HOÁ 9 Tuần 24 Ngày soạn: 24/2/2022 Tiết 47 BÀI 38 : AXETILEN CTPT: C2H2 , M = 26 I. Mục tiêu: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Nêu được: - CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axêtilen -Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của C2H2: Phản ứng cộng với dd Br2, pứ cháy. - Axetylen được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. * Kĩ năng: - Quan sát TN, hiện tượng thực tế, hình ảnh TN rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất axetylen. -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn - Phân biệt khí axetylen với khí mê tan bằng pp hoá học , -Tính phần trăm khí axêtilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. * Thái độ: -Yêu thích tìm hiểu, nghiên cứu bộ môn 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận, mô tả, lắp ráp mô hình và viết CTCT của axetilen. Viết được PTHH và trả lời câu hỏi. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Mô hình phân tử C2H2, tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của C2H2 - Giáo án, SGK 2. Học sinh: - Học, làm bài tập - Đọc trước bài mới III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2.Kiểm tra bài cũ : (5’) ➢ GV gọi 1 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ Hãy nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của etilen? Viết phương trình phản ứng minh họa? - 1 - HOÁ 9 ➢ GV yêu cầu các học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung GV nhận xét và cho điểm Đáp án và biểu điểm H * Cấu tạo phân tử:(3đ) H C = C H H Trong CTCT của etilen có 1 liên kết đôi. Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền – dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. * Tính chất vật lý: (2đ) Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước. *Tính chất hóa học: (5đ) - Tác dụng với oxi:(phản ứng cháy) Phương trình hóa học: C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O - Tác dụng với dung dịch brôm: (phản ứng cộng) Phương trình hóa học:CH2 = CH2(k) + Br2 (dd) Br – CH2 – CH2 – Br (l) (không màu) (da cam) Đibrommetan (không màu) - Các phân tử etilen có kết hợp với nhau: (phản ứng trùng hợp) to ,xt Phương trình hóa học: n CH2 = CH2 (- CH2 - CH2 - CH2 - CH2 -)n Bài 4: Đề ( SGK ) Đáp án: C2H4 + 3O2 -> 2CO2 + 2H2O n C2H4 = 0,2 mol => n CO2 = 0,2 x 3 = 0,6 mol => V O2 = 0,6 x 22,4 = 13,44 l Nếu dùng không khí chứa 20% thể tích oxi thì lượng không khí là: 13,44 x 100/20 = 67, 2 (lít ) 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Mở bài: (1’) Cũng là 1 hợp chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố là C và H, vậy axetilen cónhững tính chất gì khác so với metan và etilen. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu. Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO HĐ của GV- HS Nội dung Hoạt động 2: Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Tính chất vật lý: (3’) tính chất vật lý của axetilen(3’) Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, Mục đích: Hình thành năng lực quan ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí. sát, mô tả. GV: Giới thiệu công thức phân tử của axetilen Yêu cầu HS tính phân tử khối ? HS: Tính phân tử khối của axetilen. GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng - 2 - HOÁ 9 C2H2 , đồng thời quan sát hình 4.9 SGK/ 120 Hãy nêu tính chất vật lý của axetilen ? HS: Quan sát lọ đựng C2H2 và quan sát hình vẽ Nêu các tính chất vật lý II. Cấu tạo phân tử. (7’) Kiến thức 2: Tìm hiểu cấu tạo phân H – C C – H tử của axetilen (7’) Viết gọn: Mục đích: Hình thành năng lực lắp CH CH ráp mô hình và viết CTCT của hợp Trong CTCT của axetilen có 1 liên kết ba. chất. Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền – dễ GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. phân tử axetilen (dạng rỗng) Nhận xét 1-2 nhóm làm tốt và giới thiệu mô hình phân tử C2H2 dạng đặc. HS: Lắp ráp mô hình phân tử C2H2 theo nhóm. GV: Yêu cầu HS viết CTCT của axetilen và nhận xét về đặc điểm ? HS: Quan sát mô hình và viết CTCT GV: Thông báo: những liên kết như vậy gọi là liên kết ba. Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền. 2 liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học Kiến thức 3: Tìm hiểu tính chất hóa III. Tính chất hóa học: (14’) học của axetilen (14’) 1. Axetilen có cháy không ? Mục đích: Hình thành năng lực Viết Phương trình hóa học: được PTHH và trả lời câu hỏi. 2C2H4 + 5O2 4CO2 + 2H2O GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của axetilen, em hãy dự đoán các tính chất hóa học của axetilen ? -Yêu cầu HS giải thích ngắn gọn điều dự đoán của mình. GV dùng thực nghiệm để kiểm tra điều dự đoán của HS. GV: Tương tự như metan, khi đốt, axetilen cháy tạo ra khí CO2 , H2O đồng thời tỏa rất nhiều nhiệt. Yêu cầu HS viết phương trình - 3 - HOÁ 9 phản ứng ? HS: Viết PTPƯ GV: Vì phản ứng đốt chất axetilen tỏa rất nhiều nhiệt nên axit được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi – axetilen. 2. Axetilen có làm mất màu dung dịch GV: Hướng dẫn HS quan sát thí brom không ? nghiệm H4.11 sgk/T121 mô tả thí Ở điều kiện thích hợp axetilen có phản ứng nghiệm của axetilen với dung dịch cộng với brom trong dung dịch. brom. - Phương trình phản ứng: HS: quan sát CH CH + Br – Br Br – CH = CH – Br GV: Giải thích bản chất của thí ( màu da cam) ( không màu ) nghiệm trên bằng CTCT: trong phản Viết gọn: C2H2 + Br2 C2H2Br2 ứng của etilen với brom: Hay: +1 liên kết kém bền trong liên kết ba Br – CH = CH – Br + Br – Br Br2– CH - CH – Br của phân tử C H bị đứt ra. 2 2 2 Viết gọn: C H Br + Br C H Br +Liên kết giữa 2 nguyên tử brom 2 2 2 2 2 2 4 cũng bị đứt. CH4 C2H4 C2H2 +Nguyên tử brom kết hợp với 2 Giống Đều có phản ứng cháy. nguyên tử C trong phân tử axetilen. nhau Yêu cầu HS cả lớp viết phương CTCT CTCT có CTCT có 1 trình hóa học của phản ứng giữa chỉ có 1 liên kết liên kết ba. axetilen và brom ở dạng rút gọn và liên đôi. phân tử. kết Khác GV: Nhận xét: sản phẩm sinh ra có đơn. nhau liên kết đôi trong phân tử nên có thể Có Phản ứng Phản ứng cộng tiếp với 1 phân tử brom nữa: phản cộng với cộng với Br – CH = CH – Br + Br – Br ứng brom (tối brom (tối đa Br2– CH - CH – Br2 thế. đa 1 Br2) 2 Br2) Viết gọn: C2H2Br2 + Br2 C2H2Br4 -Giới thiệu trong điều kiện thích hợp, axetilen cũng có phản ứng cộng với H2 và một số chất khác. Bài tập: Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của: metan, etilen, axetilen. trao đổi nhóm để hoàn thành bảng sau: CH4 C2H4 C2H2 Giống nhau - 4 - HOÁ 9 Khác IV. Ứng dụng: (2’) nhau SGK/ 121 HS: Trao đổi nhóm để hoàn thành bài Dùng làm nhiên liệu trong cuộc sống tập ( đèn xì oxi – axetilen ) , dùng làm nguyên Kiến thức 4: Tìm hiểu ứng dụng liệu để điều chế poli vinyl clorua của axetilen (2’) Mục đích: Hình thành năng lực trả lời câu hỏi. V. Điều chế: (3’) GV: Yêu cầu HS đọc SGK/ 121. -Từ canxi cacbua: Hãy nêu những ứng dụng của CaC2 + H2O C2H2 + Ca(OH)2 axetilen trong đời sống và sản xuất ? -Từ metan: 1500o C HS: Nêu ứng dụng 2CH4 Làmlanhnhanh C2H2 + 3H2 Kiến thức 5: Tìm hiểu cách điều chế axetilen (3’) Mục đích: Hình thành năng lực quan sát GV: Giới thiệu hóa chất để điều chế axetilen. + Canxi cacbua (CaC2) còn gọi là đất đèn. + Nước. GV: Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm H4.11 sgk/T121 mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệm. HS: Quan sát. GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng xảy ra GV: Giới thiệu: hiện nay, axetilen thường được điều chế bằng cách nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (7’) Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học. -Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 122 - Hướng dẫn: +Để làm được bài tập trên ta phải tiến hành những bước nào ? +Hãy trình bày cách giải của bài tập trên ? - Lớp 9A: Bài tập 4 SGK/ 122 - 5 - HOÁ 9 a.Gọi x là thể tích của CH4. y là thể tích của C2H2. Phương trình hóa học: CH4 + 2O2 CO2 + 4 H2O x 2x x 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O y 2,5y 2y ta có: Vhh = x + y = 28 (1) Voxi = 2x + 2,5y = 67,2 (2) Giải hệ (1) và (2), ta được: x = 5,6 (ml) ; y = 22,4 (ml) %V 20% %V 80% CH 4 ; C2H2 V x 2y 50,4(ml) b. CO2 GV: Sửa chữa và chấm điểm. - GV phát phiếu học tập cho HS lớp 9a, b,c (nhóm) Có liên Có liên Làm mất Có phản Có phản Có pứ kết kết (≡) màu dd ứng thế ứng cháy trùng (=) Br2 hợp - Mê tan - Etilen - Axetilen 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) - Học kĩ bài, làm bài tập 1,2,4,5 sgk và nghiên cứu bài benzen IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm : Tuần 24 Ngày soạn: 24 /2/2022 Tiết 48 Bài 39 BEN ZEN ( cả bài ko học) Thay tiết luyện tập I . Mục tiêu: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - 6 - HOÁ 9 - CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của metan, etilen, axetilen - Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính - Tính chất hoá học của metan, etilen, axetilen * Kĩ năng: - Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn - Làm bài tập tính theo pthh. * Thái độ: - Yêu thích môn học, ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận, mô tả, lắp ráp mô hình và viết CTCT của benzen. Viết được PTHH và trả lời câu hỏi II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - GV : giáo án - HS : học bài , làm bài tập . 