Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo Ngày soạn: 10/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 36. METAN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 45- Tuần 23) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Yêu cầu cần đạt: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét. Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn. Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn hợp. 2. Về năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên + Mô hình phân tử metan dạng đặc và dạng rỗng. + Dụng cụ điều chế khí metan, dd Ca(OH)2. 2. Chuẩn bị của học sinh Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. III. TỔ TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về etilen. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới, d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. - GV: Kiểm tra bài cũ. - HS lên bảng Viết CTCT của hợp chất: C4H10, C3H6, C2H6. - GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta - HS chú ý lắng nghe thường đun nấu dùng bằng khí gaz. Vậy trong khí gaz có thành phần khí metan. Vậy metan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết. - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu - HS: Metan có nhiều trong các I. TRẠNG THÁI SGK và cho biết trong tự mỏ khí, mỏ dầu, các mỏ than, TỰ NHIÊN, TÍNH nhiên CH4 tồn tại ở đâu ? trong bùn ao, trong khí biogaz. CHẤT VẬT LÍ - HS: Nghe giảng và ghi bài. 1. Trạng thái tự - GV: Giới thiệu về trạng thái nhiên: tự nhiên của metan. - HS: Quan sát và nêu các tính - Metan có nhiều - GV: Cho HS quan sát lọ chất vật lí của metan. trong các mỏ khí, đựng khí metan, yêu cầu HS mỏ dầu, các mỏ 16 rút ra tính chất vật lí của - HS: d => Metan nhẹ than, trong bùn ao, metan. 29 trong khí biogaz. - GV: Yêu cầu HS tính tỉ khối hơn không khí. 2. Tính chất vật lí của metan so với không khí và - Metan là chất khí rút ra kết luận. - HS: Trả lời. không màu, không (Phụ đạo HS yếu kém). mùi, nhẹ hơn không - GV: Hãy nêu cách thu khí khí, ít tan trong metan? nước. Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Hướng dẫn HS lắp mô -HS: Thực hiện lắp ráp theo II. CẤU TẠO hình phân tử metan dạng rỗng, hướng dẫn, từ đó rút ra nhận PHÂN TỬ cho HS quan sát và rút ra xét: H + nhận xét về đặc điểm cấu tạo + Có 4 liên kết đơn. C T C T : H C H H của metan. Trong phân tử Metan có 4 liên kết đơn - GV: Yêu cầu HS lên viết - HS: Lên bảng viết. công thức cấu tạo của metan. -HS: Lắng nghe và ghi nhớ. - GV: Nhận xét. Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học a. Mục tiêu: Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy). b. Nội dung: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Chiếu thí nghiệm đốt -HS: Quan sát và nêu các hiện III . TÍNH CHẤT cháy khí mêtan lên tivi. Yêu tượng xảy ra trong thí nghiệm. HÓA HỌC cầu HS nhận xét hiện tượng. -HS: Khí CO2 và nước. 1. Tác dụng với oxi - GV: Vậy, sản phẩm là gì? -HS: Trả lời. a. Thí nghiệm t0 - GV:Yêu cầu HS viết phương CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O b. Phương trình trình phản ứng. -HS: Nghe giảng và ghi nhớ. phản ứng (HD HS yếu kém). CH4 + 2O2 t0 - GV: Phản ứng đốt cháy CO2 + 2H2O metan toả nhiều nhiệt. Lưu ý, -HS: Theo dõi thí nghiệm và 1V CH4 + 2V O2 là hỗn hợp nêu hiện tượng xảy ra. Kết luận : nổ nguy hiểm. - Phản ứng đốt cháy -HS: metan toả nhiều askt -GV: Chiếu video thí nghiệm CH4 + Cl2 CH3 Cl + HCl nhiệt. Vì vậy người metan tác dụng với Clo và -HS: Phản ứng thế. ta thường dùng thuyết trình TN: CH4 + Cl2. metan làm nhiên -GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ -HS: Nghe giảng và ghi nhớ. liệu. xảy ra. - Hỗn hợp 1 thể tích (Phụ đạo HS yếu kém). metan và 2 thể tích -GV: Phản ứng giữa metan và oxi là hỗn hợp nổ clo thuộc loại phản ứng gì? mạnh -GV: Yêu cầu HS nhận xét về 2. Phản ứng với phản ứng đặc trưng của clo: askt metan? CH4 + Cl2 CH3 Cl + HCl => phản ứng thế. - Phản ứng đặc trưng của me tan là phản ứng thế. Hoạt động 2.4 ứng dụng a. Mục tiêu: Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Yêu cầu HS đọc -HS: Đọc SGK và nêu các ứng IV . ỨNG DỤNG SGK/115 và cho biết metan có dụng của metan trong đời sống - Dùng làm nhiên những ứng dụng gì trong đời và sản xuất. liệu. sống? - Metan + nước nhiet - GV: Cho HS liên hệ ứng - HS: Liên hệ thực tế. xuctac cacbonđiox dụng thực tế của metan trong it + hidro đời sống hàng ngày. - Dùng điều chế bột than và nhiều chất khác. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -Giáo viên chiếu bài tập lên tivi - Học sinh đọc bài. 1.Nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các khí đựng -HS lên bảng trong bình riêng biệt: CH4, CO2, H2 2.Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí metan. Hãy tính thể tích không khí cần dung biết thể tích khí oxi chiểm 20% 3.Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp metan-khí cacbonic -HS lên bảng - GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. - HS: Lắng nghe, ghi Giáo viên chốt kiến thức. bài Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị bảng phụ - HS chia nhóm, phân máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ nhóm trưởng, thư kí GV chiếu các nhiệm vụ học tập Câu 1: Sáng ngày 19/12/2002 xảy ra vụ nổ tại mỏ than Suối Lại, Quảng Ninh làm 5 người chết và 5 người bị thương. Trên Các nhóm HS: chú ý thế giới cũng đã xảy nhiều vụ nổ mỏ than.Nêu nguyên nhân lắng nghe, trả lời câu gây ra các vụ nổ mỏ than. hỏi, nhanh chóng ghi ra bảng phụ - Các nhóm chú ý quan sát thực hiện nhiệm vụ - HS: đại diện học sinh - GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được các nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm - GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: thuyết trình về -HS chú ý quan sát, lắng nghe chất khi freon phá hủy tầng ozon. - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. + Chốt lại kiến thức đã học. - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/116/SGK - Xem trước bài ETILEN Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo Ngày soạn: 10/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 37. ETILEN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 46 – Tuần 23) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Yêu cầu cần đạt Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen. Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. 2. Năng lực cần hướng đến Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên +Mô hình phân tử etilen dạng rỗng. +Dụng cụ điều chế khí etilen. 2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1 : Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về etilen. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới, d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan? - GV đăt vấn đề: Etilen là nguyên liệu để điều -HS chú ý lắng nghe chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo. Ta hãy tìm hiểu về công thức, tính chất và ứng dụng của Etilen trong bài học hôm nay Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen. Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Etilen có những tính -HS: Dựa vào thông tin I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ chất vật lí tương tự như metan. của GV nêu tính chất vật - Etilen là chất khí không Vậy etilen có những tính chất lí của etilen. màu, không mùi, ít tan vật lí nào? trong nước, nhẹ hơn GV: Nhận xét và kết luận không khí. - HS: Lắng nghe. Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Hướng dẫn HS lắp mô - HS: Lắp ráp mô hình II. CẤU TẠO PHÂN TỬ hình phân tử etilen dạng rỗng, phân tử etilen theo nhóm. CTCT: cho HS quan sát và rút ra H H nhận xét về đặc điểm cấu tạo H C = C H của etilen. Trong phân tử etilen có 4 liên kết đơn và 1 lk đôi. - GV: Cho HS quan sát mô - HS: Nhận xét về đặc hình phân tử etilen và nêu điểm cấu tạo của Etilen: nhận xét về đặc điểm cấu tạo Giữa 2 nguyên tử cacbon giữa hai nguyên tử cacbon. có 2 liên kết đơn, liên kết - GV: Hướng dẫn HS cách viết giữa C = C gọi là liên kết CTCT dạng khai triển và thu đôi gọn. - HS: Viết CTCT của - GV thông báo : Trong phân etilen theo hướng dẫn. tử etilen có liên kết đôi, trong liên kết đôi có một liên kết - HS: Lắng nghe và ghi kém bền dễ bị đứt ra trong các nhớ phản ứng hoá học. - GV: Từ CTPT, CTCT dự - HS: Dự đoán tính chất đoán tính chất hoá học của hóa học của etilen. C2H4? Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học a. Mục tiêu: Tính chất hóa học etilen b. Nội dung:Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV Tương tự như metan khi -HS: Nghe giảng và viết III . TÍNH CHẤT HÓA đốt etien cháy tạo ra khí PTHH theo hường dẫn của HỌC cacbonic, hơi nước và tỏa GV. 1. Tác dụng với oxi: nhiệt. Yêu cầu HS viết phương t0 t0 C2H4 + 3O2 2CO2 + C2H4 +3O2 trình phản ứng. 2H2O 2CO2 + 2H2O (HD HS yếu kém). - GV: Làm thí nghiệm etilen tác dụng với dung dịch Brom. -HS: Quan sát và nêu hiện 2. Phản ứng với Brôm - GV: Giới thiệu bản chất của tượng xảy ra: dung dịch phản ứng làm mất màu dung Brom bị mất màu. CH2 = CH2 + Br2 dịch nước brom. -HS: Nghe giảng và ghi CH2Br – CH2Br - GV: Yêu cầu HS viết vở. C2H4 + Br2 C2H4Br2 phương trình phản ứng. Sau - Các chất có liên kết đôi đó nêu bản chất của phản ứng. trong phân tử dễ tham gia (HD HS yếu kém). -HS: phản ứng cộng H H H H C C + Br Br Br C C B3.r Các phân tử etilen có H H H H liên kết đựợc với nhau Viết gọn - GV: Giới thiệu về phản ứng CH2 = CH2 + Br2 không trùng hợp của etilen. Yêu cầu CH2Br – CH2Br CH2 = CH2 + CH2 = HS viết PTHH biểu diễn và C2H4 + Br2 CH 2 t0 ,p,xt giới thiệu về sản phẩm của C2H4Br2 phản ứng. -HS: Lắng nghe và viết CH2 - CH2 - CH2 - CH2 PTHH xảy ra. CH2 = CH2 + CH2 = Polietilen (PE) t0 ,p,xt CH2 -Phản ứng trên gọi là phản CH2 - CH2 - CH2 - CH2 ứng trùng hợp Kết luận: Phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có một liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp. Hoạt động 2.4: ứng dụng a. Mục tiêu: Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV:Yêu cầu HS đọc SGK -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG trang 118 và cho biết etilen Etilen dùng làm rượu - Etilen dùng làm rượu có những ứng dụng gì trong etylic, nhựa PE, nhựa etylic, nhựa PE, nhựa đời sống thực tế? PVC, axit axetic, PVC, axit axetic, Đicloetan, kích thích quả đicloetan, kích thích quả mau chín mau chin. . Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Giáo viên chiếu bài tập - Học sinh đọc bài. 1.Nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các -HS lên bảng khí đựng trong bình riêng biệt: CH4, CO2, C2H4 2.Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí etilen. Hãy tính thể tích không khí cần dung biết thể tích khí oxi chiểm 20% 3.Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí -HS lên bảng metan tinh khiết từ hỗn hợp etilen -khí cacbonic -GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí GV chiếu các nhiệm vụ học tập Từ lâu, người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh Các nhóm HS: chú ý lắng nghe, chóng chín đều?Tại sao vậy? trả lời câu hỏi, nhanh chóng ghi ra bảng phụ -Các nhóm chú ý quan sát thực hiện nhiệm vụ - GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được -HS: đại diện học sinh các nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm - GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 4. Tìm tòi và mở rộng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống b. Nội dung: Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:Bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống. -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: -HS chú ý quan sát, lắng nghe Hóa chất làm chín nhanh trái cây chính là Ethylen: Nguyên nhân làm trái cây chín đã được các nhà khoa học phát hiện từ lâu, một trong những chất tham gia vào quá trình làm chín trái cây trong tự nhiên đó là ethylen (C2H4). Ethylen là một hormon thực vật ở dạng khí, hormon này được hình thành ngay từ trong cây, với vai trò chính kích thích gây chín, làm già hóa và rụng hoa quả. Người ta thường dùng ethylen ở dạng khí để xử lý trái cây cho mau chín. Mới đây giáo sư Bhesh Bhandari và các cộng sự tại trường đại học Queenland Úc đã biến khí ethylen thành dạng bột cho phép làm chín trái cây trong quá trình vận chuyển về siêu thị. Với 40g bột ethylen đủ để làm chín khoảng 20 tấn xoài. Cách sử dụng có thể phun hoặc bôi lên trái cây. Ethylen bột an toàn, ổn định, có giá thành hạ hơn ethylen dạng khí. Ethylen dư thừa có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm xót mắt, da, phổi, trí nhớ, có thể đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể. - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. + Chốt lại kiến thức đã học. + Về nhà học bài, làm bài tập SGK + Soạn trước bài 38 Ký duyệt tuần 23 Ngày 18/02/2021 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: