Giáo án Hóa học 9 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/9/2020 
Tuần 3 - Tiết 5 
 CHỦ ĐỀ: AXIT
 Bài 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXÍT
 I. Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1 Kiến thức:
 - Hs biết được những tính chất hoá học của axít (kiến thức trọng tâm): Tác dụng với 
quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại
 - Biết được các axit mạnh và axit yếu 
 1.2.Kĩ năng: 
 - Hs biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axít 
 -Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit 
 -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit 
 1.3.Thái độ: Giáo dục hs tích cực trong giờ học
2. Năng lực – phẩm chất:
 2.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, 
năng lực tính toán.
 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.
 Yêu gia đình, quê hương , đất nước
II. Chuẩn bị
 - GV: Giáo án, sgk.
 + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đũa thủy tinh.
 + Hóa chất: Dung dịch H2SO4 loãng, HCl, Zn, quỳ tím.
 - HS: sgk, vở ghi chep, Xem bài trước ở nhà
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
 HS 1: Nêu tính chất vật lí, tính chất hoá học của SO2
 HS 2: giải bài tập 1 sgk trang 11 
3. Bài mới:
3.1. Khởi động: (3 phút)
Hoạt động khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn
Luật chơi: 
- Gv cho 3-4 hs tham gia
- Trong vòng 1 phút lần viết các đáp án mà em biết
- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng.
Câu hỏi: Viết tên các axit mà em biết ?
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 - Gv hỏi dung dịch axít H2SO4 có những tính chất hoá học nào ? - Hs trả lời dựa vào phản ứng đã học như: H2SO4 + Zn→ ZnSO4 + H2
 - Gv ngoài tính chất trên, dd axít H2SO4 nói riêng và axít nói chung còn có những tính 
 chất hoá học nào khác ? đó là nội dung của bài hôm nay
 * Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit.
 Mục đích: Biết được tính chất hóa học của axit
Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 I. Tính chất hóa học của axit
Gv: yêu cầu hs nêu định nghĩa về HS nêu định nghĩa. 1. Axit làm đổi màu chất chỉ 
axit và cho biết CTHH chung của CTHH chung của axit: thị
axit? HnA
 A: gốc axit Dung dịch axit làm quỳ tím → 
- Gv thực hiên TN1: Nhỏ 1 giọt n : hoá trị của gốc axit đỏ
dung dịch HCl vào mẫu giấy quỳ - HS quan sát và ghi nhận 
tím → quan sát, nhận xét? xét : quỳ tím → đỏ
- Trong hóa học giấy quỳ tím 
được dùng làm gì?(y) - HS trả lời: Nhận biết 
GV: kết luận dung dịch axit 2. Tác dụng với kim loại
- GV thực hiện TN2: Cho 1 ít zn 
vào ống nghiệm 1, cho 1 ít Cu vào - Các nhóm làm thí H2SO4 + Zn→ ZnSO4 + H2
ống nghiệm 2. Thêm 1 → 2ml dd nghiệm, qs và ghi nx
 H2SO4 + Cu → không xảy ra
H2SO4 vào 2 ống nghiệm → Quan 
sát hiện tượng, nhận xét?
 + Ống nghiệm 1: có bọt Dd axit + nhiều KL → 
 khí bay ra, KL tan dần. Muối + H2
- Sản phẩm của phản ứng tạo + Ống nghiệm 2 không có (dd HCl, H2SO4loãng) 
thành là gì? hiện tượng gì. (KL có hóa trị thấp)
 * Lưu ý : HNO 3 và H2SO4 đặc 
- Viết PTPƯ? - HS: Muối và khí H2
- Nêu kết luận? tác dụng với nhiều kim loại 
* GV nêu chú ý trong SGK - HS lên bảng viết nhưng không giải phóng H2
 - HS trả lời
- Gv thực hiện TN3: -Lắng nghe 3. Tác dụng với bazơ
+ Lấy một ít Cu(OH)2 vào ÔN1, 
thêm 1 → 2ml dd H SO vào, lắc - HS quan sát qs hiện 
 2 4 Cu(OH) +H SO → CuSO + 2H O
đều → quan sát hiện tượng, nhận tượng 2 2 4 4 2
xét? và nx 
 2NaOH+H2SO4→ Na2SO4 + H2O
- Viết PTPƯ? +Cu(OH)2 bị hòa tan tạo 
+ Lấy 1 ít NaOH cho vào ống dung dịch màu xanh lam.
nghiệm 2, thêm 1 giọt HS viết pt
phenolphtalein → quan sát hiện 
tượng, nhận xét? - HS làm thí nghiệm
Cho thêm 1 → 2 giọt dd H 2SO4 + dd NaOH không màu Axit + Bazơ → Muối + Nước
vào quan sát hiện tượng, giải → hồng
thích?(k-g)
- Viết PTPƯ? + dd NaOH hồng → - Nêu kết luận? không màu 4. Tác dụng với oxit bazơ 
*Gv: giới thiệu PƯ giữa dung dịch (PƯ trung hòa)
axit với bazơ là phản ứng trung - HS lên bảng viết Fe2O3+6HCl→ 2FeCl3 + 3H2O
hòa - HS trả lời Axit + Oxit bazơ → Muối + 
- Gợi ý HS nhớ lại tính chất hóa Nước 
học của oxit bazơ tác dụng với 5. Tác dụng với muối( sẽ học 
axit → Tính chất 4 sau)
 HS nhắc lại
 * Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu .
 Mục đích: Biết được các axit mạnh và axit yếu 
Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 - GV yêu cầu h/s nghiên cứu sgk - HS trả lời :Dựa vào độ II. Axit mạnh và axit yếu
và hỏi cơ sở của sự phân loại các mạnh yếu của axít (như - Axit mạnh: HCl, HNO3, 
axít là gì ? sgk) H2SO4...
- GV bổ sung - Axit yếu: H2S, H2CO3....
- GV hỏi: Dựa vào thành phần 
phân tử của các axít có mấy loại? - HS trả lời có 2 loại (đã 
- Gv: bổ sung học ở lớp 8)
 3.3. Hoạt động luyện tập: 
 GV: cho hs làm bài tập 2: Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với: a/ Magiê, 
 b/ sắt (III) hiđroxit, c/ Kẽm oxit, d/ Nhôm oxit
 HS: thực hiện bài tập và trình bày trên bảng.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 1- Những chất nào sau đây tác dụng được với dd H 2SO4 loãng :A Cu , B Al, C 
 HCl , D CO
 2- Có thể dùng một chất nào sau đây để nhận biết các lọ dd mất nhãn: NaCl, 
 Ba(OH)2, H2SO4 
 A.Phenolphtalein , B. Quỳ tím , C .dd NaOH , D. dd BaCl2
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 Học bài cũ và làm bài tập 1,3,4.sgk trang 14.
 Nghiên cứu bài mới :Một số axít quan trọng HCl, H2SO4. 
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Gv: Yêu cầu hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 HS: nhắc lại nội dung chính của bài.
 V. Rút kinh nghiệm
 ................................................................
 Ngày soạn: 12/9/2020 
Tuần 3- Tiết 6 
 CHỦ ĐỀ: AXIT
 Bài 4: MỘT SỐ AXÍT QUAN TRỌNG: AXIT SUNFURIC (H2SO4)
 I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: 
 - Các tính chất vật lí ,tính chất hoá học của H2SO4.
 - Những ứng dụng quan trọng của các axít này trong sản xuất, trong đời sống 
 1.2.Kĩ năng:
 - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học của H2SO4 (l)
 -Viết được các pthh chứng minh tính chất của H2SO4 (l)
 -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit 
 1.3. Thái độ: GD hs tích cực trong giờ học
2. Năng lực – phẩm chất:
 2.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, 
năng lực tính toán.
 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.
 Yêu gia đình, quê hương , đất nước
II. Chuẩn bị :
- GV: Giáo án, sgk
 + Hoá chất: dd H2SO4, quỳ tím, H2SO4 đặc, Al( hoặc Zn, Fe), Cu(OH)2( điều chế 
sẵn), dd NaOH, CuO( hoặc Fe2O3), Cu.
 + Dụng cụ: giá TN, ống nghiệm, kẹp gỗ
 - HS: học thuộc tính chất chung của axit
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút)
* Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
 ? Nêu tính chất hóa học của axít? Viết PTHH minh họa
3. Bài mới:
3.1. Khởi động: (3 phút)
Hoạt động khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn
Luật chơi: 
- Gv cho 3-4 hs tham gia
- Trong vòng 1 phút lần viết các đáp án mà em biết
- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng.
Câu hỏi: Viết tính chất hoá học của axít và viết PTHH cho mỗi tính chất?
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới GV dựa vào phần trả lời của h/s để giới thiệu bài: H2SO4, cũng là một axít vậy H2SO4 có 
những tính chất hoá học như thế nào hôm nay các em sẽ được nghiên cứu .
* Hoạt động 1: B. AXITSUNFURIC H2SO4
Mục đích: Biết các tính chất vật lí ,tính chất hoá học của H2SO4
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Gv: Giới thiệu lọ đựng Hs: H2SO4 là chất lỏng, B. AXITSUNFURIC H2SO4
H2SO4. ->Y/c hs quan sát sánh, không màu I. Tính chất vật lý
nhận biết trạng thái. - Không bay hơi
- Mở nút lọ quan sát => nhận 
xét tính bay hơi?
 -Tan dễ dàng trong nước - H2SO4 là chất lỏng sánh, không 
Gv: nhỏ H2SO4 từ từ vào và toả nhiều nhiệt màu, nặng gần gấp đôi nước(d= 
nước, yêu cầu hs nhận xét tính 1,83g/cm3 )
tan. - Hs nhận xét
 - Không bay hơi
- Cho hs sờ vào thành ống 
 - Tan trong nước và toả rất nhiều 
nghiệm => để nhận xét hiện - Hs: H SO nặng gần 
 2 4 nhiệt
tượng. gấp đôi nước
Gv: khối lượng riêng của 
 3
H2SO4 loãng là 1,83g/cm => 
như vậy, H2SO4 nặng hay nhẹ 
hơn nước? Hs: nghiên cứu sgk trả 
 lời
Gv: Chốt lại kiến thức
 * Cách pha H2SO4 đặc: 
Gv: H2SO4 khi hoà tan vào 
nước toả rất nhiều nhiệt, do - Rót từ từ axit vào lọ đựng sẵn 
 nước rồi khuấy đều, không được 
đó ta muốn pha loãng axit Lắng nghe
phải pha như thế nào để đảm làm ngược lại
bảo an toàn ?
Gv: giới thiệu cách pha không 
an toàn và giải thích cho hs 
hiểu rõ.
* Hoạt động 2: Luyện tập 
Mục đích: Rèn kỹ năng làm bài tập 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 II. Bài tập
Gv: treo bài tập lên bảng, yêu Hs: nghe và ghi bài Giải
cầu hs các nhóm Thảo luận, Những chất tác dụng được với dd 
giải HCl và dd H2SO4 loãng là Mg, Al, Bài tập: cho 1 số chất sau: ZnO, K2O, Ba(OH)2
ZnO, Ba(OH)2, K2O, Al, SO2, Hs: thảo luận nhóm để PTHH
Mg, P2O5. Chất nào tác dụng thực hiện Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
 Mg +H SO → MgSO +H
với dd HCl và dd H2SO4 2 4 4 2
loãng. Viết PTHH của các pư 2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2
 2Al +3 H SO → Al (SO4) +3H
đó. 2 4 2 3 2
 ZnO + 2HCl → ZnCl2 +H2O
Gv: Đưa bài làm của vài Hs: nhận xét bài làm hs ZnO + H2SO4 → ZnSO4 H2O
nhóm lên bảng => yêu cầu hs khác Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
nhận xét, gv bổ sung. Ba(OH)2+ H2SO4→BaSO4 + 2H2O
Gv: nhận xét bài giải hoàn Hs: ghi bài
chỉnh
3.3. Hoạt động luyện tập:
 Hỏi: Axít sunfuríc loãng có những tính chất hóa học nào?
 (K-G)- Thực hiện chuỗi biến hóa sau:
 S SO2 SO3 H2SO4 NaSO4 BaSO4
3.4. Hoạt động vận dụng mở rộng:
- Bài tập: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được các hoá chất sau: (ở dạng dd)
 A.NaCl, BaCl2, HCl; B. AgNO3, NaOH, KCl; 
 C. HCl, KOH, NaCl; D. HCl, H2SO4, NaOH
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Học bài và làm bài tập 1,6/19/sgk
 - Xem trước: phần " tính chất hoá học của H 2SO4 đặc", cũng như ứng dụng và nhận 
biết H2SO4 và muối sunfat
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Axít sunfuríc loãng có những tính chất hóa học nào? Viết PTHH cho mỗi tính chất.
V. Rút kinh nghiệm
 Tổ ký duyệt
 Ngày 17/9/2020
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_3_nam_hoc_2020_2021.doc