Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954). (Tiếp theo) Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9 Thời gian thực hiện: Tuần: 28, Tiết 37 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS trình bày được - Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, nội dung Hiệp định Giơ- ne –vơ. - Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 2. Năng lực : Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp Năng lực tái hiện bối cảnh lịch sử phân tích, nhận định đánh giá âm mưu, thủ đoạn chiến tranh của Pháp. Đánh giá được sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta đã đưa cuộc KC của dân tộc có những bước phát triển như thế nào 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước tinh thần cách mạng lòng đoàn kết dân tộc, đoàn kết với nhân dân Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc Tranh ảnh, máy chiếu IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. Máy tính - Bản đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ, tranh ảnh liên quan . - Các video về chiến dịch Điện Biên Phủ - Các số liệu:bổ sung thêm về công việc chuẩn bị của ta: huy động 1L. Lượng lớn: 4 đại đoàn bộ binh, 1 đại đoàn công pháo, nhiều tiểu đoàn công binh, thông tin, vận tải, quân y với tổng số 55.000 quân. Hàng chục nghìn tấn vũ khí đạn dượt, 27.000 tấn gạo, 628 ô tô tải, 11.800 thuyền bè, 21.000 xe đạp, hàng nghìn xe ngựa, trâu bò..chuyển ra mặt trận. 2. Học sinh Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. (3 phút) CH: Trình bày nội dung kế hoạch Na Va? Trả lời: + Bước 1: Thu — Đông 1953 và Xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam Đông Dương. + Bước 2: Từ Thu — Đông 1954, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh. 3. Bài mới A.TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (3 phút) a. Mục tiêu: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới. b. Nội dung: GV cho HS xem 1 bức ảnh Đại tướng Võ Nguyên Giáp..., Sau đó GV hỏi: Hình ảnh trên là ai? Sự kiện nào gắn liền với tên tuổi của ông? HS suy nghĩ trả lời c. Dự kiến sản phẩm: - Dự kiến HS trả lời: Đại tướng Vó nguyên Giáp tên ông gắn liền với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 - GV bổ sung và dẫn dắt vào bài mới: .. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: II.Cuộc tiến công chiến lược đông — xuân 1953 — 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 1.Cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954. 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trình bày hiểu biết về tập đoàn cứ điểm điện biên phủ, trình bày trên lược đồ, xem video để hiểu được sự chiến đấu anh dung của chiến sĩ bộ đội thời gian 15 p c) Sản phẩm: đánh giá được tập đoàn cứ điểm ĐBP và trình bày diễn biến trên lược đồ d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CUA GV- HS Gợi ý sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiêm vụ *Âm mưu của địch: GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin, ĐBP có vị trí chiến lược quan kết hợp quan sát kênh hình trong tài liệu trọng HDH KHXH 9, tập hai, hãy : Xây dựng ĐBP thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông + Giới thiệu về tập đoàn cứ điểm Điện Biên Dương: gồm 3 phân khu, 49 cứ Phủ của Pháp. Lí giải vì sao Pháp – Mĩ coi điểm, 16.200 quân, trang bị Điện Biên Phủ là “pháo đài bất khả xâm hiện đại nhất Đông Nam Á... phạm”? + Nêu suy nghĩ của em khi quan sát hình *Chủ trương của ta: Tháng 55,56. 12/1953, Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định mở + Trình bày diễn biến chiến dịch Điện Biên chiến dịch Điện Biên Phủ. Phủ trên lược đồ Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ * Diễn biến: Chiến dịch Điện GV có thể tổ chức cho HS sử dụng phương Biên Phủ bắt đầu từ ngày pháp trao đổi đàm thoại để HS làm việc cá 13/3/1954 đến ngày 7/5/1954, nhân, cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu về chiến chia làm 3 đợt. dịch Điện Biên Phủ. + Đợt 1: Quân ta tiến công tiêu Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến diệt cụm cứ điểm Him Lam và các HS và cặp đôi hoặc nhóm để có thể gợi ý toàn bộ phân khu Bắc. hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn Bước 3: HS báo cáo sản phẩm + Đợt 2: Quân ta tiến công tiêu • Giới thiệu về tập đoàn Điện Biên Phủ diệt các cứ điểm phía Đông • HS giải thích phân khu Trung tâm, cuộc • HS trình bày diễn biến trên lược đồ chiến diễn ra quyết liệt. • GV cho HS xem các vi deo Bước 4: Nhận xét đánh giá GV giải thích và lí giải vì sao Pháp – Mĩ coi + Đợt 3: Quân ta đồng loạt tấn Điện Biên Phủ là pháo đài bất khả xâm công các cứ điểm còn lại ở phạm: phân khu Trung tâm và phân + Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ: được khu Nam. Chiều 7/5, tướng Đờ Mĩ giúp đỡ, Pháp xây dựng Điện Biên Phủ Ca- xtơ-ri cùng toàn bộ Ban thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông tham mưu của địch đầu hàng Dương. Lực lượng địch ở đây lúc cao nhất * Kết quả: Ta tiêu diệt và bắt là quân, được bố trí làm 49 cứ điểm, chia sống 16 200 tên địch, bắn rơi thành ba phân khu: phân khu Trung tâm có 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, sở chỉ huy và sân bay Mường Thanh, phân phương tiện chiến tranh. khu Bắc, phân khu Nam. * Ý nghĩa: Làm phá sản hoàn + Tập đoàn Điện Biên Phủ được xây dựng toàn kế hoạch Na- va, buộc kiên cố, không có sức mạnh nào có thể công Pháp phải ký Hiệp định Giơ- phá, nên Pháp – Mĩ đã coi Điện Biên Phủ là ne- vơ về chấm dứt chiến tranh, "pháo đài bất khả xâm phạm". lập lại hoà bình ở Đông HS có thể quan sát các hình 34, 35 và trình bày Dương. suy nghĩ về tinh thần chuẩn bị và chiến đấu trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Đó là hai nguyên nhân quan trọng dẫn đến quân Pháp phải đầu hàng - Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Nói về thắng lợi Điện Biên Phủ CTHCM khẳng định: “Điện Biên Phủ như là một cái mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử. Nó ghi rõ nơi CNTD lăng xuống dốc và tan rã, đồng thời phong trào GPDT khắp thế giới đang lên cao đến thắng lợi hoàn toàn” III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG 1945 a) Mục tiêu: Trình bày được những nội dung chính của Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trình bày nội dung đánh giá hiệp định Giơ ne vơ thời gian 6 phút c) Sản phẩm: (Mục nội dung chính) d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CHÍNH CUA GV- HS Bước 1. Chuyển - Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơ- ne- vơ (Thụy Sĩ) được ký giao nhiêm vụ kết GV giao - Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương nhiệm vụ cho có 4 nội dung SGK HS: Đọc thông • Ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ: tin hãy : Hiệp định Giơ-ne-vơ cùng với chiến thắng lịch sử Điện Biên + Nêu nội Phủ đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân dung chính và Pháp và can thiệp của Mĩ ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. ý nghĩa của Với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, Pháp buộc Hiệp định Giơ- phải rút hết quân đội về nước; Mĩ thất bại trong âm mưu kéo ne-vơ về chấm dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương; dứt chiến tranh miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai lập lại hòa đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. bình ở Đông • So sánh quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam: Dương. Hiệp định Sơ bộ: Pháp mới công nhận Việt Nam là quốc gia + So sánh và tự do, nằm trong Khối liên hiệp Pháp. nhận xét quyền Hiệp định Giơ-ne-vơ: Pháp đã công nhận các quyền dân tộc dân tộc cơ bản cơ bản của Việt Nam là: độc lập, chủ quyền, thống nhất và của Việt Nam toàn vẹn lãnh thổ. trong Hiệp • Nhận xét về quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam: định Sơ bộ (6– + Quyền dân tộc cơ bản trong Hiệp định Sơ bộ còn bị hạn chế 3–1946), Hiệp vì phụ thuộc Pháp. định Giơ-ne- + Quyền dân tộc cơ bản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ đã được vơ (21–7– Pháp và các nước tham dự cam kết tôn trọng. Đó là thắng lợi 1954). lớn trên mặt trận ngoại giao của Việt + Nêu những Nam. hạn chế của + Đây là văn bản pháp Hiệp định Giơ- lí quốc tế, ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân ne-vơ. dân các nước Đông Dương, được các cường quốc cùng các Bước 2. Học sinh nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng. Cùng với chiến đọc thông tin sgk thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ đã kết thúc thắng và thực hiện lợi cuộc kháng chiến trường kì và gian khổ kéo dài 9 năm, lập nhiệm vụ theo lại hoà bình ở cả Việt Nam, Lào, Campuchia. nhóm • Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ: Việt Nam chưa được Bước 2 HS thực thống nhất vì mới giải phóng được miền Bắc, còn miền hiện nhiệm vụ Nam vẫn phải tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ, giải GV có thể tổ phóng miền Nam, thống nhất đất nước chức cho HS sử dụng phương pháp trao đổi đàm thoại để HS làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu về chiến dịch Điện Biên Phủ. Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS và cặp đôi hoặc nhóm để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn Bước 3: HS báo cáo sản phẩm Bước 4: Nhận xét đánh giá IV. Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 -1954) a) Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên thời gian : 6 p c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CUA GV- HS Gợi ý sản phẩm Bước 1 chuyển giao nhiệm vụ GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin * Ý nghĩa lịch sử: hãy cho biết: - Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm + Vì sao cuộc kháng chiến chống Pháp lược và ách thống trị của thực dân (1945 – 1954) giành thắng lợi. Pháp trên đất nước ta. - Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, + Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi chuyển sang giai đoạn cách mạng có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc XHCN, tạo điều kiện để giải Việt Nam và ảnh hưởng như thế nào đến phóng miền Nam, thống nhất Tổ phong trào cách mạng thế giới? Ý nghĩa quốc. . nào là quan trọng nhất? Vì sao? - Giáng đòn nặng nề vào tham Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ vọng xâm lược và nô dịch của HS sử dụng phương pháp trao đổi đàm chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm thoại để HS làm việc cá nhân, cặp đôi tan rã hệ thống thuộc địa của hoặc nhóm để tìm hiểu về nguyên nhân chúng. thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc - Cổ vũ phong trào giải phóng kháng chiến chống Pháp. dân tộc - Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý * Nguyên nhân thắng lợi: đến các HS, cặp đôi hoặc nhóm để có thể - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó với đường lối đúng đắn, sáng tạo. khăn. - Có chính quyền dân chủ nhân Bước 3: HS báo cáo sản phẩm dân, có lực lượng vũ trang ba thứ Bước 4: Nhận xét đánh giá quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc. - Tình đoàn kết, liên minh chiến -GV? Nguyên nhân thắng lợi của cuộc đấu Việt — Miên — Lào, sự giúp kháng chiến chống thực dân Pháp của đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và nhân dân ta? Nguyên nhân nào là quan các nước XHCN, cùng các lực trọng nhất, vì sao? lượng tiến bộ khác. - HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung, phân tích, nhận xét và chốt. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức v b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Thời gian 10 phút c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; d) Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS lập bảng thống kê chiến thắng quân sự của nước ta từng bước đánh bại thực dân Pháp 1946 - 1954 theo các nội dung: thời gian,, chiếu thắng tiêu biểu, ý nghĩa Thời gian Thắng lợi tiêu biểu Ý nghĩa • Dự kiến sản phẩm Thời gian Thắng lợi Ý nghĩa tiêu biểu 19/12/1946 Cuộc chiến • Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh đấu ở ở Hà thắng nhanh” của chúng, tạo điều kiện cho cả Nội và các đô nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài. thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1947 Chiến dịch • Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong Việt Bắc thu- cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. đông • Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là đúng, chứng minh tính vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc. • Làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của giặc Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài. năm 1950 Chiến dịch • Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ Biên giới thu đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến. – đông • Mở đường liên lạc quốc tế, làm cho cuộc kháng chiến thoát khỏi tình thế bị bao vây cô lập. • Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc; bộ đội thêm trưởng thành và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm. • Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. Năm 1953 - Cuộc tiến • Bước đầu phá sản kế hoạch của Pháp 1954 công chiến lược Đông – Xuân Năm 1954 Chiến dịch • Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn lịch sử Điện toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào Biên Phủ ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở thực lực về quân sự cho cuộc đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơnevơ, kết thúc cuộc kháng chiến. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS tham khảo các tư liệu và hoàn thành bài tập ở nhà c) Sản phẩm học tập: bài tập d) Cách thức tiến hành hoạt động GV ra câu hỏi : ? Từ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), có thể rút ra bài học gì trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay? Bài học rút ra: • Muốn đất nước phát triển đồng bộ, các tầng lớp nhân dân phải đoàn kết, thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước • Đảng và Nhà nước là cơ quan đầu não, phải có những chính sách, bước đi đúng đắn nhằm mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và cho đất nước • Bên cạnh khai thác những tiềm năng trong nước, ta phải biết tận dụng sự giúp đỡ, đầu tư của nước ngoài vào, tuy nhiên phải chú trọng đến việc phát triển kinh tế đồng hành với bảo vệ môi trường. V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC: - Học bài cũ, làm bài tập ở SGK. - Bài mới : ôn tập kiểm tra giữa học kỳ Tuần: 28, Tiết: 38 . LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG Bài 1: CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945) VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC ( 1946 -1954 ) CỦA NHÂN DÂN BẠC LIÊU I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : - Nắm được các chi bộ ĐCS Việt Nam ra đời . - Huyện Phước Long hưởng ứng cao trào dân chủ ( 1936 – 1939 ). - K/N Nam kì đến CMT8 năm 1945. 2/ Tư tưởng : Nêu cao tinh thần yêu nước của nhân dân huyện nhà . 3/ Kĩ năng : - Giúp h/s biết truyền thống đấu tranh của ông , cha ta . Từ đó mà ra sức học tập . - Có được kĩ năng quan sát ,nhận xét, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm . II/ Thiết bị : Tài liệu lịch sử địa phương. Các đồ dùng giảng dạy và học tập . III/ Tiến trình tổ chức tiết dạy : 1/ Ổn định : Kiểm tra điều kiện học tập . 2/ Kiểm tra bài củ : ( Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s ). 3/ Dạy bài mới : 1/ CÁC CHI BỘ ĐẢNG CỘNG SẢN ĐẦU TIÊN CỦA BẠC LIÊU ĐƯỢC THÀNH LẬP (1930 – 1931) . - Các khẩu hiệu: “Đảng Cộng sản Việt Nam muôn năm, Đả đảo đế quốc Pháp!” - Trong những năm 1930 – 1931 trên vùng đất Bạc Liêu thành lập được 4 chi bộ với 16 đảng viên. 2/ Khởi nghĩa Nam kì ở Bạc Liêu (1940). - Khởi nghĩa chia làm 3 khu vực. - Ngày 23 tháng 8 năm 1945 thắng lợi ở Bạc Liêu. 3/ Khởi nghĩa giành chính quyền ở Bạc Liêu tháng 8 năm 1945. 4/ Nhân dân Bạc Liêu kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954). a/ Thực dân Pháp tái chiếm Bạc Liêu. b/ Quân dân Bạc Liêu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp. IV/ Củng cố : giáo viên chốt lại các nội dung đã dạy . V/ Dặn dò : Về nhà ôn bài . VI: Rút kinh nghiệm : ********************************
Tài liệu đính kèm: