Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHƯƠNG 5: DẪN XUẤT CỦA HYĐRÔCACBON. POLIME Bài 44: RƯỢU ETYLIC CTPT: C2H6O PTK: 46 Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được - Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo. - Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. - Khái niệm độ rượu. - Tính chất hoá học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy. - Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp. - Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc etylen. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Mô hình phân tử rượu etylic. - Rượu etylic, natri , nước, iôt. - Ống nghiệm, kẹp gỗ, chén sứ, diêm. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Rượu etylic cũng là - HS lắng nghe. 1 HCHC. Vậy rượu etylic có cấu tạo phân tử như thế nào và TCHH ra sao? Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu. - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 44:Rượu etylic 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tính chất vật lý * Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi; Khái niệm độ rượu. - GV cho HS quan sát ống - HS quan sát và nhận xét: I. Tính chất vật lý: nghiệm đựng rượu etylíc, từ Chất lỏng , không máu. đó rút ra nhận xét về tính chất vật lí. - Sau đó GV làm thí nghiệm hoà - HS quan sát và nhận xét: tan 45 ml rượu êtylic vào 55 ml Tan vô hạn trong nước. nước và yêu cầu HS nhận xét về tính tan của rượu trong nước. - GV tiến hành hoà tan rượu - HS quan sát và nhận xét: êtylic vào dd iôt để HS quan sát Hoà tan được iot. và nhận xét. - GV giới thiệu nhiệt độ sôi của - HS nghe, ghi nhớ. rượu là 73,80C. - GV yêu cầu HS kết luận về → Rượu etylíc là chất lỏng - Rượu etylíc là chất tính chất vật lý của rượu êtylic. , không máu, sôi ở 78,3 0C lỏng , không máu, sôi ở ,tan vô hạn trong nước. 78,30C ,tan vô hạn trong - GV dựa vào thí nghiệm hoà - HS hình thành khái niệm nước. tan rượu trong nước để hình về độ rượu. thành khái niệm về độ rượu. →Độ rượu là số ml rượu - Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước. hợp rượu với nước. - GV đưa chai rượu và chỉ cho - HS trả lời dựa vào độ HS thấy trên nhãn chai có ghi độ rượu. rượu và yêu cầu HS giải thích kí hiêụ này. - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS hoạt động cá nhân, sau: dưới sự hướng dẫn của GV. Tính số gam rượu có trong - HS làm bài. *Bài tập: 0 400ml rượu 50 . Biết drượu= 0,8 Vrượu = 400.0,5 = 200ml Vrượu = 400.0,5 = 200ml 0 g/ml ở 25 C. mrượu = 200.0,8 = 160(g) mrượu = 200.0,8 = 160(g) - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử * Mục tiêu: HS biết được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo. II. Cấu tạo phân tử: - GV hướng dẫn HS lắp mô - HS các nhóm lắp ráp mô * Công thức cấu tạo : hình phân tử rượu êtylic. hình phân tử rượu êtylic cùng GV. - GV đưa ra mô hình vừa hoàn - HS so sánh với kết quả thiện để HS đối chiếu với kết của GV để hoàn thiện kiến quả của mình. thức. - GV yêu cầu HS dựa vào mô - HS viết CTCT của phân H H hình phân tử để viết công thức tử rượu êtylic. │ │ cấu tạo của phân tử rượu êtylic: H − C − C − O − H 1 HS lên bảng viết, HS khác làm │ │ vào nháp sau đó nhận xét và bổ H H sung. ? Dựa vào mô hình và CTCT →Có nhóm -OH liên kết Viết gọn: CH3−CH2−OH hãy rút ra nhận xét về sự liên kết với nguyên tử C. Nhóm - giữa các nguyên tử trong phân OH làm cho rượu có tính *Nhận xét: Có nhóm -OH tử. chất đặc trưng. liên kết với nguyên tử C. Nhóm -OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2.3: Tính chất hoá học * Mục tiêu: HS biết được tính chất hoá học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy. - GV nêu vấn đề và làm TN biểu - HS quan sát hiện tượng. III. Tính chất hoá học: diễn: Nhỏ vài giọt rượu etylic 1. Rượu etylic có cháy vào chén sứ rồi đốt. không? ? Hiện tượng gì đã xảy ra. → Cháy với ngọn lửa màu xanh và phản ứng toả nhiều nhiệt. ? Dựa vào thành phần của rượu → CO2 và H2O. * Kết luận: Rượu etylic etylic hãy dự đoán sản phẩm tạo tác dụng mạnh với oxi khi thành. đốt nóng. - GV gọi 1 HS lên bảng viết - 1 HS lên bảng viết PTHH PTHH: t0 PTHH minh hoạ. minh hoạ. C2H5OH + 3O2 2CO2 + - GV nhận xét. 3H2O + Q - GV nhấn mạnh: rượu etylic khi - HS ghi nhớ. cháy toả nhiều nhiệt và không có muội than. - GV nêu vấn đề và làm thí - HS quan sát . 2. Rượu etylic phản nghiệm cho rượu etylic tác dụng ứng với natri không? với natri và yêu cầu HS quan sát . ? Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản → Có bọt khí thoát ra. * Kết luận: Rượu etylic ứng. tác dụng được với natri ? Hãy dự đoán tên chất khí sinh → Khí hiđro. giải phóng khí hiđro. ra. PTHH: - GV: Trong rượu etylic có - HS ghi nhận và viết 2C2H5OH + 2Na nhóm OH nên khi phản ứng, PTHH dưới sự gợi ý của 2C2H5ONa + H2 nguyên tử Na đã thế chỗ của GV. (Natri etylat) nguyên tử H trong nhóm OH và hidro được giải phóng ( chất khí sinh ra ). - GV gọi 1 HS Viết PTHH minh - 1 HS Viết PTHH minh hoạ trên bảng, HS khác làm vào hoạ trên bảng, HS khác làm nháp. vào nháp. ? Hãy so sánh khả năng phản → Phản ứng của natri với ứng của natri với nước (đã học ở nước xảy ra nhanh và mạnh lớp 8 và bài dãy hoạt động hoá hơn còn với rượu etylic học của kim loại) và với rượu phản ứng xảy ra chậm hơn. etylic. ? Nếu thay natri bằng kali, thì có →Có. 1 HS lên bảng viết phản ứng xảy ra không? Viết PTHH. PTHH minh hoạ. - GV yêu cầu HS kết luận về - HS hoàn thiện kiến thức. tính chất hoá học của rượu etylic. - GV thông báo: Phản ứng với 3. Phản ứng với axit axit axetic sẽ học ở bài axit axetic: axetic. (học sau) Hoạt động 2.4: Ứng dụng * Mục tiêu: HS biết được ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp. - GV treo tranh ứng dụng của rượu - HS quan sát. IV. Ứng dụng: etylic. (Sgk/138) - Gọi 1 HS lên bảng trình bày về ứng - 1 HS lên bảng trình dụng của rượu etylic. bày về ứng dụng của rượu etylic. - GV nhận xét và phân tích cho HS - HS ghi nhận. thấy vai trò và tác hại của rượu đối với cơ thể. Hoạt động 2.5: Điều chế * Mục tiêu: HS biết được phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc etylen. - GV yêu cầu HS: Em hãy - HS trả lời dựa vào vốn V. Điều chế: trình bày quy trình nấu rượu hiểu biết của bản thân. ở gia đình. Lên - GV giới thiệu có 2 cách - HS ghi nhận. - Tinh bột hoặc đường men điều chế rượu etylic. Rượu etylic. Axit - C2H4 + H2O C2H5OH - GV giới thiệu PTHH. - HS hoàn thiện kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài. 2/139. 2CH3CH2OH (l) + 2Na (r) → *Bài tập 2/139. 2CH3CH2ONa (dd) + H2 (k) 2CH3CH2OH (l) + 2Na (r) → 2CH3CH2ONa (dd) + H2 (k) - GV nhận xét, kết luận. - HS ghi nhớ kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. *Bài tập 3/139: tập 3/139. + Ống 1 chỉ có rượu etylic: + Ống 1 chỉ có rượu etylic: 2CH3CH2OH (l) + 2Na (r) → 2CH3CH2OH (l) + 2Na (r) → 2CH3CH2ONa (dd) + H2 (k) 2CH3CH2ONa (dd) + H2 (k) + Ống 2 có rượu etylic và + Ống 2 có rượu etylic và nước: nước: 2CH3CH2OH (l) + 2Na (r) → 2CH3CH2OH (l) + 2Na (r) → 2CH3CH2ONa (dd) + H2 (k) 2CH3CH2ONa (dd) + H2 (k) 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 + Ống 3 có nước: + Ống 3 có nước: 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 - GV nhận xét, kết luận. - HS ghi nhớ kiến thức. - GV yêu cầu HS về nhà - HS lắng nghe. học bài, làm bài tập 4, 5 sgk/139; Xem trước bài mới (Bài 45: Axit axetic). Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 45: AXIT AXETIC CTPT: C2H4O2 PTK: 60 Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được - Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic. - Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. - Tính chất hoá học: Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic tạo thành este. - Ứng dụng: Làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn. - Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực thực hành. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Mô hình phân tử axit axetic. - Axit axetic, dd phenolphtalein (Hoặc quỳ tím ), Na 2CO3, CuO, Zn, H2SO4 đặc, dd NaOH - Ống nghiệm, chén sứ, diêm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống dẫn khí. - Tranh ứng dụng của axit axetic. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - KTBC: Nêu TCHH của rượu etilic. - HS trả lời. Viết PTHH minh họa. - GV đặt vấn đề: Dung dịch axit - HS lắng nghe. axetic loãng (giấm ăn) rất quen thuộc với đời sống chúng ta. Khi lên men dung dịch rượu etilic loãng người ta thu được giấm ăn, đó chính là dung dịch axit axetic. Vậy axit axetic có CTCT như thế nào? Có TCVL và TCHH ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 45: Axit axetic. - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Bài 45: Axit axetic. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tính chất vật lý của axit axetic * Mục tiêu: HS biết được TCVL của axit axetic như: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan. - GV cho HS quan sát ống nghiệm - HS quan sát ống I. Tính chất vật lí: đựng axit axêtic. nghiệm đựng axit axêtic. ? Em có nhận xét gì về tính chất vật lí → Là chất lỏng, không của axit axetic qua quan sát. màu. - Sau đó GV làm TN hoà tan axit - HS quan sát thí axetic vào nước và yêu cầu HS nhận nghiệm, nhận xét. xét. - GV yêu cầu HS: Nhận xét về vị của - HS quan sát vỏ chai giấm ăn, thành phần chính có trong giấm ăn và đưa ra nhận giấm ăn? xét. ? Từ nhận xét trên hãy rút ra kết luận - 1 HS trả lời, HS khác về tính chất vật lí của axit axetic. nhận xét và bổ sung. - GV yêu cầu HS kết luận về tính chất - HS kết luận. Axit axetic là chất vật lý của axit axêtic. lỏng, không màu ,vị chua, tan vô hạn trong nước. Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử của axit axetic * Mục tiêu: HS biết được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axit axetic. - GV hướng dẫn HS lắp mô - HS các nhóm lắp ráp II. Cấu tạo phân tử: hình phân tử axit axetic. mô hình phân tử axit * Công thức cấu tạo: axetic cùng GV. - GV đưa ra mô hình vừa hoàn - HS so sánh với kết quả thiện để HS đối chiếu với kết của GV để hoàn thiện quả của mình. kiến thức. H O - GV yêu cầu HS dựa vào mô - HS viết CTCT của phân H C C hình phân tử để viết công thức tử axit axetic. cấu tạo của phân tử axit axetic: H O H 1 HS lên bảng viết, HS khác làm vào nháp sau đó nhận xét Viết gọn: CH3 - COOH và bổ sung. ? Dựa vào mô hình và CTCT - 1 HS trả lời. hãy rút ra nhận xét về sự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. - GV nhận xét, chốt lại. - HS nghe, ghi bài. * Nhận xét : Trong phân tử axit axêtic có nhóm –COOH. Nhóm –COOH làm cho phân tử axit có tính chất đặc trưng. Hoạt động 2.3: Tính chất hoá học của axit axetic * Mục tiêu: HS biết được Là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic tạo thành este. - GV yêu cầu HS nhắc lại - 1 HS trả lời. III. Tính chất hoá học: tính chất hoá học của axit 1. Axit axetic có tính chất của nói chung. axit không? - GV: axit axêtic mang đầy - HS lắng nghe. đủ tính chất hoá học của axit không, chúng ta quan sát thí nghiệm (Với quì tím, dd NaOH có phenolptalein, CuO, Zn, Na2CO3.) - GV phát phiếu học tập và - Các nhóm làm TN hướng dẫn các nhóm làm theo sự hướng dẫn của TN : GV. + Chuẩn bị các ống nghiệm có đựng: quỳ tím, dung dịch NaOH có phenolptalein, CuO, Zn, Na2CO3. + Cho dung dịch axit axetic lần lượt vào ống nghiệm đựng các chất. + Quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét. - GV gọi đại diện nhóm báo - Đại diện nhóm báo - Axit axêtic có đầy đủ tính chất cáo kết quả, sau đó nhóm cáo kết quả, nhóm hoá học của một axit. khác nhận xét và bổ sung. khác nhận xét và bổ - Axit axêtic là một axit yếu. sung. PTHH: - Gọi đại diện các nhóm - Đại diện 4 nhóm lên CH3COOH(dd)+NaOH(dd) CH3COONa(dd) viết PTHH minh hoạ cho bảng viết PTHH minh +H2O(l) các phản ứng. hoạ. 2CH3COOH(dd)+Na2CO3(dd) 2CH3COONa(dd) + CO2(k)+H2O(l) 2CH3COOH(dd)+CuO(r) (CH3COO)2Cu(dd) +H2O(l) 2CH3COOH(dd)+Zn(r) (CH3COO)2Zn(dd) +H2O(l) - GV yêu cầu HS nhắc lại - 1 HS trả lời. 2. Axit axetic có tác dụng với rượu etylic: tính chất hoá học của rượu etylic. - GV biểu diễn TN giữa - HS quan sát thí axit axêtic và rượu etylic nghiệm. cho HS quan sát có pha thêm một ít dung dịch H2SO4 sau đó đun nóng. ? Hiện tượng gì đã xảy ra. → Hiện tượng :Chất lỏng không màu có mùi thơm, không tan trong nước , nổi trên mặt nước. ? Hãy rút ra nhận xét từ - 1 HS nhận xét. PTHH: H2SO4đặc hiện tượng trên. CH3COOH(l) + HO-C2H5(l) t0 - GV hướng dẫn HS viết - 1 HS lên bảng viết CH3COOC2H5(l) + H2O(l) Etyl axêtat PTHH minh hoạ. PTHH minh hoạ. - GV nhấn mạnh: phản ứng - HS nghe, ghi nhớ - Sản phẩm của phản ứng giữa giữa rượu và axit là phản kiến thức. rượu và axit gọi là este. ứng este hoá và sản phẩm - Phản ứng giữa rượu và axit gọi của phản ứng gọi là este. là phản ứng este hoá. Hoạt động 2.4: Ứng dụng và phương pháp điều chế axit axetic * Mục tiêu: HS biết được axit axetic làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn; Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic. - GV treo sơ đồ phóng to - HS quan sát tranh. IV. Ứng dụng: trong sgk cho HS quan sát. (Sgk/142) - GV gọi HS lên bảng trình - HS lên bảng trình bày bày, HS khác nhận xét và ứng dụng của axit bổ sung. axetic. - GV phân tích bổ sung. - HS nghe, ghi nhớ. V. Điều chế: xt 2C4H10 + 5O2 t0 4CH 3COOH + - GV nêu các phương pháp - HS nghe, ghi nhớ. 2H2O điều chế axit axêtic trong Men C2H5OH+O2 giấm CH3COOH + H2O CN và trong PTN. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS làm các - HS lên bảng làm bài. bài tập 2 sgk/143. *Bài tập 2 sgk/143 *Bài tập 2 sgk/143 - Phản ứng với Na: - Phản ứng với Na: 2C2H5OH +2Na → 2C2H5OH +2Na → 2C 2H5ONa 2C2H5ONa + H2 + H2 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2 2CH3COONa + H2 2CH3CH2CH2OH +2Na → 2CH3CH2CH2OH +2Na → 2CH3CH2CH2ONa + H2 2CH3CH2CH2ONa + H2 2CH3CH2CH2COOH + 2Na 2CH3CH2CH2COOH + 2Na → →2CH3CH2CH2COONa + H2 2CH3CH2CH2COONa + H2 - Phản ứng với NaOH: - Phản ứng với NaOH: CH3COOH + NaOH → CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O CH3COONa + H2O CH3CH2COOH + NaOH → CH3CH2COOH + NaOH → CH3CH2COONa + H2O CH3CH2COONa + H2O - Phản ứng với Mg: - Phản ứng với Mg: 2CH3COOH + Mg → 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 (CH3COO)2Mg + H2 2CH3CH2COOH + Mg → 2CH3CH2COOH + Mg → (CH3CH2COO)2Mg + H2 (CH3CH2COO)2Mg + H2 - Phản ứng với CaO: - Phản ứng với CaO: 2CH3COOH + CaO → 2CH3COOH + CaO → (CH3COO)2Ca + H2O (CH3COO)2Ca + H2O 2CH3CH2COOH + CaO → 2CH3CH2COOH + CaO → (CH3CH2COO)2Ca + H2O (CH3CH2COO)2Ca + H2O - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS làm bài - HS lên bảng làm. tập sau: Viết các PTPƯ *Bài tập: *Bài tập: xảy ra khi cho axit axetic 2CH3COOH + Ba(OH)2 → 2CH3COOH + Ba(OH)2 → lần lượt tác dụng với: (CH3COO)2Ba + 2H2O (CH3COO)2Ba + 2H2O Ba(OH)2, CaCO3, K, 2CH3COOH + CaCO3 → 2CH3COOH + CaCO3 → MgO, CH3OH. (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 2CH3COOH + 2K → 2CH3COOH + 2K → 2CH3COOK + H2 2CH3COOK + H2 2CH3COOH + MgO → 2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Mg+ H2O (CH3COO)2Mg+ H2O CH3COOH + CH3OH → CH3COOH + CH3OH → CH3COOCH3 + H2O CH3COOCH3 + H2O - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà - HS lắng nghe. học bài, làm bài tập 7, 8 sgk/143; Ôn lại bài etilen, rượu etilic và axit axetic; Xem trước bài 46. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: