Giáo án Sử 9 tuần 21 Ngày soạn : 18/01/2021 Tuần 21 - Tiết 23 - BÀI 20: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ NHỮNG NĂM 1936 - 1939. I. Mục tiêu : 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ : - Kiến thức + Tình hình thế giới và trong nước trong những năm 1936 - 1939. + Chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh dân chủ công khai thời kỳ 1936 - 1939. + Ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ công khai 1936 - 1939. - Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, lịch sử và khả năng tư duy lô gíc, so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử. - Thái độ : Gd cho hs lòng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong mọi hoàn cảnh cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Phẩm chất: yêu quê, đất nước, quí trọng nền hòa bình. - Năng lực : tự học, xác định và mối liên hệ, ảnh hưởng của các hiện tượng lịch sử, nhận xét đánh giá rút ra bài học, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Chuẩn bị: - Giáo viên : Bản đồ VN, Ảnh cuộc mít tinh ở khu Đấu xảo, - Học sinh : Ôn tập nội dung bài 19. III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: 1’ Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Trình bày diễn biến phong trào Xô Viết Nghệ tỉnh. Đáp án: - Tháng 9/1930, phong trào phát triển đến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch. - Kết quả: Ý nghĩa: 3. Bài mới : - HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động: giới thiệu bài mới Vào bài: Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi: Trên thế giới chủ nghĩa Phát Xít xuất hiện, đe dọa an ninh loài người. Trước tình hình đó, Quốc tế cộng sản họp đại hội lần thứ VII quyết định các nước thành lập MTDT thống nhất chống chủ nghĩa Phát Xít, chống chiến tranh. Tình hình nước Pháp có nhiều thay đổi có lợi cho ta. Đặc biệt ở trong nước, nhân dân ta rất khốn khổ dưới ách áp bức của TDPK. Trong hoàn cảnh đó, Đảng ta đã chủ trương thực hiện cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939..... - HĐ2: Hoạt động tìm tòi kiến thức mới: 1 Giáo án Sử 9 tuần 21 Hoạt động của giáo Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên viên và học sinh của học sinh Kiến thức 1: 12’ Tình I. Tình hình thế giới và hình thế giới và trong trong nước. nước. 1. Tình hình thế giới: Cho biết tình hình thế - Cuộc khủng hoảng kinh - Chủ nghĩa phát xít xuất giới sau cuộc khủng tế 1929 - 1933 làm cho hiện, và lên nắm quyền ở hoảng kinh tế (1929 - >< trong lòng xã hội các Đức, Ý, Nhật Bản. 1933)? ( Khá- giỏi ) nước tư bản trở nên gây Đe doạ nền dân chủ và Tại sao nói: CN Phát gắt. hoà bình thế giới. xít xuất hiện là kết quả - Trở thành mối nguy cơ - 7/ 1935 Đại hội VII của nặng nề của cuộc khủng lớn đe doạ hoà bình và an quốc tế cộng sản: Chủ hoảng kinh tế 1920 – ninh quốc tế. trương thành lập mặt trận 1933 ? nhân dân ở các nước ( Khá- giỏi ) nhằm tập trung lực lượng GV: Trước nguy cơ của chống phát xít và nguy chủ nghĩa phát xít: Đại cơ chiến tranh. hội VII (7/ 1935) ..... - 1936 mặt trận nhân dân Pháp cầm quyền, thực hiện một số chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa. Một số tù chính trị ở Việt Nam VN là thuộc địa của Pháp - Đời sống nhân dân đói được thả. nên sự kiện này có tác khổ. 2. Tình hình trong động như thế nào tới VN nước. trong những năm 1936 - - Hậu quả của cuộc khủng 1939. ? hoảng kinh tế cùng với chính sách phản động của Pháp làm cho đời sống nhân dân đói khổ. Kiến thức 2 : 8’ Mặt II. Mặt trận dân chủ trận dân chủ Đông Đông Dương và phong Dương và phong trào trào đấu tranh đòi tự đấu tranh đòi tự do dân do dân chủ. chủ. Căn cứ vào tình hình thế - Bọn thực dân phản 1. Chủ trương của giới, Đảng ta xác định kẻ động Pháp và bè lũ tay Đảng: thù cụ thể trước mắt của sai không chịu thi hành - Xác định kẻ thù trước nhân dân Đông Dương chính sách của mặt trận mắt là bọn phản động là ai ? nhân dân Pháp tại các Pháp và tay sai. thuộc địa Trong hoàn cảnh đó, - Nhiệm vụ trước mắt của - Nhiệm vụ chống phát Đảng ta đã đề ra nhiệm nhân dân Đông Dương xít, chống chiến tranh, vụ gì ? là: Chống phát xít, chống chống bọn phản động 2 Giáo án Sử 9 tuần 21 ( Yếu ) chiến tranh đòi " tự do, thuộc địa, tay sai đòi: dân chủ, cơm áo, hoà "Tự do, cơm áo, hoà bình". bình". Như thế trong tình hình - Chủ trương thành lập - Chủ trương thành lập mới, Đảng cộng sản mặt trận nhân dân phản Mặt trận nhân dân phản Đông Dương tạm gác đế Đông Dương (1936) đế Đông Dương (1936) nhiệm vụ đánh đổ đế sau đổi thành mặt trận sau đổi thành mặt trận quốc Pháp và phong dân chủ Đông Dương dân chủ Đông Dương kiến. Vì sao lại như vậy ? (3/1938) (1938) Để thực hiện các nhiệm - Phương pháp đấu tranh: 2. Hình thức đấu tranh: vụ đó, Đảng đề ra chủ - Hình thức phong phú: Hợp pháp, nửa hợp trương gì ? ( Yếu ) pháp, công khai, nửa công khai. Kiến thức 3: 8’ Ý nghĩa II. Ý nghĩa của phong của phong trào. trào. Cuộc vận động dân chủ - Trình độ chính trị, công 1936 - 1939 có ý nghĩa - Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên lịch sử như thế nào đối tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, với cách mạng VN? được nâng cao.... ảnh hưởng của Đảng (Khá-giỏi ) - Quần chúng được tập được mở mộng. dượt đấu tranh... - Quần chúng được tập - Phong trào là cuộc tập dượt đấu tranh, một đội dược lần thứ hai chuẩn bị quân chính trị hùng hậu cho cách mạng tháng được hình thành. Tám - Phong trào là cuộc tập dược lần thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám - HĐ 3: Hoạt động luyện tập: 2’ Bài tËp: Hãy nối 1 ô ở cột I (T.gian) với 1 ô ở cột II (S.Kiện) bằng các mũi tên sao cho đúng: Cột I (Thời Cột II (Sự kiện) gian) Giữa 1936 PTrào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới ở Đông Dương. Tháng 11/ 1936 Cuộc vận động thành lập uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội. Đầu năm 1937 Cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo HN. 1/ 5/ 1938 Tổng bãi công của chủ nghĩa công ty Than Hòn Gai. - HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng:2’ Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 có gì khác so với giai đoạn 1930 - 1931 3 Giáo án Sử 9 tuần 21 Cao trào dân chủ 1936 - 1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng 8 . 1945. 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp:3’ - Về nhà học bài biết so sánh phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939. - Bài tập về nhà: Căn cứ vào đâu để nói rằng phong trào dân chủ 1936 - 1939 là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng 8/ 1945. IV. Đánh giá bài học: 3’ Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 có gì khác so với giai đoạn 1930 – 1931 ? (Khá-giỏi ) Cao trào dân chủ 1936 - 1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng 8 . 1945? ( HS Yếu ) Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 có ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với cách mạng VN? V. Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Ngày soạn : 18/1/2021 Tuần 21- Tiết 24 BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, thực dân Pháp đã thoả hiệp với Nhật, rồi đầu hàng và câu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầng lớp, giai cấp vô cùng cực khổ. + Những nét chính về diễn biến của 2 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, và ý nghĩa lịch sử - Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật - Pháp - Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng căm thù đế quốc, phát Xít Pháp - Nhật và lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực : Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề + Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. HS biết nhận xét, đán giá, rút ra bài học kinh nghiệm với sự phát triển nước ta ngày nay - Phẩm chất: yêu quê, đất nước, quí trọng nền hòa bình. II. Chuẩn bị: Giáo viên : - Lược đồ 2 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì. 4 Giáo án Sử 9 tuần 21 Học sinh : Tìm hiểu bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Nêu ý nghĩa của phong trào cách mạng 1936 – 1939 ? Đáp án: - Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng viên được nâng cao, uy tín, ảnh hưởng của Đảng được mở mộng. - Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành. - Phong trào là cuộc tập dược lần thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 3. Bài mới : - HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: - Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho HS xem một số hình ảnh về phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939 ? Em có nhận định gì phong trào đấu tranh thời kỳ 1936-1939 ? Trên cơ sở trả lời của học sinh GV dẫn dắt vào bài mới. GV nhận xét vào bài mới: -Sau khi chiến tranh thế giới thứ haibùng nổ phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương ,câu kết chặt chẽ với thực dân pháp để thống trị va bóc lộ nhân dân ta .Nhân dân Đông Dương phải sóng trong cảnh “một cổ hai tròng”rất cực khổ dưới sự lãnh đạo của Đảng,nhân dân ta đã vùng lên đấu tranhmở đầu thời kì mới thời kì kởi nghĩa vũ trang .Đó là 3 cuộc khởi nghĩa :Bắc Sơn,Nam kì và Binh biến Đô Lương. - HĐ2: Hoạt động hình thành kiến thức:28’ Hoạt động của giáo Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên viên và học sinh của học sinh Kiến thức 1 : 10’ Tình I.Tình hình thế giới và hình thế giới và Đông Đông Dương. Dương. 1. Thế giới. - Hãy cho biết tình hình - 9/1939 CTTG thứ II - 1/9/1939 chiến tranh thế Đông Dương khi chiến Bùng nổ. giới thứ 2 bùng nổ. tranh thế giới thứ hai - 6/1940 Đức chiếm - 8/1940 Đức tấn công bùng nổ ? ( Khá-giỏi) Pháp. Pháp, Pháp đầu hàng Đức. - Nhật chiếm TQ và tiến - 9/1940 Nhật Bản tiến sát Ở Đông Dương Nguy cơ sát biên giới Việt – biên giới Việt – Trung và cuả Pháp là gì? Trung. tiến vào Đông Dương. - Nguy cơ của Pháp: 2. Đông Dương. Ngọn lửa CM của ND ta - Nhật – Pháp cấu kết với và Nhật chuẩn bị hất nhau cùng áp bức bóc lột cẳng Pháp để độc chiếm nhân dân ta với nhiều thủ Đông Dương. đoạn thâm độc. Nêu các hành đông của - Hành động của Nhật, - Mâu thuẫn giữa các dân Nhật và Pháp? Pháp : tộc Đông Dương với + 9/1940 Nhật chiếm Nhật- Pháp càng sâu sắc. 5 Giáo án Sử 9 tuần 21 lạng sơn + 23/7/1941 Pháp – Nhật ký hiệp ước phòng thủ chung ĐD, cùng bóc lột ND ta. * Pháp thi hành chính sách KT chỉ huy để tăng thuế. * Nhật: mua cưỡng bức lương thực Cuộc sống nhân dân ta - Cuộc sống ND ta: điêu như thế nào? ( Yếu ) đứng, chết đói HS thảo luận nhóm: -Vì sao TD Pháp và Cùng áp bức bóc lột nhân phát xít Nhật thỏa hiệp dân ta với nhiều thủ đoạn với nhau để cùng thống thâm độc. trị Đông Dương ? ( Khá-giỏi) Kiến thức 2 : 18’ II. Những cuộc nổi dậy Những cuộc nổi dậy đầu tiên. đầu tiên. 1. Kn Bắc Sơn THMT : Nêu nguyên - Nguyên nhân: khi Nhật (27/9/1940) nhân dẫn đến khởi nghĩa tràn vào, Pháp rút chạy - Nguyên nhân: khi Nhật Bắc Sơn ? khỏi Lạng Sơn tràn vào, Pháp rút chạy Trình bày diễn biến và - Diễn biến và kết quả: khỏi Lạng Sơn kết qủa của cuộc khởi + 17/9/1940 Đảng bộ - Diễn biến và kết quả: nghĩa ? Bắc Sơn lãnh đạo ND nổi + 17/9/1940 Đảng bộ Bắc dậy, thành lập chính Sơn lãnh đạo ND nổi quyền CM. dậy, thành lập chính + Thực dân Pháp quay lại quyền CM. đàn áp, quân CM rút vào + Thực dân Pháp quay lại rừng đàn áp, quân CM rút vào + 1941 Cứu quốc quân rừng được thành lập + 1941 Cứu quốc quân được thành lập 2. Khởi nghĩa Nam kỳ THMT: Tìm nguyên - Nguyên nhân: Pháp bắt (23/11/1940) nhân dẫn đến cuộc khởi lính người Việt ra trận - Nguyên nhân: Sự bất nghĩa Nam kỳ ? chết thay ở chiến trường bình của binh lính người Lào – Căm-pu-chia. Việt và sự thống khổ của - Diễn biến và kết quả: ND ta. + Đảng bộ Nam kỳ quyết - Diễn biến và kết quả: Ñaûng boä Nam kyø quyeát định khởi nghĩa khi chưa + Đêm 22 – 23/11/1940 chuẩn bị tốt. ND nổi dậy tiêu diệt đồn ñònh khôûi nghóa trong + Đêm 22 – 23/11/1940 bốt giặc 6 Giáo án Sử 9 tuần 21 tình theá ntn? ND nổi dậy tiêu diệt đồn + Thực dân pháp đàn áp. bốt giặc và thành lập chính quyền CM, lần đâu tiên cờ đỏ sao vàng xuất hiện. Neâu nhöõng keát quaû thu + Thực dân pháp đàn áp; ñöôïc ? ( Yếu ) CM bị tổn thất nặng, nghĩa quân rút vào rừng, hoạt động bí mật. - HĐ3: Hoạt động luyện tập: 2’ - GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu HS chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm) +Phần trắc nghệm khách quan Câu 1: Kẻ thù chính của nhân dân đông dương trong thời kì này là A. Nhật và Mĩ B.. Nhật và Đức C .Nhật và Pháp D. Nhật và Ý Câu 2: Cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Nam kì B.Khởi nghĩa Bắc Kì C.Khởi nghĩa Bắc Sơn D. Binh biến đô Lương +Phần tự luận Câu 1 Vì sao TD Pháp và FX Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương? Câu 1 2 ĐA B A - HĐ4 Hoạt động vận dụng, mở rộng: 2’ + Học bài + Đọc soạn Bài 22 IV. Đánh giá bài học: 3’ 7 Giáo án Sử 9 tuần 21 áp,.. ng Ph tấn cô Đức ới Nhật hế gi đẩy mạnh x iới và T âm lược thế g Trung Quố hình c, Tình ơng u ng Dư Đ ới nha Đô ông u kết v Dươ háp cấ ng Nhât-p M âu thuẫn VIỆT NAM TRONG ân NHỮNG NĂM 1939-1445 nh ên uy Ng iến iễn b N 0) D hữn /194 g (27/9 cuộ Sơn Kết quả c n Bắc ổi d K/n ậy nhân đầu uyên tiê Ng n. K/n N amKì(23 Diễn biến /11/1940) Kế t quả - So sánh phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 có gì khác nhau ? - Nêu những nét cơ bản của khởi nghĩa bắc Son Và kn Nam Kỳ? ( Yếu ) - Căn cứ vào đâu để nói rằng phong trào dân chủ 1936 - 1939 là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng 8/ 1945. ( Khá-giỏi) V. Rút kinh nghiệm : ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... Ký duyệt của tổ tuần 21 ngày 18 / 01/ 2021 Tổ phó - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang 8 Giáo án Sử 9 tuần 21 9
Tài liệu đính kèm: