Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 37: ETILEN Công thức phân tử: C2H4 Phân tử khối: 28 Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được - CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etilen. - Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - Tính chất hoá học của C 2H4: Phản ứng cộng với dd Br 2, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. - Etilen được dùng làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - 2 ống nghiệm đựng khí etilen, 1 lọ đựng dd brôm trong nước có ống hút làm nút đậy. - Mô hình mẫu vật lắp ráp phân tử. - Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài học mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Kiểm tra bài cũ. - HS trả lời. ?Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan. - GV đặt vấn đề: Etilen là nguyên liệu - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài mới. để điều chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo. Chúng ta tìm hiểu về công thức, tính chất và ứng dụng của Etilen trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tính chất vật lý * Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - GV cho HS xem tranh vẽ bộ dụng cụ - HS quan sát và trả lời I. Tính chất vật lý: điều chế khí etilen từ đó HS rút ra câu hỏi. được một số tính chất vật lí của etilen. - GV yêu cầu HS so sánh etilen với - HS dựa vào công thức. M không khí. C2H4 d M kk etilen nhẹ hơn không khí. - HS ghi bài. - GV bổ sung và kết luận. Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d= 28 ) . 29 Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử * Mục tiêu: HS biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etilen. - GV yêu cầu HS lắp mô hình CTCT - HS lắp mô hình và II. Cấu tạo phân tử: phân tử của etilen và nhận xét. quan sát nhận xét (giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết). - GV bổ sung và kết luận về liên kết - HS lắng nghe. (C = C ). - GV cho HS quan sát tranh, mô hình - HS quan sát tranh, mô - CTCT của etilen và yêu cầu HS viết CTCT. hình và viết CTCT. H–C=C–H H H ; viết gọn CH2=CH2 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi bài. - Giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết, những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi. - Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền , liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học. Hoạt động 2.3: Tính chất hoá học * Mục tiêu: HS biết được tính chất hoá học của C 2H4: Phản ứng cộng với dd Br 2, phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy. III. Tính chất hoá học: - GV đặt vấn đề C2H4 tương tự - HS suy nghĩ trả lời. 1. Etilen có cháy không? như CH4 em hãy dự đoán C2H4 Khi đốt etilen cháy tạo có cháy không và sản phẩm là thành CO2, hơi nước và toả gì? nhiều nhiệt t0 - GV yêu cầu HS viết PTHH. - HS viết PTHH. C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O - GV làm TN biểu diễn yêu cầu - HS nhận xét (brôm đã 2. Etilen có làm mất màu HS quan sát dd nước Br2 trước pứ với C2H4 ). dd brôm không? và sau khi làm TN (nếu có). -.GV thông báo sản phẩm tạo - HS viết PTHH. CH2 = CH2 (k) + Br2(dd) Br- CH2- thành là 1 chất duy nhất và yêu CH2 – Br(l) (đibrômetan) cầu HS viết PTHH. - Ngoài ra etilen còn có phản ứng công với 1 số chất khác như H2, Cl2. - GV hỏi nguyên nhân nào làm - HS trả lời (do liên kết - Nhìn chung các chất có cho etilen có phản ứng cộng. =) liên kết đôi (tương tự như etilen) dễ tham gia phản ứng cộng. - GV yêu cầu HS viết PTPỨ - HS viết PTPỨ và nhận cộng CH3 – CH2 = CH2 với xét (các chất có liên kết brôm. đôi dễ tham gia phản ứng cộng). - GV yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét (giống là TCHH giống và khác nhau giữa phản ứng cháy; khác là C2H4 và CH4 etilen có phản ứng thế , phản ứng cộng). 3. Các phân tử etilen có - GV thông báo C2H4 còn có - HS lắng nghe. phản ứng nào khác và xem giữa kết hợp được với nhau không? phân tử C2H4 có kết hợp với nhau không? GV giới thiệu ...+ CH2 = CH2 + CH2 = CH2 t người ta tiến hành TN ... PE. + CH2 = CH2 +... - CH2 - GV giải thích phản ứng trùng - HS lắng nghe. – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – hợp và kết luận. CH2 - ... - GV thông báo tính chất của PE. - HS lắng nghe, ghi bài. - Các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là polietilen (PE). - Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp. Hoạt động 2.4: Ứng dụng * Mục tiêu: HS biết được Etilen được dùng làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. - GV yêu cầu HS đọc sgk cho biết ứng - HS xem sơ đồ và nêu IV. Ứng dụng: dụng của etilen trong đời sống (cho ứng dụng. HS xem sơ đồ như sgk). - GV bổ sung và kết luận. - HS ghi bài. Etilen dùng để điều chế PE, PVC, C2H5OH, CH3COOH, kích thích quả mau chín, điclo etan. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học. - GV gọi HS nêu TCHH - HS nêu TCHH (3 tính chất: *Etilen có 3 TCHH: Phản của etilen. Phản ứng cháy, phản ứng trùng ứng cháy, phản ứng trùng hợp, hợp, phản ứng cộng). phản ứng cộng. - GV yêu cầu HS làm - Dự kiến HS làm bài: *Bài 4 sgk/119: bài tập 4 sgk/119: Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng: a) Bao nhiêu lít oxi? a) Phương trình phản ứng cháy a) Phương trình phản ứng cháy b) Bao nhiêu lít không etien: t0 etien: t0 khí chứa 20% thể tích C2H4+3O2 2CO2 + 2H2O C2H4+3O2 2CO2 + 2H2O oxi? Biết thể tích các 1mol 3mol 2mol 2mol 1mol 3mol 2mol 2mol khí đo ở điều kiện tiêu 0,2mol ?0,6mol 0,2mol ?0,6mol chuẩn. 4,48 4,48 n 0,2(mol) n 0,2(mol) C2H 4 22,4 C2H 4 22,4 V 0,6x22,4 13,44 lit) V 0,6x22,4 13,44 lit O2 O2 b) Thể tích không khí b) Thể tích không khí 13,44.100 13,44.100 V 67,2(lit) V 67,2(lit) kk 20 kk 20 - GV nhận xét, kết luận. - HS sửa vào tập. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lới câu hỏi: - HS trả lời: ?Từ lâu, người ta đã biết xếp một số Bí mật của hiện tượng Trong quá trình quả chín vào giữa sọt quả xanh thì này đã được các nhà khoa chín trái cây đã thoát toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng học phát hiện khi nghiên ra một lượng nhỏ khí chín đều. Tại sao. cứu quá trình chín của trái etylen. Khí này sinh cây. Trong quá trình chín ra có tác dụng xúc trái cây đã thoát ra một tác quá trình hô hấp lượng nhỏ khí etylen. Khí của tế bào trái cây và này sinh ra có tác dụng xúc làm cho quả mau tác quá trình hô hấp của tế chín. bào trái cây và làm cho quả mau chín. Vì thế, người ta sản xuất chất etylen nhân tạo để xử lý làm cho trái cây mau chín. Có thể làm chậm quá trình chín của trái cây bằng cách làm giảm nồng độ etylen do trái cây sinh ra. Ngược lại khi cần cho quả mau chín, ta thêm etylen vào kích thích quá trình hô hấp của tế bào trái cây. Tuy nhiên, vì Etylen là một chất khí nên việc sử dụng nó trực tiếp là hết sức khó khăn, người ta thường sử dụng các chất tổng hợp có tác dụng tương tự Etylen như : Ethephon, Ethrel, Bromeflor, Arvest, Vinylchlorid - GV cho HS quan sát tranh, cung cấp - HS quan sát, lắng nghe. thông tin. + Hóa chất làm chín nhanh trái cây chính là Etylen: Nguyên nhân làm trái cây chín đã được các nhà khoa học phát hiện từ lâu, một trong những chất tham gia vào quá trình làm chín trái cây trong tự nhiên đó là etylen (C2H4). Etylen là một hormon thực vật ở dạng khí, hormon này được hình thành ngay từ trong cây, với vai trò chính kích thích gây chín, làm già hóa và rụng hoa quả. + Người ta thường dùng etylen ở dạng khí để xử lý trái cây cho mau chín. Mới đây giáo sư Bhesh Bhandari và các cộng sự tại trường đại học Queenland Úc đã biến khí etylen thành dạng bột cho phép làm chín trái cây trong quá trình vận chuyển về siêu thị. Với 40g bột etylen đủ để làm chín khoảng 20 tấn xoài. Cách sử dụng có thể phun hoặc bôi lên trái cây. + Etylen bột an toàn, ổn định, có giá thành hạ hơn etylen dạng khí. Etylen dư thừa có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm xót mắt, da, phổi, trí nhớ, có thể đưa đến tình trạng thiếu oxy trong cơ thể. - GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1, - HS lắng nghe, thực hiện 2, 3, 4 sgk/119; đọc mụa “Em có theo yêu cầu của GV. biết”; xem trước bài 40. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 38: AXETILEN Công thức phân tử: C2H2 Phân tử khối: 26 Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được - CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axetilen. - Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - Tính chất hoá học của C2H2: Phản ứng cộng với dd Br2, pứ cháy. - Axetilen được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. - KTNC: Dạng bài tập nhận biết. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Mô hình phân tử C2H2, tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của C2H2. - Đất đèn, nước, dd brôm. - Bình cầu, phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí, đèn cồn. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS bắt đầu học bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV kiểm tra bài cũ: Viết CTPT, - HS trả lời. CTCT, nêu đặc điểm liên kết, tính chất hoá học đặc trưng của mêtan và etilen (viết PTHH minh hoạ). - GV dựa vào nội dung kiểm tra bài - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài mới. cũ, GV đặt vấn đề: mêtan và etilen có những TCHH và đặc điểm liên kết như thế, vậy axetilen có những TCHH và đặc điểm liên kết ra sao? Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 38 (Axetilen). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tính chất vật lý * Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - GV cho HS quan sát lọ chứa khí - HS quan sát. I. Tính chất vật lý: C2H2 và H.49 (nếu có). - GV yêu cầu HS nêu một số TCVL. - HS trả lời (khí, không màu ...). - GV nhận xét, kết luận. - HS ghi bài. Chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d = 26 ). - GV thông báo thêm C2H2 không mùi - HS lắng nghe. 29 nhưng điều chế từ CaC2 thì có mùi khó chịu. Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử * Mục tiêu: HS biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axetilen. - GV yêu cầu HS so sánh CTPT C2H4 - HS so sánh (số nguyên II. Cấu tạo phân tử: và C2H2 từ đó nêu sự khác nhau về tử H). thành phần phân tử của 2 chất. - GV cho HS xếp mô hình phân tử - HS xếp mô hình, nêu - CTCT của axetilen C2H2 và nêu nhận xét. nhận xét, viết CTCT. H – C ≡ C – H ; Viết gọn CH ≡ CH - GV yêu cầu HS so sánh CTCT của - HS trả lời C2H4 có liên - Trong phân tử C2H2 C2H4 và C2H2 . kết đôi, trong CTCT có liên kết ba ( C ≡ C ). C2H2 không có (≡). Có 2 liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các PƯHH. - GV thông báo cho HS biết khái niệm - HS chú ý nghe. và đặc điểm của liên kết ba. Hoạt động 2.3: Tính chất hoá học * Mục tiêu: HS biết được tính chất hoá học của C 2H2: Phản ứng cộng với dd Br 2, phản ứng cháy. III. Tính chất hoá học: - GV yêu cầu HS dựa vào thành - HS dự đoán (phản ứng 1. C2H2 có cháy không? phần để dự đoán tính chất. cháy vì có C, H). - GV yêu cầu HS dự đoán sản phẩm, sau đó GV làm TN để - HS trả lời (CO2 và Khi cháy C2H2 tạo thành kiểm chứng (nếu có). H2O) và quan sát TN. CO2 và H2O phản ứng toả nhiệt. t0 2C2H2(k)+5O2(k) 4CO2(k)+ 2H2O(h) - GV yêu cầu HS dựa vào cấu - HS dự đoán (làm mất 2. C2H2 có làm mất màu dd tạo để dự đoán. màu dd Br2). Br2 không ? - GV làm TN chứng minh dự - HS chú ý quan sát. - C2H2 làm mất màu dd đoán của HS (nếu có). brôm. - GV thông báo trong điều kiện - HS chú ý lắng nghe. CH ≡ CH(k) + Br – Br (dd) màu da cam thích hợp C2H2 cũng có phản Br – CH = CH – Br(l) ứng cộng với H2 và một số chất không màu khác. - Sản phẩm sinh ra có liên (chú ý: GV tiến hành 2 TN kết đôi trong phân tử nên có cùng 1 lúc nếu có). thể cộng tiếp với 1 phân tử Br 2 nữa. Br –CH = CH – Br(l) + Br – Br(dd) Br2CH – CHBr2 (l) - Trong điều kiện thích hợp C2H2 cũng có phản ứng cộng với H2 và một số chất khác. Hoạt động 2.4: Ứng dụng và điều chế * Mục tiêu: HS biết được Axetilen được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp; phương pháp điều chế. IV. Ứng dụng: - GV cho HS đọc sgk và dựa - HS đọc sgk và nêu ứng Nhiên liệu trong đèn xì oxi- vào hiểu biết thực tế nêu một số dụng. axetilen, là nguyên liệu để sản ứng dụng của C2H2 . xuất PVC, cao su, axit axêtic và nhiều hoá chất khác. V. Điều chế: - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát H4.12 và - Cho CaC2 phản ứng với H4.12 sgk và yêu cầu HS mô tả trả lời câu hỏi (nguyên nước. quá trình hoạt động của thiết bị liệu để điều chế C 2H2 từ CaC2+2H2O C2H2+ Ca(OH)2 giải thích vai trò của bình đựng CaC2 và nước, NaOH là NaOH và viết PTHH. loại bỏ tạp chất khí và viết PTHH. - GV thông báo phương pháp - HS lắng nghe. - Phương pháp hiện đại là hiện đại điều chế C2H2 hiện nhiệt phân CH4 ở nhiệt độ cao. nay. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS nghiên cứu đề lên và làm bài tập sau: bảng làm. ?1. Nêu phương pháp hóa học 1.- Dẫn lần lượt các khí 1.- Dẫn lần lượt các khí dùng để phân biệt các khí vào dung dịch brom. Chất vào dung dịch brom. Chất đựng trong bình riêng biệt: khí nào làm nhạt màu khí nào làm nhạt màu CH4, C2H2, C2H4 . vàng cam của dung dịch vàng cam của dung dịch brom là C2H2. brom là C2H2. C2H2 + 2Br2 CHBr2 + C2H2 + 2Br2 CHBr2 + CHBr2 CHBr2 - Hai chất khí còn lại cho - Hai chất khí còn lại cho qua bình dung dịch nước qua bình dung dịch nước vôi trong. Chất khí làm vôi trong. Chất khí làm nước vôi trong vẩn đục là nước vôi trong vẩn đục là CO2. CO2. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O + H2O - Còn lại là CH4. - Còn lại là CH4. ?2. Cho 0,56 lít hỗn hợp khí - HS nghiên cứu đề, lên 2. (đktc) gồm C2H4, C2H2 tác dụng bảng làm bài. hết với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam. a) Hãy viết các phương a) a) trình hóa học xảy ra. C2H4 + Br2 C2H4Br2 C2H4 + Br2 C2H4Br2 b) Tính thành phần phần x x x x trăm thể tích của mỗi khí trong C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 hỗn hợp ban đầu. y 2y y 2y - GV hướng dẫn HS làm bài: b) + Số mol của brom tham b) + Số mol của brom tham a) Viết phương trình hóa học: gia phản ứng: gia phản ứng: b)+ Tính số mol của Brom m 5,6 m 5,6 n Br2 0,035(mol) n Br2 0,035(mol) m Br2 Br2 Br2 M 160 M 160 n Br 2 Br 2 Br2 M Br 2 + Số mol của hỗn hợp khí + Số mol của hỗn hợp khí + Tính số mol của hỗn hợp khí là: là: V V 0,56 V 0,56 n hh n hh 0,025(mol) n hh 0,025(mol) hh 22,4 hh 22,4 22,4 hh 22,4 22,4 + Đặt ẩn số cho các chất phản Gọi x là số mol của C2H4 Gọi x là số mol của C2H4 ứng theo số mol Gọi y là số mol của C2H2 Gọi y là số mol của C2H2 + Lập hệ phương trình: x y 0,025 x y 0,025 - Suy ra số mol của C 2H4, C2H2 x 2y 0,035 x 2y 0,035 => tính thể tích của C2H4, C2H2 Suy ra x = 0,015(mol), y = Suy ra x = 0,015(mol), y = 0,01(mol) 0,01(mol) - Số mol của C 2H4 là 0,015 - Số mol của C 2H4 là 0,015 mol mol Số mol của C2H2 là 0,01 Số mol của C2H2 là 0,01 mol mol + + V n x22,4 0,015x22,4 V0,336 (l)n x22,4 0,015x22,4 0,336(l) C2H4 C2H4 C2H4 C2H4 V n x22,4 0,01x22,4 0,V224(l ) n x22,4 0,01x22,4 0,224(l) C2H2 C2H2 C2H2 C2H2 - Tính thành phần phần trăm - Thành phần phần trăm - Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí. theo thể tích khí C2H4 theo thể tích khí C2H4 VC H 0,336 VC H 0,336 VA 2 4 2 4 %V x100% %VC H x100% x100%%VC H60 % x100% x100% 60% A 2 4 V 0,56 2 4 V 0,56 Vhh hh hh - Thành phần phần trăm - Thành phần phần trăm theo thể tích khí C2H2 theo thể tích khí C2H2 V 0,224 V 0,224 %V C2H2 x100% x100%%V 40 % C2H2 x100% x100% 40% C2H2 C2H2 Vhh 0,56 Vhh 0,56 - GV gọi HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GVchốt kiến thức. - HS lắng nghe, ghi bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. - GV cho HS quan sát tranh và giới - HS quan sát, lắng nghe. thiệu: + Đất đèn hay còn có tên gọi hóa học là Canxi cacbua, thường được sử dụng để ủ trái cây. Nhiều người thắc mắc đất đèn có độc và gây nguy hiểm đến sức khỏe hay không? Hãy tham khảo những chia sẻ dưới đây để hiểu đúng cũng như biết cách sử dụng đất đèn một cách an toàn và hợp lý nhất Sản xuất đất đèn ra axetilen Phản ứng của đất đèn với nước là quá trình sản xuất ra axetilen và canxi hydroxit, theo công thức: CaC2 + 2H2O→ C2H2 + Ca(OH)2 Phản ứng này là cơ sở của việc sản xuất axetilen công nghiệp và cũng là công dụng chính của đất đèn. + Ở nhiệt độ cao, Canxi cacbua phản ứng với hơi nước để tạo ra canxi cacbonat, carbon đioxide và hydro. Chủ yếu ngày nay axetilen được sản xuất bằng cách đốt một phần khí methane hoặc như một sản phẩm phụ xuất hiện trong dòng etylen từ sự nứt vỡ của các hydrocacbon. + Ngoài ra: Chế tạo thép bằng đất đèn Đất đèn trong nông nghiệp - GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1, - HS lắng nghe và thực hiện 2, 3, 4, 5 sgk/122; xem trước bài 40. theo yêu cầu của GV. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: