Giáo án Hóa học 9 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo

doc 15 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo 
Ngày soạn: 10/02/2021
 TÊN BÀI DẠY: Bài 36. METAN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 45- Tuần 23)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
 Yêu cầu cần đạt:
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với 
không khí.
 Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng 
cháy).
 Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. 
 Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.
 Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.
 Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính % khí me tan trong hỗn hợp.
2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
 + Mô hình phân tử metan dạng đặc và dạng rỗng.
 + Dụng cụ điều chế khí metan, dd Ca(OH)2. 
2. Chuẩn bị của học sinh Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. TỔ TRÌNH DẠY HỌC 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về etilen.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
- GV: Kiểm tra bài cũ. - HS lên bảng
 Viết CTCT của hợp chất: C4H10, C3H6, C2H6.
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta - HS chú ý lắng nghe
thường đun nấu dùng bằng khí gaz. Vậy trong khí gaz có 
thành phần khí metan. Vậy metan có cấu tạo, tính chất và 
ứng dụng như thế nào? 
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.
 Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
 Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy).
 Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. 
b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
a. Mục tiêu: 
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí.
b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết. - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu - HS: Metan có nhiều trong các I. TRẠNG THÁI 
SGK và cho biết trong tự mỏ khí, mỏ dầu, các mỏ than, TỰ NHIÊN, TÍNH 
nhiên CH4 tồn tại ở đâu ? trong bùn ao, trong khí biogaz. CHẤT VẬT LÍ
 - HS: Nghe giảng và ghi bài. 1. Trạng thái tự 
- GV: Giới thiệu về trạng thái nhiên:
tự nhiên của metan. - HS: Quan sát và nêu các tính - Metan có nhiều 
- GV: Cho HS quan sát lọ chất vật lí của metan. trong các mỏ khí, 
đựng khí metan, yêu cầu HS mỏ dầu, các mỏ 
 16
rút ra tính chất vật lí của - HS: d => Metan nhẹ than, trong bùn ao, 
metan. 29 trong khí biogaz. 
- GV: Yêu cầu HS tính tỉ khối hơn không khí. 2. Tính chất vật lí
của metan so với không khí và - Metan là chất khí 
rút ra kết luận. - HS: Trả lời. không màu, không 
(Phụ đạo HS yếu kém). mùi, nhẹ hơn không 
- GV: Hãy nêu cách thu khí khí, ít tan trong 
metan? nước.
Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử
a. Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của me tan.
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm.
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
-GV: Hướng dẫn HS lắp mô -HS: Thực hiện lắp ráp theo II. CẤU TẠO 
hình phân tử metan dạng rỗng, hướng dẫn, từ đó rút ra nhận PHÂN TỬ 
cho HS quan sát và rút ra xét: H
 +
nhận xét về đặc điểm cấu tạo + Có 4 liên kết đơn. C T C T : H C H
 H
của metan.
 Trong phân tử 
 Metan có 4 liên kết 
 đơn
- GV: Yêu cầu HS lên viết 
 - HS: Lên bảng viết.
công thức cấu tạo của metan. 
 -HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- GV: Nhận xét. Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: 
 Tính chất hóa học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy).
b. Nội dung: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK.
c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- GV: Chiếu thí nghiệm đốt -HS: Quan sát và nêu các hiện III . TÍNH CHẤT 
cháy khí mêtan lên tivi. Yêu tượng xảy ra trong thí nghiệm. HÓA HỌC 
cầu HS nhận xét hiện tượng. -HS: Khí CO2 và nước. 1. Tác dụng với oxi 
- GV: Vậy, sản phẩm là gì? -HS: Trả lời. a. Thí nghiệm 
 t0
- GV:Yêu cầu HS viết phương CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O b. Phương trình 
trình phản ứng. -HS: Nghe giảng và ghi nhớ. phản ứng
(HD HS yếu kém). CH4 + 2O2 
 t0
- GV: Phản ứng đốt cháy  CO2 + 2H2O 
metan toả nhiều nhiệt. Lưu ý, -HS: Theo dõi thí nghiệm và 
1V CH4 + 2V O2 là hỗn hợp nêu hiện tượng xảy ra. Kết luận : 
nổ nguy hiểm. - Phản ứng đốt cháy 
 -HS: metan toả nhiều 
 askt
-GV: Chiếu video thí nghiệm CH4 + Cl2  CH3 Cl + HCl nhiệt. Vì vậy người 
metan tác dụng với Clo và -HS: Phản ứng thế. ta thường dùng 
thuyết trình TN: CH4 + Cl2. metan làm nhiên 
-GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ -HS: Nghe giảng và ghi nhớ. liệu. 