2. Học sinh: - HS : học bài , làm bài tập . III.Tiên trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ : (5’) ➢ GV gọi 1 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ Hãy nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của axetilen? Viết phương trình phản ứng minh họa? ➢ GV yêu cầu các học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung GV nhận xét và cho điểm Đáp án và biểu điểm * Cấu tạo phân tử:(3đ) H – C C – H Viết gọn: CH CH Trong CTCT của axetilen có 1 liên kết ba. Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền – dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học. * Tính chất vật lý: (2đ) Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí. *Tính chất hóa học: (5đ) - Tác dụng với oxi:(phản ứng cháy) Phương trình hóa học: 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O - 7 - HOÁ 9 - Tác dụng với dung dịch brôm: (phản ứng cộng) Phương trình phản ứng: CH CH + Br – Br Br – CH = CH – Br (màu da cam) ( không màu ) Br – CH = CH – Br + Br – Br Br2– CH - CH – Br2 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Mở bài: (1’) GV giới thiệu tiết 48 bài 39 các em ở nhà tự đọc , thay vào bài 39 là tiết luyện tập HĐ của GV – HS Nội dung Hoạt động 2: * Kiến thức 1: Kiến thức I. Kiến thức cần nhớ. (4’) : sgk cần nhớ. (10p) Mục đích: Giúp HS cũng cố lại kiến thức bài luyện tập GV: yêu cầu hs nhắc lại tính chất vật lí và tính hoá học của bài metan, etilen, axetilen GV: Nêu nhận xét về tính chất vật lý của benzen ? * Kiến thức 2: Bài tập (20’) II. Bài tập - Gv: yêu cầu hs làm bài tập ở sgk trang BT 1: 122. a. Chất có liên kết trong phân tử: ý 2, 5 - Hs lên bản làm b. Làm mất màu dd brom ý 2, 3 ,5 - GV yêu cầu HS nhận xét , gv cho điểm. - GV yêu cầu hs làm bt 2 tại chổ , sau đó BT 2: sgk trang 122. yêu đại diện 1 hs lên làm V Br2 = ? , CM = ? - GV nhận xét cho điểm nC2H4 = 0,224 : 22,4 = 0,01 (mol) a. C2H4 + Br2 C2H2Br2 1mol 1mol 0.01mol 0,01 mol VBr2 = n: CM = 0,01 : 0,1 = 0,1 (l ) = 100(ml) Vậy cần 100ml dd Brom b. nC2H2 = 0,224 : 22,4 = 0,01 (mol) C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 1mol 2mol 0.01mol 0,02 mol VBr2 = n: CM = 0,02 : 0,1 = 0,2 (l ) = 200(ml) Vậy cần 200ml dd Brom - 8 - HOÁ 9 - GV yêu cầu hs làm bt 3 tại chổ , sau đó BT 3: sgk trang 122. yêu đại diện 1 hs lên làm PTHH: - GV nhận xét cho điểm C2H4 + Br2 C2H2Br2 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 Nhận xét: - 0,1 l khí chứa số mol C2H4, C2H2 như nhau. - Số mol của Br2 phản ứng với C2H2 gấp đôi phản ứng với C2H4 VBr2 cần dùng là : 50 ml x 2 = 100ml Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (6’) Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học. Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/ 122 - GV Hướng dẫn . a. C2H4 + Br2 C2H2Br2 a mol amol C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 bmol 2bmol b.Gọi a là số mol của C2H4 Gọi b là số b mol của C2H2 n hỗn hợp ban đầu = 0,56 : 22,4 = 0,025 (mol) a + b = 0,025(1) n Br2 = 5,6 : 160 = 0,035 (mol) Theo PT ta có: a + 2b = 0,035 (2) Từ (1) ,(2) ta có hệ PT: a + b = 0,025 a = 0,015 mol a + 2b = 0.035 b =0,01` mol n C2H4 = 0,015 mol VC2H4 = 0,015 . 22,4 = 0,336 (l) n C2H2 = 0,01 mol VC2H2 = 0,01 . 22,4 = 0,224 (l) - 9 - HOÁ 9 % C2H4 = 0,336 x 100: 0,56 = 60% % C2H2 = 0,224 x 100 : 0,56 = 40% 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) - Học bài ,xem bài mới 40. - Ôn bài cũ từ bài 29 đến bài 38 và 1 số bài tập trong mỗi bài. chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm : . Kí duyệt TUẦN 25 Ngày 25/02/2022 Nội dung đủ Phương pháp được ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm - 10 -
Tài liệu đính kèm: