Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 8, Bài 8: Nước Mĩ - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 8, Bài 8: Nước Mĩ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:19 /10/20 
 Chương III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tuần 8- Tiết 8 Bài 8 NƯỚC MĨ 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng , thái độ: 
- Kiến thức:
+ Sau CTTGII, kinh tế Mĩ có bước phát triển nhảy vọt; giàu mạnh nhất về kinh tế, 
khoa học- kỹ thuật và quân sự trong hệ thống các nước TB.
+ Trong thời kỳ này, nước Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đàn 
áp phong trào đấu tranh của quần chúng.
+ Chính sách đối ngoại: bành trướng thế lực với mưu đồ làm bá chủ, thống trị thế giới 
nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề.
- Kĩ năng:
 RLKN phân tích, tổng hợp đánh giá các sự kiện, KN sử dụng BĐ. 
- Thái độ
 + HS thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ. Nền kinh tế và quân 
sự Mĩ mạnh nhưng gần đây, Mĩ bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh ráo riết, Kinh tế Mĩ 
giảm sút.
 + Từ 1995 trở lại đây, VN và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiều 
mặt, về kinh tế ta mạnh dạn hợp tác và phát triển để phục vụ cho sự nghiệp CNH, 
HĐH đất nước nhưng kiên quyết phản đối những mưu đồ “ Diễn biến hòa bình” bá 
quyền của Mĩ.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh :
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực 
hợp tác, năng lực giao tiếp.
 + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ 
sự kiện, hiện tượng lịch sử.
 - Phẩm chất : tự lập, yêu quê hương đất nước
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: BĐ TG, giáo án, 
 Học sinh: Đọc tư liệu SGK
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định lớp: (1’) ( Kiểm tra vệ sinh, sĩ số)
2. Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ )
3. Bài mới: 
- HĐ1. Hoạt động 
* Khởi động :
 Giới thiệu bài: Từ sau CTTGII, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế 
giới tư bản trở thành siêu cường. Với sự vượt trội về KT, KH-KT, hiện nay Mĩ đang 
giữ vai trò hàng đầu trong nền kinh tế TG và quan hệ quố tế. Để tìm hiểu về nước Mĩ 
chúng ta vào bài học hôm nay.
 - HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 28’
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên
 và học sinh sinh
 Kiến thức 1: 15’Tình I.Tình hình kinh tến hình kinh tến nước Mĩ nước Mĩ từ sau 
từ sau CTTGII TTGII: 
GV dùng BĐTG giới 1. Trong những năm 45-50: 1. Sự phát triển của 
thiệu về nước Mĩ giàu mạnh về mọi mặt: Mĩ:
 - Từ năm 1945-1950 nền - Sau CTTGII, Mĩ trở thành - Mĩ trở thành nước tư 
KT của nước Mĩ chiếm vị nước giàu nhất thế giơí. Thu bản giàu mạnh nhất thế 
trí ntn? được 114 tỉ USD nhờ buôn giới, đứng đầu hệ thống 
Thảo luận SGK. bán vũ khí XHCN. 
Nguyên nhân nào dẫn - Không bị chiến tranh tàn Từ 1945-1950: chiếm 
đến sự phát triển nhảy phá, xa chiến trường(2 đại hơn ½ sản lượmg CN 
vọt của kinh tế Mĩ từ sau dương bao bọc) Thế giới 56,47% (1948). 
CTTGII đến nay. (Khá – - Phát triển KT trong điều kiện Sản lượng nông nghiệp 
giỏi) hoà bình, buôn bán vũ khí và gấp 2 lần của 5 nước 
 hàng hoá cho các nước tham trên thế giới cộng lại: 
 chiến Anh, Pháp, Đức, Ý, 
 - Tài nguyên phong phú. Nhật.
- Ngoài KT nước Mĩ còn Nắm ¾ trữ vàng thế 
mặt mạnh nào khác nữa? 2. Trong những năm 70: giới(24,6 tỉ USD) là chủ 
- Trong những năm 70 - Vẫn đứng đầu TGTB nhưng nợ duy nhất thế giới.
của TK XX nền KT của không còn ở vị trí tuyệt đối Có lực lượng quân sự 
Mĩ như thế nào? nữa. mạnh và độc quyền về 
- Em hãy nêu những thành Từ 1945-1950: chiếm hơn ½ vũ khí nguyên tử thế 
tựu kinh tế Mĩ sau chiến sản lượmg CN Thế giới giới.
tranh? (HS Yếu) 56,47% (1948). Sản lượng 2. Nguyên nhân sự 
 nông nghiệp gấp 2 lần của 5 phát triển :
 nước trên thế giới cộng lại: + Mĩ có nguồn tài 
 Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật. nguyên, thiên nhiên 
 Nắm ¾ trữ vàng thế giới(24,6 phong phú.
 tỉ USD) là chủ nợ duy nhất thế + Nước Mĩ xa chiến 
 giới. trường, không bị chiến 
 Có lực lượng quân sự mạnh và tranh tàn phá.
 độc quyền về vũ khí nguyên + Giàu lên nhanh chóng 
 tử thế giới. nhờ bán vũ khí và thiết 
- Nguyên nhân nào dẫn - Từ 1973 đến nay: Sản lượng bị chiến tranh cho các 
đến nước Mĩ không còn CN giảm. Dự trữ vàng giảm nước tham chiến.
giữ vị trí tuyệt đối về KT chỉ còn 11,9 tỉ USD (1974) 3. Nguyên nhân sự suy 
nữa? Nguyên nhân nào - Sự vươn lên của Nhật Bản giảm kinh tế của Mĩ:
là chính? ( HSKhá – và Tây Âu (EU) luôn cạnh - Sự cạnh tranh của các 
giỏi) tranh ráo riết với Mĩ. nước đế quốc khác, 
 - KT không ổn định vấp phải khủng hoảng cực kì, 
 nhiều khủng hoảng suy thoái. khủng hoảng, những chi 
 - Tham vọng làm bá chủ thế phí khổng lồ cho việc 
 giới cho nên chi phí quân sự chạy đua vũ trang và 
 lớn(có hàng ngàn căn cứ quân cuộc chiến tranh xâm 
 sự trên TG) lược 
 - Sự chênh lệch giàu nghèo 
 quá lớn là nguồn gốc sinh ra GV minh hoạ: sự mất ổn định KT-XH.
Theo con số chính thức 
Bộ thương mại Mĩ công 
bố 1972 chi 352 tỉ USD 
cho quân sự
Kiến thức 2: Sự phát về 
KH-KT của Mĩ sau II. Sự phát về KH-KT 
chiến tranh. của Mĩ sau chiến 
 tranh. ( Lồng ghép với 
 nội dung bài 12 )
Kiến thức 3: (13’ )
 Chính sách đối nội và 1. Chính sách đối nội: III. Chính sách đối nội 
đối ngoại của Mĩ sau - Ban hành đạo luât: Cấm và đối ngoại của Mĩ 
chiến tranh: ĐCS hoạt động, chống PTCN, sau chiến tranh
Sau CTTGII Mĩ thực hiện Loại bỏ những người có tư 1, Chính sách đối nội:
chính sách đối nội như thế tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy - Ban hành một loạt đạo 
nào ? (HS Yếu) nhà nước, chính sách phân luật phản động: 
 biệt chủng tộc. + Chống Đảng CS Mĩ
 - PTĐT của nhân dân: + Chống phong trào 
 + Đấu tranh phản đối các đạo công nhân và phong trào 
 luật phản động và đã có một dân chủ.
- Nhân dân Mĩ có thái độ vài đạo luật được hủy bỏ. + CS Phân biệt chủng 
như thế nào trước chính + Tuy pt bị ngăn chặng nhưng tộc.
sáchđối nội của Mĩ ? vẫn tiếp tục có lúc dân cao dữ 
 dội : Mùa hè nóng bỏng 
 (1963-1975) của người da đen
 + Phản chiến ở VN (1969- 
 1972)
 2. Chính sách đối ngoại.
 - Đề ra chiến lược toàn cầu, 
 đẩy lùi PTCM và thống trị thế 
- Trình bày những nét nổi giới. 2. Chính sách đối 
bật cuả chính sách đối - Tiến hành “ viện trợ” để lôi ngoại:
ngoại của Mĩ từ sau chiến kéo khống chế các nước nhận - Đề ra “Chiến lược toàn 
tranh thế giói II ? viện trợ, lập khối quân sự, gây cầu”
 chiến tranh xâm lược. - Khống chế các nước 
 - Từ 1991 trở lại đây Mĩ ráo nhận việc trợ, lập các 
 riết tiến hành nhiều biện pháp, khối quân sự. 
 chính sách để xác lập trật tự - Gây nhiều cuộc chiến 
 thế giói “Đơn cực” do Mĩ tranh xâm lược.
 hoàn toàn khống chế nhưng 
 thực tế và tham vọng còn 
 khoảng cách không nhỏ.
 - Thất bại nặng nề vào sự can 
- Mĩ gặp khó khăn gì thiêp vào Trung Quốc ( 1945- 
trong việc thực hiện chính 1954 ), Cu- ba ( 1959- 1960 ), 
sách đối ngoại ? ( HS nhất là chiến tranh xâm lược Yếu) Việt Nam ( 1954- 1975 ).
 - Việc chạy đua vũ trang đơn 
 cực do Mĩ hoàn toàn chi phối 
 và khống chế , Mĩ gặp khó 
 khăn : sự phản đối của các 
 nước đồng minh, của nhân dân 
 tiến bộ và các lực lượng yêu 
 chuông hòa bình thế giới .
- HĐ3. Hoạt động luyện tập : 3’
Câu 1: Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn 
nhất thế giới.
B. Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chạy đua vũ trang.
C. Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
D. Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do chiến tranh.
Câu 2: Những biện pháp của “chiến lược toàn cầu ”do Mĩ đề ra?
 A. Viện trợ để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ. 
 B. Lập các khối quân sự.
 C. Gây các cuộc chiến tranh xâm lược. 
 D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
 A. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới 
 B. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mĩ
 C. Mĩ đứng đầu thế giới về không quân và hải quân
 D. Kinh tế Mĩ suy thoái, khủng hoảng
- HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2’
? Trình bày những hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ sau 1945?
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp : 2’
 - Tìm hiểu thêm về tình hình nước Mĩ hiện nay : về kinh tế, chính trị, xã hội....
 - Học kĩ nội dung bài; tìm hiểu về cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mĩ
 - Chuẩn bị bài: Nhật Bản
 + Đọc kĩ sgk và trả lời các câu hỏi.
IV. Đánh giá bài học : 2’
Nguyên nhân nào khiến nước Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong 
thế giới tư bản ? ( HS Yếu)
 • Thu được nhiều lợi nhuận do bán vũ khí và hàng hoá cho các nước tham 
 chiến
 • Nước Mĩ xa chiến trường nên không bị chiến tranh tàn phá
 • Được yên ổn phát triển sản xuất.
 Nguyên nhân nào được xem là nguồn gốc gây nên sự bất ổn định về kinh tế -xã 
hội ở Mĩ? ( HSKhá – giỏi)
* Sự giàu nghèo quá chênh lệc giữa các tầng lớp trong XH.
 Nhờ những yếu tố nào mà Mĩ thu được những thành tựu kỳ diệu về khoa học kỹ 
thuật ? • Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT lần thứ 2
 • Chính phủ Mĩ quan tâm sâu sắc đến việc phát triển khoa học- kỹ thuật
 • Trong chiến tranh thế giới thứ hai có nhiều nhà khoa học trên thế giới sang Mĩ 
 nghiên cứu và làm việc.
V. Rút kinh nghiệm: 
 .... 
 ..
 Ký duyệt của tổ tuần 8 ngày 22 /10/ 2020
 Tổ phó
 - ND:
 - HT:
 - PP :
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_9_tiet_8_bai_8_nuoc_mi_nam_hoc_2020_2021.doc