xảy ra. - Hỗn hợp 1 thể tích 
(Phụ đạo HS yếu kém). metan và 2 thể tích 
-GV: Phản ứng giữa metan và oxi là hỗn hợp nổ 
clo thuộc loại phản ứng gì? mạnh 
-GV: Yêu cầu HS nhận xét về 2. Phản ứng với 
phản ứng đặc trưng của clo:
 askt
metan? CH4 + Cl2  
 CH3 Cl + HCl
 => phản ứng thế.
 - Phản ứng đặc 
 trưng của me tan là 
 phản ứng thế. Hoạt động 2.4 ứng dụng
a. Mục tiêu: 
 Me tan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất. 
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
-GV: Yêu cầu HS đọc -HS: Đọc SGK và nêu các ứng IV . ỨNG DỤNG 
SGK/115 và cho biết metan có dụng của metan trong đời sống - Dùng làm nhiên 
những ứng dụng gì trong đời và sản xuất. liệu.
sống? - Metan + nước 
 nhiet
- GV: Cho HS liên hệ ứng - HS: Liên hệ thực tế. xuctac cacbonđiox
dụng thực tế của metan trong it + hidro
đời sống hàng ngày. - Dùng điều chế bột 
 than và nhiều chất 
 khác.
Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần 
thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
-Giáo viên chiếu bài tập lên tivi - Học sinh đọc bài.
1.Nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các khí đựng -HS lên bảng
trong bình riêng biệt: CH4, CO2, H2
2.Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí metan. Hãy tính thể tích 
không khí cần dung biết thể tích khí oxi chiểm 20%
3.Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí metan tinh 
khiết từ hỗn hợp metan-khí cacbonic -HS lên bảng
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận 
xét. - HS: Lắng nghe, ghi 
 Giáo viên chốt kiến thức. bài Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các 
kiến thức liên quan.
GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị bảng phụ - HS chia nhóm, phân 
máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ nhóm trưởng, thư kí
GV chiếu các nhiệm vụ học tập
Câu 1: Sáng ngày 19/12/2002 xảy ra vụ nổ tại mỏ than Suối 
Lại, Quảng Ninh làm 5 người chết và 5 người bị thương. Trên Các nhóm HS: chú ý 
thế giới cũng đã xảy nhiều vụ nổ mỏ than.Nêu nguyên nhân lắng nghe, trả lời câu 
gây ra các vụ nổ mỏ than. hỏi, nhanh chóng ghi 
 ra bảng phụ
 - Các nhóm chú ý quan 
 sát thực hiện nhiệm vụ
 - HS: đại diện học sinh 
- GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được các nhóm lên báo cáo 
 kết quả, các nhóm 
- GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm
 khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: thuyết trình về -HS chú ý quan sát, lắng nghe
chất khi freon phá hủy tầng ozon.
 - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/116/SGK
- Xem trước bài ETILEN Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo 
Ngày soạn: 10/02/2021
 TÊN BÀI DẠY: Bài 37. ETILEN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 46 – Tuần 23)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức
 Yêu cầu cần đạt 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen.
 Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không 
khí.
 Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo 
PE, phản ứng cháy.
 Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit 
axetic.
 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và 
tính chất etilen.
 Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
 Phân biệt khí etilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học
 Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia 
phản ứng ở đktc.
2. Năng lực cần hướng đến 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên 
 +Mô hình phân tử etilen dạng rỗng.
 +Dụng cụ điều chế khí etilen.
2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
Hoạt động 1 : Mở đầu
a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về etilen.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
-GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng
Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của 
metan? 
- GV đăt vấn đề: Etilen là nguyên liệu để điều -HS chú ý lắng nghe
chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo. 
Ta hãy tìm hiểu về công thức, tính chất và ứng 
dụng của Etilen trong bài học hôm nay
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
a.Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen.
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí.
 Tính chất hóa học: Phản ứng cộng trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản 
ứng cháy.
 Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần 
thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
a. Mục tiêu: 
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí.
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- GV: Etilen có những tính -HS: Dựa vào thông tin I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
chất vật lí tương tự như metan. của GV nêu tính chất vật - Etilen là chất khí không 
Vậy etilen có những tính chất lí của etilen. màu, không mùi, ít tan 
vật lí nào? trong nước, nhẹ hơn 
GV: Nhận xét và kết luận không khí.
 - HS: Lắng nghe.
Hoạt động 2.2 Cấu tạo phân tử
a. Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần 
thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- GV: Hướng dẫn HS lắp mô - HS: Lắp ráp mô hình II. CẤU TẠO PHÂN TỬ 
hình phân tử etilen dạng rỗng, phân tử etilen theo nhóm. CTCT:
cho HS quan sát và rút ra H H
nhận xét về đặc điểm cấu tạo H C = C H
của etilen. Trong phân tử etilen có 4 
 liên kết đơn và 1 lk đôi.
- GV: Cho HS quan sát mô 
 - HS: Nhận xét về đặc 
hình phân tử etilen và nêu 
 điểm cấu tạo của Etilen: 
nhận xét về đặc điểm cấu tạo 
 Giữa 2 nguyên tử cacbon 
giữa hai nguyên tử cacbon. 
 có 2 liên kết đơn, liên kết 
- GV: Hướng dẫn HS cách viết 
 giữa C = C gọi là liên kết 
CTCT dạng khai triển và thu 
 đôi
gọn.
 - HS: Viết CTCT của 
- GV thông báo : Trong phân 
 etilen theo hướng dẫn.
tử etilen có liên kết đôi, trong 
liên kết đôi có một liên kết 
 - HS: Lắng nghe và ghi 
kém bền dễ bị đứt ra trong các 
 nhớ phản ứng hoá học. 
- GV: Từ CTPT, CTCT dự - HS: Dự đoán tính chất 
đoán tính chất hoá học của hóa học của etilen. 
C2H4?
Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: 
 Tính chất hóa học etilen
b. Nội dung:Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK.
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành 
thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề.
- GV Tương tự như metan khi -HS: Nghe giảng và viết III . TÍNH CHẤT HÓA 
đốt etien cháy tạo ra khí PTHH theo hường dẫn của HỌC 
cacbonic, hơi nước và tỏa GV. 1. Tác dụng với oxi:
nhiệt. Yêu cầu HS viết phương t0 t0
 C2H4 + 3O2  2CO2 + C2H4 +3O2  
trình phản ứng.
 2H2O 2CO2 + 2H2O
 (HD HS yếu kém).
- GV: Làm thí nghiệm etilen 
tác dụng với dung dịch Brom. -HS: Quan sát và nêu hiện 2. Phản ứng với Brôm 
- GV: Giới thiệu bản chất của tượng xảy ra: dung dịch 
phản ứng làm mất màu dung Brom bị mất màu. CH2 = CH2 + Br2 
dịch nước brom. -HS: Nghe giảng và ghi CH2Br – CH2Br
- GV: Yêu cầu HS viết vở. C2H4 + Br2 C2H4Br2
phương trình phản ứng. Sau - Các chất có liên kết đôi 
đó nêu bản chất của phản ứng. trong phân tử dễ tham gia 
(HD HS yếu kém). -HS: phản ứng cộng 
 H H H H
 C C + Br Br Br C C B3.r Các phân tử etilen có 
 H H H H liên kết đựợc với nhau 
 Viết gọn - GV: Giới thiệu về phản ứng CH2 = CH2 + Br2 không 
trùng hợp của etilen. Yêu cầu CH2Br – CH2Br CH2 = CH2 + CH2 = 
HS viết PTHH biểu diễn và C2H4 + Br2 CH 2 
 t0 ,p,xt
giới thiệu về sản phẩm của C2H4Br2  
phản ứng. -HS: Lắng nghe và viết CH2 - CH2 - CH2 - CH2 
 PTHH xảy ra. 
 CH2 = CH2 + CH2 = Polietilen (PE) 
 t0 ,p,xt
 CH2  -Phản ứng trên gọi là phản 
 CH2 - CH2 - CH2 - CH2 ứng trùng hợp 
 Kết luận: Phân tử etilen 
 có chứa 1 liên kết đôi 
 trong đó có một liên kết 
 kém bền nên có phản ứng 
 đặc trưng là phản ứng 
 cộng và phản ứng trùng 
 hợp.
Hoạt động 2.4: ứng dụng
a. Mục tiêu: 
 Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic.
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ 
hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề.
- GV:Yêu cầu HS đọc SGK -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG
trang 118 và cho biết etilen Etilen dùng làm rượu - Etilen dùng làm rượu 
có những ứng dụng gì trong etylic, nhựa PE, nhựa etylic, nhựa PE, nhựa 
đời sống thực tế? PVC, axit axetic, PVC, axit axetic, 
 Đicloetan, kích thích quả đicloetan, kích thích quả 
 mau chín mau chin. .
Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần 
thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Giáo viên chiếu bài tập - Học sinh đọc bài.
1.Nêu phương pháp hóa học dùng để phân biệt các -HS lên bảng
khí đựng trong bình riêng biệt: CH4, CO2, C2H4
2.Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí etilen. Hãy tính thể 
tích không khí cần dung biết thể tích khí oxi chiểm 
20%
3.Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí -HS lên bảng
metan tinh khiết từ hỗn hợp etilen -khí cacbonic
-GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh 
khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe, ghi bài 
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các 
kiến thức liên quan.
GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm 
bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí
GV chiếu các nhiệm vụ học tập
Từ lâu, người ta đã biết xếp một số quả chín vào 
giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh Các nhóm HS: chú ý lắng nghe, 
chóng chín đều?Tại sao vậy? trả lời câu hỏi, nhanh chóng ghi 
 ra bảng phụ
 -Các nhóm chú ý quan sát thực 
 hiện nhiệm vụ - GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được -HS: đại diện học sinh các nhóm 
 lên báo cáo kết quả, các nhóm 
- GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4. Tìm tòi và mở rộng
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống
b. Nội dung: Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm:Bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng 
lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống.
-GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: -HS chú ý quan sát, lắng nghe
Hóa chất làm chín nhanh trái cây chính là 
Ethylen: Nguyên nhân làm trái cây chín đã 
được các nhà khoa học phát hiện từ lâu, một 
trong những chất tham gia vào quá trình làm 
chín trái cây trong tự nhiên đó là ethylen 
(C2H4). Ethylen là một hormon thực vật ở 
dạng khí, hormon này được hình thành ngay 
từ trong cây, với vai trò chính kích thích gây 
chín, làm già hóa và rụng hoa quả.
Người ta thường dùng ethylen ở dạng khí để 
xử lý trái cây cho mau chín. Mới đây giáo sư 
Bhesh Bhandari và các cộng sự tại trường đại 
học Queenland Úc đã biến khí ethylen thành 
dạng bột cho phép làm chín trái cây trong 
quá trình vận chuyển về siêu thị. Với 40g bột 
ethylen đủ để làm chín khoảng 20 tấn xoài. Cách sử dụng có thể phun hoặc bôi lên trái 
cây.
Ethylen bột an toàn, ổn định, có giá thành hạ 
hơn ethylen dạng khí. Ethylen dư thừa có ảnh 
hưởng đến hệ thần kinh, làm xót mắt, da, 
phổi, trí nhớ, có thể đưa đến tình trạng thiếu 
oxy trong cơ thể.
- GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.
+ Chốt lại kiến thức đã học.
+ Về nhà học bài, làm bài tập SGK
+ Soạn trước bài 38
 Ký duyệt tuần 23
 Ngày 18/02/2021
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_ngo_van_cao.doc