Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 10, Bài 9: Nhật Bản - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 10, Bài 9: Nhật Bản - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án: Lịch Sử 9 tuần 10 Năm học: 2020- 2021
Ngày soạn: 2/11/2020 
Tuần: 10- Tiết: 10 Bài 9: NHẬT BẢN
I.Mục tiêu: 
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
- Kiến thức:
 + Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở 
hành siêu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ .
 + Nhật Bản đang ra sức vươn lên thành một cường quốc về chính trị nhằm tương 
xứng với sức mạnh kinh tế to lớn của mình .
- Kĩ năng: 
 Giúp hs rèn luyện phương pháp tư duy , phân tích ,so sánh và liên hệ.
- Thái độ: 
 Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự phát triển “thần kì” vè kinh tế của Nhật Bản 
.Trong đó ý chí vươn lên lap động hết mình tôn trọng kỉ luật ...của người Nhật Bản là 
những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất .
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp 
tác, năng lực giao tiếp...
 + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ 
sự kiện, hiện tượng lịch sử.
 - Phẩm chất: - Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II.Chuẩn bị: 
 - Giáo viên : Bản đồ châu Á . Bản đồ Nhật Bản (SGK).
 - Hsinh : Soạn bài, học bài. 
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: 1’ ( kiểm tra vệ sinh, sĩ số )
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
 - Vì sao Mĩ có nền kinh tế mạnh nhất sau chiến tranh ?
 - Xa chiến trường
 - Không bị chiến tranh tàn phá.
 - Yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến.
3.Bài mới: 
- HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
Khởi động:
- Giới thiệu vào bài.... Không giống như nước Mĩ. Nhật bản trong chiến tranh thế giới 
thứ hai bị tàn phá nặng nề. Nhật Bản nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, 
khôi phục và kinh tế. Trong những năm 70 Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung 
tâm kinh tế trên thế giới ....
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’
 Hoạt động của giáo Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 viên và học sinh của học sinh
1 Giáo án: Lịch Sử 9 tuần 10 Năm học: 2020- 2021
 Kiến thức 1 : 10’Tình I.Tình hình Nhật Bản sau 
 hình Nhật Bản sau chiến tranh:
 chiến tranh:
 GV: cho HS quan sát HS quan sát => Nhật 
 lược đồ Nhật Bản. Bản
 1. Tình hình kinh tế - 1.Tình hình đất nước:
 chính trị: - Sau chiến tranh Nhật bị tàn 
 Nêu tình hình chính trị - CT: Quân Mĩ chiếm phá nặng nề, bao trùm đất 
 của đất nước Nhật bản đóng, thua trận, Mất hết nước: Nạn thất nghiệp trầm 
 sau chiến tranh lần thứ thuộc địa tinh thần dân trọng, thiếu thốn lương thực, 
 ? chúng hoang mang. thực phẩm và hàng tiêu 
 - Cho HS quan sát ảnh - KT: CT tàn phá, thất dùng...
 về Nhật bản sau chiến nghiệp, thiếu lương thực, - Mỹ vào chiếm Nhật.
 tranh và giới thiệu. lạm phát, thất nghiệp 
 trầm trọng, ( 13 triêu 
 người ) thiếu thốn lương 
 thực, thực phẩm và hàng 
 hoá tiêu dùng, lạm phát 
 nặng nề 
 Trước tình hình trên 2. Cải cách: 2.Những cải cách dân chủ 
 Nhật Bản đã làm gì? - 1946 ban hành Hiến ở Nhật Bản.
 Nêu nội dung cải cách pháp mới, cải cách ruộng - Nhật tiến hành cải cách dân 
 của Nhật bản? đất, ( 1946- 1949 ) xóa chủ: Ban hành hiến pháp 
 Ý nghĩa của những cải bỏ chủ nghĩa quân phiệt, mới (1946), cải cách ruộng 
 cách dân chủ ở Nhật giải thể công ty độc đất, xóa bỏ chế độ quân 
 Bản là gì? quyền, ban hành các phiệt, trừng trị kẻ phạm tội 
 ( HS Khá giỏi) quyền tự do dân chủ. chiến tranh, thanh lọc phần 
 - Ý nghĩa: Tạo luồng tử phát xít, ban hành quyền 
 không khí mới cho các tự do dân chủ (Luật Công 
 tầng lớp ND, tạo nhân tố đoàn, nam nữ bình đẳng).
 quan trọng phát triển xã => Nước Nhật chuyển từ chế 
 hội độ chuyên chế sang chế độ 
 dân chủ, là nhân tố quan 
 trọng giúp Nhật có sự phát 
 triển mạnh mẽ sau này.
 - Ý nghĩa của cải cách: 
 + Mang luồng không khí 
 mới cho đất nước. 
 + Là nhân tố quan trọng giúp 
 Nhật phát triển.
 II. Nhật Bản khôi phục và 
 Kiến 2: 18’ Nhật Bản phát triển kinh tế sau chiến 
 khôi phục và phát tranh:
 triển kinh tế sau chiến 1.Sự khôi phục& phát 
 tranh:
2 Giáo án: Lịch Sử 9 tuần 10 Năm học: 2020- 2021
 - Nêu những tác động triển kinh tế.
 làm cho nền kinh tế 1. Hoàn cảnh: - Từ đầu những năm 50 đến 
 Nhật bản phát triển? - Mĩ tiến hành cuộc đầu những năm 70 thế kỉ 
 ( HS Khá giỏi) Chiến tranh Triều Tiên XX, kinh tế Nhật Bản tăng 
 6/1950; Chiến tranh xâm trưởng mạnh mẽ, được coi là 
 lược VN từ năm 60 của “sự phát triển thần kì”. Tốc 
 TKXX. độ tăng trưởng Công nghiệp 
 - Cuộc CM KH-KT bùng tăng trưởng bình quân trong 
 nổ và cuộc chạy đua vũ những năm 50 là 15%, 
 - Nêu những thành tựu trang của Thế giới hai những năm 60 là 13,5% 
 chính? (HS Yếu) cực GDP tăng từ 20 tỉ USD 
 2. Sự phát triển kinh tế: (1950) lên 183 tỷ USD 
 - Thu nhập quốc dân: (1968) đứng thứ hai thế giới 
 183 tỷ USD, đứng thứ 2 sau Mỹ ( 830 tỉ USD )
 trên thế giới.
 - Thu nhập theo đầu - Cùng với Mĩ và Tây Âu, 
 người: 23796 USD, đứng Nhật Bản trở thành một 
 thứ 2 trên thế giới. trong ba trung tâm kinh tế - 
 - Tốc độ tăng trưởng tài chính trên thế giới.
 15% đến 13.5%.
 - Đáp ứng 80% nhu cầu 
 Nêu ý nghĩa của sự lương thực, 2/3 nhu cầu 
 phát triển kinh tế của thịt, sữa; đứng thứ 2 về 
 Nhật bản? đánh bắt cá
 ( HS Khá giỏi) - Trở thành 1 trong 3 
 trung tâm kinh tế thế 
 - Nêu các nguyên nhân 
 giới. 2.Nguyên nhân phát triển:
 thành công của Nhật 
 3. Nguyên nhân thành - Con người Nhật Bản được 
 bản trong việc phát 
 công: đào tạo chu đáo , có ý chí 
 triển kinh tế?
 - Khách quan: vươn lên; sự quản lí có hiệu 
 + Điều kiện quốc tế có quả các xí nghiệp , công ti
 nhiều thuận lợi vai trò điều tiết đề ra các 
 + Khoa học – kĩ thuật chiến lược phát triển Chính 
 tiến bộ. phủ Nhật Bản.
 + Chi phí quân sự thấp
 - Chủ quan: 
 + Truyền thống văn hóa 
 giáo dục lâu đời của 
 người Nhật.
 + Vai trò của Nhà nước: 
 + Con ngời Nhật Bản 
 được đào tạo chu đáo, 
 cần cù lao động, có ý chí 
 vơn lên, đề cao kỉ luật, 
 - Nêu những khó khăn 
3 Giáo án: Lịch Sử 9 tuần 10 Năm học: 2020- 2021
 mà Nhật bản vấp phải? coi trọng tiết kiệm. 3. Khó khăn :
 (HS Yếu) 4. Khó khăn: - Tuy nhiên những năm 90 
 - Năng lượng nguyên (XX) kinh tế Nhật Bản lâm 
 liệu phải nhập từ nước vào tình trạng suy thoái kéo 
 ngoài. dài
 - GV: Tuy nhiên những - Sự cạnh tranh, chèn ép 
 năm 90 (XX) kinh tế của Mĩ và nhiếu nước 
 Nhật Bản lâm vào tình khác.
 trạng suy thoái kéo dài 
 III. Chính sách đối ngoại 
 của Nhật sau chiến tranh. ( 
 Không dạy )
- HĐ3. Hoạt động luyện tập : 2’
 ? Em hãy nêu những thành tựu về kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2? 
 ? Nguyên nhân của sự phát triển trên?
- HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’
 ? Trình bày những hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản 
sau 1945?
 ? Từ những thành công về kinh tế của NB, theo em VN có thể học được những 
kinh nghiệm gì trong quá trình hội nhập hiện nay?
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp : 2’
 - Tìm hiểu thêm về tình hình nước NB hiện nay : về kinh tế, chính trị, xã hội.... ; 
 tìm hiểu về Liên minh châu Âu; vai trò và hoạt động của tổ chức này hiện nay.
 - Học kĩ nội dung bài học .
 - Chuẩn bị bài: Các nước Tây Âu.
 + Tình hình chung của Tây Âu sau chiến tranh; Sự liên kết khu vực.
IV. Đánh giá bài học: 3’
 Tại sao nói vào những năm 60 của thế kỷ XX, Nhật đạt được tăng trưởng “Thần 
kỳ” về kinh tế? ( HS Khá giỏi)
 Trình bày những nguyên nhân chủ yếu dấn đến sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế 
Nhật bản.
 Nêu nội dung cải cách của Nhật bản? (HS Yếu)
V. Rút kinh nghiệm:
 ............... 
4 Giáo án: Lịch Sử 9 tuần 10 Năm học: 2020- 2021
 Ký duyệt của tổ tuần 10 ngày 4 /11/ 2020
 - ND:
 - HT:
 - PP :
5

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_9_tiet_10_bai_9_nhat_ban_nam_hoc_2020_2021.doc