Giáo án Hóa học 9 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Ngô Văn Cảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo 
Ngày soạn: 19/02/2021
 TÊN BÀI DẠY: Bài 36. AXETILEN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 47 – Tuần 24)
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
Yêu cầu cần đạt: Trình bày được: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen. 
 Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. 
 Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy.
 Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất 
axetilen.
 Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
 Phân biệt khí axetilen với khí me tan bằng phương pháp hóa học
 Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản 
ứng ở đktc. 
 Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4
2. Về năng lực: 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 - Năng lực sử dụng CNTT và sống
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, 
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: KHBD 
Đồ dùng dạy học: - Mô hình phân tử axetilen dạng đặc.
- Dụng cụ điều chế khí axetilen .
- Thí nghiệm axetilen tác dụng với dung dịch Brom 
2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
 Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề axetilen
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
- GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng
- Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá 
học của etilen. Viết PTHH minh hoạ?
- GV đăt vấn đề: Axetilen là một hiđrocacbon -HS chú ý lắng nghe
có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Vậy axetilen 
có công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng như 
thế nào ?Bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ 
cùng tìm hiểu. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen. 
 Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí. 
 Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy.
 Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Phát triển năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng 
ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề.
 Hoạt động 2.1: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
a. Mục tiêu: 
Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước , tỉ khối so với không khí.
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- GV: Etilen có những tính - HS: Dựa vào thông tin I. TÍNH CHẤT VẬT 
chất vật lí tương tự như metan. của GV nêu tính chất vật LÍ
Vậy etilen có những tính chất lí của etilen. - Etilen là chất khí không 
vật lí nào? màu, không mùi, ít tan 
GV: Nhận xét và kết luận trong nước, nhẹ hơn 
 - HS: Lắng nghe. không khí. Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử
a. Mục tiêu: 
 Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- GV: Cho HS lắp ráp mô hình - HS: Thực hiện lắp ráp II. CẤU TẠO PHÂN 
phân tử axetilen theo nhóm mô hình phân tử axetilen TỬ 
trong 2’. theo nhóm. - Công thức cấu tạo 
 H C C H
 Giữa 2 nguyên tử C 
 có 1 liên kết 3 trong đó 
 có hai liên kết kém bền, 
 dễ đứt lần lượt trong các 
 phản ứng hóa học.
- GV: Yêu cầu HS dựa vào 
mô hình viết và nêu đặc điểm - HS: Nhận xét cấu tạo 
cấu tạo của axetilen phân tử: Giữa 2 nguyên tử 
 C có một liên kết ba.
 CTCT: 
 H C C H
- GV: Thông báo: Trong liên 
kết ba, có 2 liên kết kém bền, -HS: Lắng nghe và ghi 
dễ đứt lần lượt trong các phản nhớ.
ứng hóa học. Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: Tính chất hóa học axetilen
b. Nội dung: Trực quan – Vấn đáp - Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK.
c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- GV: Dựa vào đặc điểm cấu - HS: Dự đoán tính chất III . TÍNH CHẤT HÓA 
tạo của axetilen, em hãy dự hóa học của axetilen. HỌC 
đoán các tính chất hoá học của 1. Tác dụng với oxi :
 to
axetilen ? 2C2H2 + 5O2  4CO2 
- GV: Tổng hợp các ý kiến dự - HS: Chú ý, theo dõi. + 2H2O 
đoán của HS và treo bảng phụ => hỗn hợp 2V C 2H2 và 
-GV: Axetilen là một - HS: Dựa vào metan, 5V O2 là hỗn hợp nổ rất 
hidrocacbon giống metan và etilen và nội dung SGK mạnh.
etilen. Vậy axetilen có cháy để trả lời.
không? Và nếu cháy cho ra 
sản phẩm gì?
- GV: Gọi 1 HS lên bảng viết 
PTHH. (HD HS yếu kém) HS: Lên bảng viết PTHH.
- GV: Liên hệ PƯ toả nhiều 
nhiệt, nên axetilen được dùng - HS: Lắng nghe và ghi 
làm đèn xì Oxi- Axetilen để nhớ. 2. Phản ứng với Brom:
hàn cắt kim loại. H – C  C – H + Br – Br 
- GV: Chiếu video cho HS Br – CH = CH – Br 
quan sát thí nghiệm H4.11, Viết gọn 
hướng dẫn thí nghiệm. Yêu - HS: Quan sát hình 4.11. C2H2 + Br2 
cầu HS nêu hiện tượng và rút Nêu hiện tượng xảy ra và C2H2Br2
ra nhận xét? rút ra nhận xét.
- GV: Gọi một HS lên bảng Br – CH = CH – Br + Br 
viết PTHH. - HS: Lên bảng viết PTHH – Br 
(HD HS yếu kém) Br2CH – CH Br2
GV: Thông báo: Sản phẩm Viết gọn 
sinh ra có liên kết đôi trong - HS: Nghe và ghi nhớ. C2H2Br2 + Br2 
phân tử nên có thể cộng tiếp C2H2Br4
với phân tử brom nữa.
- GV: Thông báo: Trong điều 
kiện thích hợp cũng có phản - HS: Lắng nghe và ghi ứng cộng với hiđro và một số nhớ.
chất khác.
GV: Tổ chức thảo luận nhóm 
trong 5’: Dựa vào đặc điểm 
cấu tạo và tính chất của - HS: Thảo luận nhóm 
axetilen. Hãy so sánh: trong 5’ và trả lời câu hỏi 
1.Cấu tạo phân tử của Metan, vào bảng phụ.
Etilen, Axetien.
2.Tính chất hoá học của 
Metan, Etilen, Axetien.
- GV: Nhận xét , đánh giá. - HS: Lắng nghe.
 Hoạt động 2.4: Ứng dụng – Điều chế
a. Mục tiêu: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
- Cách điều chế axetilen
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
-GV: chiếu hình ảnh -HS: Đọc SGK và trả lời IV ỨNG DỤNG
 - HS: Trả lời. SGK/118.
Yêu cầu HS đọc SGK và cho 
biết axetilen có những ứng 
dụng gì trong đời sống?
 V. ĐIỀU CHẾ
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK -Trong phòng thí nghiệm 
và nêu cách điều chế axetilen? - HS: Viết PTHH và trong công nghiệp : 
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH CaC2 + 2H2O C2H2 + 
(HD HS yếu kém) Ca(OH)2
 tachnhanh,lamlanh
 2CH4  C2H2 + 3H2
 Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần 
thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập - Học sinh đọc bài.
 Cho 0,56 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm C 2H4, - HS lên bảng
C2H2 tác dụng hết với dung dịch brom dư, C2H4 + Br2 C2H4Br2
lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 x x
gam. C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
a. Hãy viết các phương trình hóa học xảy y 2y
ra. b) + Số mol của brom tham gia phản 
b. Tính thành phần phần trăm thể tích của ứng:
mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu? m 5,6
 n Br2 0,035(mol)
 Br2 M 160
GV: Hd hs Br 2
a) Viết phương trình hóa học: + Số mol của hỗn hợp khí là: 
 V 0,56
 n hh 0,025(mol)
 hh 22,4 22,4
 Gọi x là số mol của C2H4
b)+ Tính số mol của Brom Gọi y là số mol của C2H2
 mBr x y 0,025
 n 2
 Br2 M 
 Br 2 x 2y 0,035
+ Tính số mol của hỗn hợp khí Suy ra x = 0,015(mol), y = 0,01(mol)
 Vhh - Số mol của C2H4 là 0,015 mol 
 nhh 
 22,4 Số mol của C2H2 là 0,01 mol
+ Đặt ẩn số cho các chất phản ứng theo số V n x22,4 0,015x22,4 0,336(l)
 + C2H4 C2H4
mol V n x22,4 0,01x22,4 0,224(l)
 C2H2 C2H2
+ Lập hệ phương trình: - Thành phần phần trăm theo thể tích khí 
- Suy ra số mol của C2H4, C2H2 => tính thể 
 C2H4
tích của C H , C H
 2 4 2 2 V 0,336
 %V C2H4 x100% x100% 60%
 - Tính thành phần phần trăm theo thể tích C2H4
 Vhh 0,56
của hỗn hợp khí. 
 - Thành phần phần trăm theo thể tích khí 
 VA
 %VA x100% C H
 V 2 2
 hh V
 C2H2 0,224
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học %VC H x100% x100% 40%
 2 2 V 0,56
sinh khác nhận xét. hh
 - HS: Lắng nghe, ghi bài 
Giáo viên chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các 
kiến thức liên quan.
- GV giới thiệu thông tin sau: -HS chú ý quan sát, lắng nghe
Đất đèn hay còn có tên gọi hóa học là Canxi 
cacbua, thường được sử dụng để ủ trái cây. 
Nhiều người thắc mắc đất đèn có độc và gây 
nguy hiểm đến sức khỏe hay không? Hãy 
tham khảo những chia sẻ dưới đây để hiểu 
đúng cũng như biết cách sử dụng đất đèn một 
cách an toàn và hợp lý nhất.
Sản xuất đất đèn ra axetilen
Phản ứng của đất đèn với nước là quá trình 
sản xuất ra axetilen và canxi hydroxit, theo 
công thức:
CaC 2 ( s ) + 2H 2 O ( aq ) → C 2 H 2 ( g ) + 
Ca (OH) 2 (aq )
Phản ứng này là cơ sở của việc sản xuất 
axetylen công nghiệp và cũng là công dụng 
chính của đất đèn.
Ở nhiệt độ cao, Canxi cacbua phản ứng với hơi nước để tạo ra canxi cacbonat, carbon 
dioxide và hydro.
Chủ yếu ngày nay axetilen được sản xuất 
bằng cách đốt một phần khí methane hoặc 
như một sản phẩm phụ xuất hiện trong dòng 
ethylene từ sự nứt vỡ của các hydrocacbon.
Ngoài ra chế tạo thép bằng đất đèn
Đất đèn trong nông nghiệp
-Xem trước bài 
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/122/SGK 
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo 
Ngày soạn: 19/02/2021
 TÊN BÀI DẠY: Bài 40. DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 48 – Tuần 24)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức 
Yêu cầu cần đạt: Trình bày được: 
 Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ 
dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
 Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong 
công nghiệp
 Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên. 
2. Về năng lực: 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 sống
 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Giáo viên: - Tranh vẽ dầu mỏ và cách khai thác dầu mỏ.
- Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm .
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ.
c. Sản phẩm: Học sinh lên bảng hoàn thành phần kiểm tra bài cũ. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện.
-GV: Kiểm tra bài cũ -HS lên bảng
Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo và 
tính chất hoá học benzen. 
-GV: đặt vấn đề Dầu mỏ và khí thiên nhiên có 
nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Vậy -HS chú ý lắng nghe
dầu mỏ và khí thiên nhiên có tính chất và thành 
phần như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 
học hôm nay. 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
a.Mục tiêu: 
 Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu 
và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
 Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong 
công nghiệp
b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi 
cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa 
học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề.
- GV Cho HS quan sát mẫu -HS: Quan sát và nhận I. DẦU MỎ 
dầu mỏ. Sau đó gọi HS nhận xét: 1. Tính chất vật lí 
xét về trạng thái, màu sắc, tính Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, - Lỏng, sánh, màu nâu đen.
tan của dầu mỏ. màu nâu đen, không tan - Không tan trong nước
- GV: Chốt nội dung trong nước, nhẹ hơn nước. - Nhẹ hơn nước 
 -HS: Lắng nghe và ghi vở.
GV: Cho HS quan sát H4.16 -HS: Quan sát và nghe 2. Trạng thái tự nhiên, 
‘‘Mỏ dầu và cách khai thác’. giảng. thành phần của dầu mỏ
GV thuyết trình: Trong tự - Mỏ dầu thường có 3 lớp:
nhiên dầu mỏ tập trung thành + Lớp khí mỏ dầu (khí đồng 
từng vùng lớn, ở sâu trong hành): thành phần chính 
lòng đất tạo thành mỏ dầu . CH4.
- GV: Yêu cầu HS quan sát + Lớp dầu lỏng: là hỗn hợp 
hình 4-16 SGK và nêu cấu tạo -HS: Quan sát hình và trả phức tạp của nhiều 
của mỏ dầu. lời hidrocacbon và những 
- GV: Yêu cầu HS liên hệ thực lượng nhỏ các hợp chất 
tế và nêu cách khai thác dầu -HS: Trả lời. khác. mỏ. Cách khai thác dầu mỏ: + Lớp nước mặn.
 Khoan thành giếng, sau đó – Cách khai thác: Khoan 
 phải bơm nước hoặc khí những lổ khoan xuống lớp 
 xuống. dầu lỏng (còn gọi là giếng 
 dầu), sau đó phải bơm nước 
 hoặc khí xống.
- GV: Cho HS xem bộ mẫu: -HS: Quan sát mẫu vật, 3 . Các sản phẩm chế biến 
Các sản phẩm chế biến từ dầu hình ảnh và nêu cách dầu mỏ
mỏ và quan sát hình 4.17. chưng cất dầu mỏ. - Các sản phẩm chế biến 
- GV: Yêu cầu HS nêu tên các -HS: Nêu tên sản phẩm dầu mỏ gồm :
sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ dựa vào hình 4.17 và ứng - Khí đốt
và ứng dụng của chúng. dụng của chúng. - Xăng
- GV cung cấp: Để tăng lượng -HS: Nghe giảng và ghi - Dầu thắp
xăng, người ta sử dụng bài - Dầu điezen
phương pháp crăckinh ( nghĩa - Dầu mazut
là bẻ gãy phân tử ) để chế biến - Nhựa đường. 
dầu nặng ( dầu điezen) thành 
xăng và các sản phẩm khí có 
giá trị trong công nghiệp như : 
metan, etilen...
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu -HS: Quan sát biểu đồ II. KHÍ THIÊN NHIÊN 
SGK biểu đồ hình 4.18 trong SGK . - Có trong các mỏ khí nằm 
- GV: Yêu cầu HS cho biết: - HS: Trả lời: dưới lòng đất. Thành phần 
1. Khí thiên nhiên có ở đâu? 1. Có trong lòng đất. chủ yếu là khí metan (95%).
Thành phần chính? Thành phần chính: - Là nhiên liệu, nguyên liệu 
2. Cách khai thác? CH4(95%). trong đời sống và trong 
3. Ứng dụng? 2. Khoan xuống mỏ khí. công nghiệp.
 3. Là nguyên liệu, nhiên 
 liệu trong đời sống và sản 
 xuất. III.DẦU MỎ VÀ KHÍ 
 THIÊN NHIÊN Ở VIỆT 
-GV : hướng dẫn hs tự về nhà -HS: tự học NAM (hướng dẫn tự học)
tìm hiểu
 Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần 
thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ - Học sinh đọc bài.
129
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh - HS lên bảng
khác nhận xét. - HS: Lắng nghe. 
Giáo viên chốt kiến thức.
 Hoạt động 4 : vận dụng, mở rộng.
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm:: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh 
tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
 - Cho hs làm bài tập trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:
 Câu 1: A. Dầu mỏ là một đơn chất
 B. Dầu mỏ là một hợp chất phưc tạp
 C. Dầu mỏ là một hidrocacbon
 D. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hidrocacbon.
 Câu 2: A. Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ nhất định
 B. Dàu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tùy thuộc vào thành phần của dầu mỏ.
 C. Thành phần chủ yếu của dầu mỏ tự nhiên là metan.
 D. Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa.
 Câu 3: Phương pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là:
 A. Khoan giếng dầu B. Crăckinh
 C. chưng cất dầu mỏ D. Khoan giếng dầu và bơm nước hoặc khí xuống.
- Nêu các biện pháp sử lí môi trường trong các trường hợp sau:
 a. Tàu trở dầu bị sự cố và dầu tràn ra biển.
 b. Dầu mỏ ngấm vào cát ở ven biển. 
-Xem trước bài NHIÊN LIỆU
 Ký duyệt tuần 24
 25/2/2021
 -Nội dung:
 -Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_ngo_van_cao.doc