Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/01/2021 
 Tiết CT :41- Tuần 21
 BÀI 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức: 
 - Tính chất của phi kim, clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối 
 cacbonat.
 - Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tính chất của các ng/tố trong chu 
 kì, nhóm và ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn.
 1.2. Kĩ năng : 
 Xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất, viết PTHH minh hoạ
 Vận dụng bảng tuần hoàn: suy đoán cấu tạo nguyên tử, t/c của nguyên tố cụ thể từ 
 vị trí và ngược lại.
 1.3.Thái độ: có ý thức tích cực trong học tập.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
 II. Chuẩn bị : 
 GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
 HS: Ôn lại kiến thức cấu tạo nguyên tử lớp 8. Bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố 
 hoá học.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Chúng ta đã học chương 3 về phi kim và sơ lược về hệ thống tuần hoàn các nguyên 
 tố hóa học. chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức quan trọng trong chương và vận 
 dụng chúng.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm chủa HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Nhắc lại tính I) Kiến thức cần nhớ:
chất hoá học của phi kim. 1) Tính chất hoá học của phi kim:
Mục đích: Hệ thống lại 
 + H +O
một số kiến thức cần nhớ. Hợp chất 2 phi kim 2 axit
 GV: Cho các chất sau đây: HS: Thảo luận khí + kim loại
SO2 , S , FeS , H2S. Hãy lập H2S S SO2 Muối
sơ đồ biến đổi các chất trên. 
 FeS
 t0 
 S + H2  H2S
 0
 S + Fe t FeS t0
 S + O2  SO2
GV: Cho các chất sau: HCl 2) Tính chất hóa học của một số phi 
, Cl2 , NaClO , FeCl3. Lập sơ HS: Trả lời kim cụ thể:
đồ biến đổi. Viết PTHH HCl Cl2 NaClO a) Tính chất hoá học của clo:
 Nước clo
 + nước
 FeCl3 
 t0 + H +NaOH
 Cl2 + H2  HCl Khí 2 clo nước 
 t0 hiđroclorua +kim loại giave
 Fe + Cl2  FeCl3
 t0 Muối
 Cl2 + NaOH  
 NaClO + NaCl+ H2O
GV: Yêu cầu: Hoàn thành HS: Thảo luận b) Tính chất hoá học của cacbon và 
sơ đồ 3 Nhóm 1: sơ đồ: 1,3,5,7 hợp chất của cacbon:
 Nhóm 2: sơ đồ: 2,4,6,8 Nhóm 1,3,5,7
 1/. C + CO2 2CO
 t0
 3/. 2CO + O2  2CO2 
 5/. CO2 + CaO CaCO3
 t0
 7/. CaCO3  CO2 + CaO 
 Nhóm 2: sơ đồ: 2,4,6,8
 2/. C + O2 CO2
 4/. CO2 + C 2CO
 6/. CO2 + NaOH Na2CO3 + H2O
 8) Na2CO3+ HCl NaCl +CO2 
 +H2O
GV: Yêu cầu : HS làm bài HS: Thảo luận -> hoàn 3) Bảng tuần hoàn các nguyên tố 
tập 4. trang 103 thành hoá học :
 4. trang 103
 *A : Có ĐTHN là 11+ , có 11e, có 3 
 lớp e, số e ngoài cùng là 1
 * A : là 1 kim loại kiềm hoạt động 
 mạnh
 * Trong chu kì: Na > Mg
 * Trong nhóm: Na < K
Hoạt động 2: Bài tập II) Bài tập:
Mục đích: Vận dụng làm HS: Theo dõi và trả lời 5. 103
một số bài tập. a. Gọi công thức của oxit sắt là FexOy. 
GV: Tóm tắt: PTHH:
a. Xác định FexOy FexOy + yCO xFe + yCO2 
32g FexOy + CO2 22,4g n Fe = 22,4/56 = 0,4 (mol)
rắn . M FexOy = 160 nFexOy = 0,4/ x
b) Khí + Ca(OH)2 dư -> mrắn  32/160 = 0,4/x => x = 2
? Và 56 x + 16y = 160
 => y = 3 Vậy: FexOy là Fe2O3
 HS: Khí sinh ra là CO2 b. Phương trình hoá học:
 cho vào nước vôi CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
 trong nCO2 = n CaCO3 = 0,4 x 3/2
 = 0,6 (mol)
 mCaCO3 = 0,6 x 100 = 60g
GV: Hướng dẫn: HS: theo dõi và ghi 6.103
- Lập luận tìm số mol nhận MnO2 + 4HCl MnCl2+ Cl2 + 2H2O
 1mol 1mol (1)
- Chất cần tìm: CM NaCl, 
NaClO, NaOH 69,6/88 = 0,8 mol 0,8mol
 t0
Vdd không đổi: 0,5l Cl2 + NaOH  NaClO +NaCl+ H2O
 0,8 1,6 (2)
 số mol NaOH: 4 x 0,5 = 2 mol
 Vậy số mol NaOH dư: 2- 1,6 = 0,4
GV: Y/cầu HS quan sát Li => Nồng độ mol trong dung dịch thu 
và clo -> có kết luận chung được là:
về nhóm 7 CM NaCl = CM NaClO = 0,8/0,5 
 = 1,6M
 CM NaOH = 0,4/ 0,5 = 0,8M 
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Yêu cầu hs làm bài tập sau:
 Trình bày pp hóa học để phân biệt các chất khí không màu (đựng trong các bình 
 riêng biệt bị mất nhãn): CO, CO2, H2.
 3.4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Cho bài tập sau: (K-G)
 Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm MgO, MgCO 3 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch 
 HCl. Toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch Ca(OH) 2 dư, 
 thấy thu được 10 gam kết tủa. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Xem lại nội dung bài học hôm nay, làm các bài tập ở SGK và SBT
 Chuẩn bị bài thực hành 33
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 HS nhắc lại tóm tắt nội đã luyện tập
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
 V. Rút kinh nghiệm:
 ..........................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................... Tiết CT :42 -Tuần 21 Ngày soạn: 16/01/2021
 BÀI 33: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP 
 CHẤT CỦA CHÚNG
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức: 
 - Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng và muối cacbonat, muối 
 clorua
 1.2. Kĩ năng : 
 - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học
 1.3. Thái độ: 
 - Rèn ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và thực hành hoá học.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, thực hành thí nghiệm, năng lực 
 hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, cẩn thận, làm việc khoa học.
 II. Chuẩn bị : 
 GV: TN1: - Dụng cụ : ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn thuỷ tinh, đèn cồn, giá 
 thí nghiệm
 - Hoá chất: Bột CuO, bột than ( C) , nước vôi trong, NaCl, Na2CO3 , CaCO3 ; 
 dd HCl , dd AgNO3 , nước cất 
 HS: Ôn lại tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1.Ổn định lớp: 
 Ổn định trật tự, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Nhắc lại t/c hoá học của phi kim
 - Nhắc lại t/c hoá học của muối cacbonac
 3. Bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 Chúng ta đã nghiên cứu chương 3 về phi kim và bảng tuần hoàn tính chất của 
 nguyên tố. Giờ thực hành hôm nay, chúng ta sẽ kiểm chứng bằng thực nghiệm một 
 soos tính chất của cacbon và hợp chất của cacbon.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Kiểm tra tình 
hình chuẩn bị :
GV: Nhắc nhở HS tính cẩn thận. 
Chú ý hiện tượng quan sát , liều HS : Ghi nhận
lượng các chất trong quá trình 
tiến hành thí nghiệm Hoạt động 2 :Tiến hành thí HS: Theo dõi hiện I) Tiến trình thí nghiệm:
nghiệm tượng 1) TN1: Cacbon khử đồng 
GV: Tiến hành lắp ráp dụng cụ (II) oxit ở nhiệt độ cao
thí nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát hiện C + 2CuO 2 Cu + CO2 
tượng dựa vào nội dung SGK => Rút kết luận CO2 + Ca(OH)2 CaCO 3 + 
* Lưu ý: sau chừng 4-5p ngừng H2O
đun yêu cầu HS quan sát hiện 
tượng
Tỉ lệ: 1 CuO : 2-3 cacbon
GV: Tiến hành lắp ráp dụng cụ 2.TN2: Nhiệt phân muối 
thí nghiệm NaHCO3
 t0
- Yêu cầu HS quan sát hiện 2NaHCO3  Na2CO3+H2O+ CO2
tượng dựa vào nội dung SGK
* Lưu ý: chú ý bọt khí sụt vào => Rút kết luận theo 
dd Ca(OH)2 yêu cầu
- Đậy nút ống nghiệm thật kín để 
CO2 được tạo thành đi qua ống 
dẫn sụt vào Ca(OH)2
GV: Hướng dẫn: HS nhận xét HS: Thực hiện 3.TN 3: Nhận biết muối 
phân loại các chất và xác định Nêu từng bước tiến cacbonac và muối Natri 
cách tiến hành TNo hành clorua 
- Lập sơ đồ nhận biết - HS theo dõi và điền 
 thông tin vào chỗ các 
 chất
 NaCl , Na2CO3 , CaCO3 
 + HCl
 Không phản ứng có bọt khí CO
 2 bay lên
 NaCl Na2CO3 , CaCO3 
 (Hoà vào nước)
 Không tan tan trong nước
 CaCO3 Na2CO3
Hoạt động 3: Viết tường II.Viết tường trình: 
trình HS: Thực hiện
GV: Hướng dẫn HS làm tường Hoàn thành tường trình
trình
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 Viết PTHH biểu diễn tính chất hóa học của cacbon và một số hợp chất của chúng 
 theo sơ đồ:
 (3)
 (2) NaHCO3  CO2
 (1)
 C  CO2
 (5) (5)
 (4)  Na2CO3  CO2 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Yêu cầu hs thực hiện bài tập:
 Có 4 lọ không ghi nhãn, trong mỗi lọ đựng 1 hóa chất: NaCl. NaOH, Na2CO3, 
NaHCO3. Sơ đồ sau mô tả thực nghiệm để nhận ra từng chất. Hãy hoàn thành sơ đồ:
 NaCl, NaOH, Na2CO3, NaHCO3
 + 
 .. 
 NaCl, NaOH Na2CO3, NaHCO3
 . .. .. .
 .. 
 .
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Xem trước bài metan
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Gv Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất , rữa dụng cụ thí nghiệm, thu dọn vệ sinh
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm 
 ..
 Ký duyệt tuần 21
 21/01/2021
 -Nội dung:
 -Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_21_nam_hoc_2020_2021.doc