CO2 + H2O
 0
 t
 2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O
 3. Ứng dụng:
 - Muối cacbonat có những HS: trả lời
 - CaCO3 : sản xuất ximăng, vôi
ứng dụng gì?
 - Na2CO3 : nấu xà phòng, thủy 
 tinh
 - NaHCO3 : dược phẩm , hóa 
GV: Chốt lại kiến thức HS ghi nhớ chất
 3.3. Hoạt động luyện tập
 Cho hs đọc phần kết luân cuối bài
 Làm bài tập: 
 Bài 1 trang 91:
 -HCl tác dụng với muối cacbonac tạo thành axit cacbonic:
 2HCl + Na2CO3  2 NaCl + H2CO3
 H2CO3 không bền bị nhiệt phân hủy ngay thành CO2 và H2O:
 H2CO3  CO2 + H2O
 Bài 2 trang 91:
 MgCO3 có tính chất của muối cacbonac:
 - T/d với dd axit: 2HCl + MgCO3  MgCl2 + CO2 + H2O
 - MgCO3 không tan trong nước nên không t/d với dd muối và dd kiềm
 t0
 - Dễ bị nhiệt phân hủy : MgCO3  MgO + CO2 
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 Làm bài tập 5 trang 91:
 PTHH: 2 NaHCO3 + H2SO4  Na2SO4 + 2 H2O + 2 CO2
 - Số mol H2SO4 cần dùng là : 980 : 98 = 10 mol
 - Số mol khí CO2 tạo thành bằng 2 lần số mol H2SO4 : 10 x 2 = 20 mol
 - Thể tích khí CO2 tạo thành ở đktc là : 20 x 22,4 = 448 lít
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Về nhà học bài, làm bài tập: 3,4 Sgk
 Soạn trước bài 30
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 HS nhắc lại nội dung chính của bài
 GV nhận xét hoạt động học tập của hs.
 V. Rút kinh nghiệm:
 Ngô Văn Cảo Trang 3 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
 Ngày soạn : 01/01/2021
 Tiết CT : 38 - Tuần : 19
 BÀI 30: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAC
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 - Silic là phi kim, SiO2 là oit axit
 - Công nghiệp silicat
 - Cơ sở khoa học của quá trình sản uất đồ gốm, xi măng, thủy tinh
 1.2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng viết phương trình, thu thập thông tin thực tế.
 1.3. Thái độ: Hứng thú với công nghiệp hóa học.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
 II. Chuẩn bị : 
 GV: - Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 HS: Xem bài trước ở nhà
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 
 Ổn định trật tự
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Trình bài tính chất hóa học của axít cacbonic ? Viết phương trình hóa học 
 minh họa.
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thức tiễn
 Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất. Ngành công nghiệp liên 
 quan đến si lic và hợp chất của nó gọi là công nghiệp silicat rất gần gũi trong đời 
 sống. Chúng ta hãy nghiên cứu về silic và ngành công nghiệp này qua bài học hôm 
 nay.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Silic
Mục đích: Biết được t/c của Silic
Y/cầu HS nêu kí hiệu hóa học, KHHH: Si
nguyên tử khối của silic NTK: 28
 HS: ghi nhớ I. Silic:
GV: Thông báo Silic chiếm ¼ 1. Trạng thái tự nhiên:
khối lượng vỏ trái đất. HS: nêu tính chất Silic tồn tại dạng hợp chất.
Y/ cầu HS nêu tính chất bổ 
sung 
 2.Tính chất:
 - Si : Chất rắn, tinh khiết, là 
 chất bán dẫn.
 Ngô Văn Cảo Trang 4 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
 - Phi kim: si < C, Cl
 - Tác dụng với oxi ở nhiệt độ 
 cao: 
 t0
 Si + O2  SiO2 
 Hoạt động 2: Silic đioxit
Mục đích: Biết được t/c của Silic đioxit
- Silic là phi kim nên oxit tương HS: là oxit axit vì II. Silic đioxit: (SiO2)
ứng của nó thuộc loại gì? axit tương ứng là 
 H2SiO3
- SiO2 là oxit axit nên có những - HS: Viết PTHH a. Tác dụng với kiềm:
tính chất hóa học gì? Viết SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O
PTHH 
 b. Tác dụng với oxit bazơ:
 SiO2 + CaO  CaSiO3 
 Canxi silicat
 SiO2 không phản ứng với nước
Hoạt động 3: Sơ lược về công nghiệp silicat
Mục đích: Tìm hiểu Sơ lược về công nghiệp silicat
- Công nghiệp silicat gồm HS: Thủy tinh, đồ III. Sơ lược về công nghiệp 
những ngành nào? gốm, ximăng, gạch silicat:
GV: Hãy nêu vài sản phẩm của ngói, sành, sứ 1. Sản xuất đồ gốm, sứ:
đồ gốm đã gặp trong thực tế - Chậu , bình hoa, a. Nguyên liệu chính:
Giải thích: fenpat (SGK) tách ,gạch ngói Đất sét, thạch anh, fenpat
- Sản xuất đồ gốm gồm những b. Các công đoạn chính:
giai đoạn nào? HS: Nguyên liệu + - Nhào nguyên liệu
 nước nhào nhuyễn - - Tạo hình
 > tạo hình - sấy khô
 o
 - Nung t cao phù hợp
- Ở nước ta có cơ sở sản xuất ở HS: Bát tràng, Hải c.Cơ sở sản xuất: SGK
đâu? Dương 2. Sản xuất xi măng:
 a. Nguyên liệu chính:
 Đất sét, đá vôi, cát 
- Sản xuất đồ gốm gồm những HS: Trả lời b. Các công đoạn chính:
giai đoạn nào?(y) - Nghiền nhỏ hỗn hợp -> dạng bùn
 - Nung hỗn hợp trong lò quay
 - Nghiền clanke nguội thành và 
 phụ gia 
- Ở nước ta có cơ sở sản xuất HS: Hải Dương, -> xi măng
ở đâu?(k-g) Thanh Hóa, Hà c.Cơ sở sản xuất: SGK
 Tiên 3. Sản xuất thủy tinh :
 a. Nguyên liệu chính:
 Cát thạch anh, đá vôi và sô đa
 Ngô Văn Cảo Trang 5 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
- Sản xuất ximăng gồm những HS: Trả lời b. Các công đoạn chính:
giai đoạn nào?(y) - Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp
 - Nung hỗn hợp trong lò nung
 - Làm nguội từ từ , ép thổi thành 
 đồ vật
- Ở nước ta có cơ sở sản xuất HS: Hải Phòng, TP. c.Cơ sở sản xuất: SGK
ở đâu?(k-g) Hồ Chí Minh 
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài
 Làm bài tập:
 *Những cặp chất nào phản ứng với nhau?
 a. SiO2 + CO2  không phản ứng
 t0 
 b. SiO2 + CaO  CaSiO3
 t0 
 c. SiO2 + NaOH  Na2SiO3 + H2O
 d. SiO2 + H2O  không phản ứng
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Trong thiên nhiên, silic tồn tại dưới những hợp chất chính nào?
 Hãy viết PTHH chứng minh SiO2 là một oxit axit. 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Hướng dẫn HS sữa bài tập cuối bài
 Xem trước bài 31 mục I và II
 Chuẩn bị mỗi em 1 bảng hệ thống tuần hoàn.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 HS nhắc lại nội dung chính của bài
 GV nhận xét hoạt động học tập của hs.
 V Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 19
 07/01/2021
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út
 Ngô Văn Cảo Trang 6 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Hóa 9
Ngô Văn Cảo Trang 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_ngo_van_cao.doc