Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo Ngày soạn: 19/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 36. AXETILEN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 47 – Tuần 24) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Yêu cầu cần đạt: Trình bày được: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen. Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy. Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất axetilen. Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn Phân biệt khí axetilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4 2. Về năng lực: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: KHBD Đồ dùng dạy học: - Mô hình phân tử axetilen dạng đặc. - Dụng cụ điều chế khí axetilen . - Thí nghiệm axetilen tác dụng với dung dịch Brom 2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề axetilen c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới, d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. - GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng - Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của etilen. Viết PTHH minh hoạ? - GV đăt vấn đề: Axetilen là một hiđrocacbon -HS chú ý lắng nghe có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Vậy axetilen có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào ?Bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen. Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy. Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Phát triển năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. Hoạt động 2.1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Etilen có những tính - HS: Dựa vào thông tin I. TÍNH CHẤT VẬT chất vật lí tương tự như metan. của GV nêu tính chất vật LÍ Vậy etilen có những tính chất lí của etilen. - Etilen là chất khí không vật lí nào? màu, không mùi, ít tan GV: Nhận xét và kết luận trong nước, nhẹ hơn - HS: Lắng nghe. không khí. Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử a. Mục tiêu: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Cho HS lắp ráp mô hình - HS: Thực hiện lắp ráp II. CẤU TẠO PHÂN phân tử axetilen theo nhóm mô hình phân tử axetilen TỬ trong 2’. theo nhóm. - Công thức cấu tạo H C C H Giữa 2 nguyên tử C có 1 liên kết 3 trong đó có hai liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học. - GV: Yêu cầu HS dựa vào mô hình viết và nêu đặc điểm - HS: Nhận xét cấu tạo cấu tạo của axetilen phân tử: Giữa 2 nguyên tử C có một liên kết ba. CTCT: H C C H - GV: Thông báo: Trong liên kết ba, có 2 liên kết kém bền, -HS: Lắng nghe và ghi dễ đứt lần lượt trong các phản nhớ. ứng hóa học. Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học a. Mục tiêu: Tính chất hóa học axetilen b. Nội dung: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Dựa vào đặc điểm cấu - HS: Dự đoán tính chất III . TÍNH CHẤT HÓA tạo của axetilen, em hãy dự hóa học của axetilen. HỌC đoán các tính chất hoá học của 1. Tác dụng với oxi : to axetilen ? 2C2H2 + 5O2 4CO2 - GV: Tổng hợp các ý kiến dự - HS: Chú ý, theo dõi. + 2H2O đoán của HS và treo bảng phụ => hỗn hợp 2V C 2H2 và -GV: Axetilen là một - HS: Dựa vào metan, 5V O2 là hỗn hợp nổ rất hidrocacbon giống metan và etilen và nội dung SGK mạnh. etilen. Vậy axetilen có cháy để trả lời. không? Và nếu cháy cho ra sản phẩm gì? - GV: Gọi 1 HS lên bảng viết PTHH. (HD HS yếu kém) HS: Lên bảng viết PTHH. - GV: Liên hệ PƯ toả nhiều nhiệt, nên axetilen được dùng - HS: Lắng nghe và ghi làm đèn xì Oxi- Axetilen để nhớ. 2. Phản ứng với Brom: hàn cắt kim loại. H – C C – H + Br – Br - GV: Chiếu video cho HS Br – CH = CH – Br quan sát thí nghiệm H4.11, Viết gọn hướng dẫn thí nghiệm. Yêu - HS: Quan sát hình 4.11. C2H2 + Br2 cầu HS nêu hiện tượng và rút Nêu hiện tượng xảy ra và C2H2Br2 ra nhận xét? rút ra nhận xét. - GV: Gọi một HS lên bảng Br – CH = CH – Br + Br viết PTHH. - HS: Lên bảng viết PTHH – Br (HD HS yếu kém) Br2CH – CH Br2 GV: Thông báo: Sản phẩm Viết gọn sinh ra có liên kết đôi trong - HS: Nghe và ghi nhớ. C2H2Br2 + Br2 phân tử nên có thể cộng tiếp C2H2Br4 với phân tử brom nữa. - GV: Thông báo: Trong điều kiện thích hợp cũng có phản - HS: Lắng nghe và ghi ứng cộng với hiđro và một số nhớ. chất khác. GV: Tổ chức thảo luận nhóm trong 5’: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và tính chất của - HS: Thảo luận nhóm axetilen. Hãy so sánh: trong 5’ và trả lời câu hỏi 1.Cấu tạo phân tử của Metan, vào bảng phụ. Etilen, Axetien. 2.Tính chất hoá học của Metan, Etilen, Axetien. - GV: Nhận xét , đánh giá. - HS: Lắng nghe. Hoạt động 2.4: Ứng dụng – Điều chế a. Mục tiêu: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. - Cách điều chế axetilen b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: chiếu hình ảnh -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG - HS: Trả lời. SGK/118. Yêu cầu HS đọc SGK và cho biết axetilen có những ứng dụng gì trong đời sống? V. ĐIỀU CHẾ - GV: Yêu cầu HS đọc SGK -Trong phòng thí nghiệm và nêu cách điều chế axetilen? - HS: Viết PTHH và trong công nghiệp : - GV: Yêu cầu HS viết PTHH CaC2 + 2H2O C2H2 + (HD HS yếu kém) Ca(OH)2 tachnhanh,lamlanh 2CH4 C2H2 + 3H2 Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập - Học sinh đọc bài. Cho 0,56 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm C 2H4, - HS lên bảng C2H2 tác dụng hết với dung dịch brom dư, C2H4 + Br2 C2H4Br2 lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 x x gam. C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 a. Hãy viết các phương trình hóa học xảy y 2y ra. b) + Số mol của brom tham gia phản b. Tính thành phần phần trăm thể tích của ứng: mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu? m 5,6 n Br2 0,035(mol) Br2 M 160 GV: Hd hs Br 2 a) Viết phương trình hóa học: + Số mol của hỗn hợp khí là: V 0,56 n hh 0,025(mol) hh 22,4 22,4 Gọi x là số mol của C2H4 b)+ Tính số mol của Brom Gọi y là số mol của C2H2 mBr x y 0,025 n 2 Br2 M Br 2 x 2y 0,035 + Tính số mol của hỗn hợp khí Suy ra x = 0,015(mol), y = 0,01(mol) Vhh - Số mol của C2H4 là 0,015 mol nhh 22,4 Số mol của C2H2 là 0,01 mol + Đặt ẩn số cho các chất phản ứng theo số V n x22,4 0,015x22,4 0,336(l) + C2H4 C2H4 mol V n x22,4 0,01x22,4 0,224(l) C2H2 C2H2 + Lập hệ phương trình: - Thành phần phần trăm theo thể tích khí - Suy ra số mol của C2H4, C2H2 => tính thể C2H4 tích của C H , C H 2 4 2 2 V 0,336 %V C2H4 x100% x100% 60% - Tính thành phần phần trăm theo thể tích C2H4 Vhh 0,56 của hỗn hợp khí. - Thành phần phần trăm theo thể tích khí VA %VA x100% C H V 2 2 hh V C2H2 0,224 - GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học %VC H x100% x100% 40% 2 2 V 0,56 sinh khác nhận xét. hh - HS: Lắng nghe, ghi bài Giáo viên chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. - GV giới thiệu thông tin sau: -HS chú ý quan sát, lắng nghe Đất đèn hay còn có tên gọi hóa học là Canxi cacbua, thường được sử dụng để ủ trái cây. Nhiều người thắc mắc đất đèn có độc và gây nguy hiểm đến sức khỏe hay không? Hãy tham khảo những chia sẻ dưới đây để hiểu đúng cũng như biết cách sử dụng đất đèn một cách an toàn và hợp lý nhất. Sản xuất đất đèn ra axetilen Phản ứng của đất đèn với nước là quá trình sản xuất ra axetilen và canxi hydroxit, theo công thức: CaC 2 ( s ) + 2H 2 O ( aq ) → C 2 H 2 ( g ) + Ca (OH) 2 (aq ) Phản ứng này là cơ sở của việc sản xuất axetylen công nghiệp và cũng là công dụng chính của đất đèn. Ở nhiệt độ cao, Canxi cacbua phản ứng với hơi nước để tạo ra canxi cacbonat, carbon dioxide và hydro. Chủ yếu ngày nay axetilen được sản xuất bằng cách đốt một phần khí methane hoặc như một sản phẩm phụ xuất hiện trong dòng ethylene từ sự nứt vỡ của các hydrocacbon. Ngoài ra chế tạo thép bằng đất đèn Đất đèn trong nông nghiệp -Xem trước bài - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/122/SGK Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo Ngày soạn: 19/02/2021 TÊN BÀI DẠY: Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 48 – Tuần 24) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Yêu cầu cần đạt: Trình bày được: Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên. 2. Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU a. Giáo viên: - Tranh vẽ dầu mỏ và cách khai thác dầu mỏ. - Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm . b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ. c. Sản phẩm: Học sinh lên bảng hoàn thành phần kiểm tra bài cũ. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện. -GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học benzen. -GV: đặt vấn đề Dầu mỏ và khí thiên nhiên có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Vậy -HS chú ý lắng nghe dầu mỏ và khí thiên nhiên có tính chất và thành phần như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV Cho HS quan sát mẫu -HS: Quan sát và nhận I. DẦU MỎ dầu mỏ. Sau đó gọi HS nhận xét: 1. Tính chất vật lí xét về trạng thái, màu sắc, tính Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, - Lỏng, sánh, màu nâu đen. tan của dầu mỏ. màu nâu đen, không tan - Không tan trong nước - GV: Chốt nội dung trong nước, nhẹ hơn nước. - Nhẹ hơn nước -HS: Lắng nghe và ghi vở. GV: Cho HS quan sát H4.16 -HS: Quan sát và nghe 2. Trạng thái tự nhiên, ‘‘Mỏ dầu và cách khai thác’. giảng. thành phần của dầu mỏ GV thuyết trình: Trong tự - Mỏ dầu thường có 3 lớp: nhiên dầu mỏ tập trung thành + Lớp khí mỏ dầu (khí đồng từng vùng lớn, ở sâu trong hành): thành phần chính lòng đất tạo thành mỏ dầu . CH4. - GV: Yêu cầu HS quan sát + Lớp dầu lỏng: là hỗn hợp hình 4-16 SGK và nêu cấu tạo -HS: Quan sát hình và trả phức tạp của nhiều của mỏ dầu. lời hidrocacbon và những - GV: Yêu cầu HS liên hệ thực lượng nhỏ các hợp chất tế và nêu cách khai thác dầu -HS: Trả lời. khác. mỏ. Cách khai thác dầu mỏ: + Lớp nước mặn. Khoan thành giếng, sau đó – Cách khai thác: Khoan phải bơm nước hoặc khí những lổ khoan xuống lớp xuống. dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu), sau đó phải bơm nước hoặc khí xống. - GV: Cho HS xem bộ mẫu: -HS: Quan sát mẫu vật, 3 . Các sản phẩm chế biến Các sản phẩm chế biến từ dầu hình ảnh và nêu cách dầu mỏ mỏ và quan sát hình 4.17. chưng cất dầu mỏ. - Các sản phẩm chế biến - GV: Yêu cầu HS nêu tên các -HS: Nêu tên sản phẩm dầu mỏ gồm : sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ dựa vào hình 4.17 và ứng - Khí đốt và ứng dụng của chúng. dụng của chúng. - Xăng - GV cung cấp: Để tăng lượng -HS: Nghe giảng và ghi - Dầu thắp xăng, người ta sử dụng bài - Dầu điezen phương pháp crăckinh ( nghĩa - Dầu mazut là bẻ gãy phân tử ) để chế biến - Nhựa đường. dầu nặng ( dầu điezen) thành xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong công nghiệp như : metan, etilen... - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu -HS: Quan sát biểu đồ II. KHÍ THIÊN NHIÊN SGK biểu đồ hình 4.18 trong SGK . - Có trong các mỏ khí nằm - GV: Yêu cầu HS cho biết: - HS: Trả lời: dưới lòng đất. Thành phần 1. Khí thiên nhiên có ở đâu? 1. Có trong lòng đất. chủ yếu là khí metan (95%). Thành phần chính? Thành phần chính: - Là nhiên liệu, nguyên liệu 2. Cách khai thác? CH4(95%). trong đời sống và trong 3. Ứng dụng? 2. Khoan xuống mỏ khí. công nghiệp. 3. Là nguyên liệu, nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. III.DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT -GV : hướng dẫn hs tự về nhà -HS: tự học NAM (hướng dẫn tự học) tìm hiểu Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ - Học sinh đọc bài. 129 - GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh - HS lên bảng khác nhận xét. - HS: Lắng nghe. Giáo viên chốt kiến thức. Hoạt động 4 : vận dụng, mở rộng. a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. - Cho hs làm bài tập trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau: Câu 1: A. Dầu mỏ là một đơn chất B. Dầu mỏ là một hợp chất phưc tạp C. Dầu mỏ là một hidrocacbon D. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hidrocacbon. Câu 2: A. Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ nhất định B. Dàu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tùy thuộc vào thành phần của dầu mỏ. C. Thành phần chủ yếu của dầu mỏ tự nhiên là metan. D. Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa. Câu 3: Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là: A. Khoan giếng dầu B. Crăckinh C. chưng cất dầu mỏ D. Khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống. - Nêu các biện pháp sử lí môi trường trong các trường hợp sau: a. Tàu trở dầu bị sự cố và dầu tràn ra biển. b. Dầu mỏ ngấm vào cát ở ven biển. -Xem trước bài NHIÊN LIỆU Ký duyệt tuần 24 25/2/2021 -Nội dung: -Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: