Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: CHƯƠNG VI: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1865) (Tiết 1) Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9 Thời gian thực hiện: Tuần: 29, Tiết 39 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương. - Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. 2. Năng lực Rèn luyện các kĩ năng: đọc hiểu thông tin, sử dụng kênh hình, rút ra bài học lịch sử, kĩ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong học tập lịch sử. Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (linh động) 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về việc đồng bào Hà Nội đón bộ đội vào tếp quản thủ đô. Dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi kích thích sự tò mò hiểu những điều chưa biết sẽ được giải đáp trong bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên thời gian 2 phút c) Sản phẩm: Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên cho xem hình 57 SGK, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về các bức ảnh này? Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. GV kết nối vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương a) Mục tiêu: Biết được nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên thời gian 10 phút c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d) Tổ chức thực hiện- Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học – Tình hình Việt Nam sau Hiệp định tập Giơnevơ 1954 về Đông Dương: - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: GV giao + Ngày 10–10–1954, quân Pháp rút khỏi nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin, kết Hà Nội. Giữa tháng 5–1955, quân Pháp hợp quan sát hình ảnh, hãy: rút khỏi Hải Phòng, miền Bắc nước ta + Tóm tắt tình hình Việt Nam sau Hiệp được hoàn toàn giải phóng. định Giơnevơ năm 1954 về Đông + Khi rút quân, Pháp mang theo hoặc Dương. phá hỏng nhiều máy móc, thiết bị; dụ dỗ, + Giải thích vì sao hội nghị hiệp cưỡng ép nhiều đồng bào công giáo vào thương giữa hai miền Nam – Bắc để tổ Nam để thực hiện ý đồ phá hoại cách chức Tổng tuyển cử tự do thống nhất mạng. đất nước (theo quy định của Hiệp định + Ở miền Nam, Mĩ thay Pháp, dựng lên Giơnevơ 1954 về Đông Dương) không chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thực được thực hiện. hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. + Suy đoán về nhiệm vụ chiến lược đặt – Hội nghị hiệp thương giữa hai miền ra cho cách mạng hai miền Nam – Bắc Nam – Bắc để tổ chức Tổng tuyển cử tự sau Hiệp định Giơnevơ về Đông do thống nhất đất nước (theo quy định Dương của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Dương) không được thực hiện vì: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Mĩ vào thay Pháp dựng lên chính quyền GV khuyến khích học sinh hợp tác với tay sai Ngô Đình Diệm, thực hiện âm nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông và thảo luận Dương và Đông Nam Á. - HS trình bày. – Nhiệm vụ chiến lược đặt ra cho cách Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện mạng hai miền Nam – Bắc sau Hiệp định nhiệm vụ học tập Giơ- ne-vơ về Đông Dương. HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết + Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến quả trình bày của HS. tranh, xây dựng chủ nghĩa xã hội. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ + Miền Nam tiếp tục chiến đấu chống học tập của học sinh. Chính xác hóa Mĩ xâm lược, giải phóng đất nước. các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV yêu cầu HS quan sát hình 57. Đồng bào Hà Nội đón bộ đội vào tiếp quản Thủ đô - SGK để biết được không khí phấn khởi của bộ đội và nhân dân khi Thủ đô được giải phóng. MỤC II KHÔNG DẠY III. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng, tiến tới Đồng khởi (1954 – 1960) 1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng (1954 – 1959) a) Mục tiêu: Trình bày được cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1959 – 1960). b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d) Tổ chức thực hiện - Mục tiêu: Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích. - Thời gian: 9 phút. - Tổ chức hoạt động Trình bày được cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1959 – 1960). Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học Nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của tập cách mạng miền Nam (1954 – 1959): GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc Chuyển từ đấu tranh vũ trang thời kì thông tin hãy: chống Pháp sang đấu tranh chính trị + Nêu nhiệm vụ và hình thức đấu chống Mĩ – Diệm, đòi chúng thi hành tranh của cách mạng miền Nam Hiệp định Giơnevơ, bảo vệ hoà bình giai đoạn 1954 – 1959. và phát triển lực lượng cách mạng. + Cho biết ý kiến về phong trào Ý kiến về phong trào đấu tranh chống đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm chế độ Mĩ – Diệm của nhân dân miền của nhân dân miền Nam trong Nam trong những năm đầu sau Hiệp những năm đầu sau Hiệp định định Giơnevơ 1954 về Đông Dương. Giơnevơ 1954 về Đông Dương + Phong trào đấu tranh của nhân dân được kí kết. miền Nam lúc đầu là bằng biện pháp Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học hoà bình. tập + Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Giơnevơ. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận- HS trình bày. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày của HS. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 3.3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về xây dựng CNXH ở MB và đấu tranh chống đế quốc Mĩ ở MN.. - Thời gian: 5 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân nếu gặp khó khăn có thể trao đổi với bạn bè Câu 1 Vì sao hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, nước Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau? Từ thời điểm này, nhiệm vụ đặt ra cho cách mạng mỗi miền là gì? Câu 2.Nêu hình thức và nhiệm vụ đấu tranh của cách mạng miền Nam giai đoạn 1954 - 1959 Dự kiến sản phẩm Cau 1. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, nước Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau vì: Sau khi kí hiệp định Giơ-ne-vơ, ngày 10/10/1954, quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô. Đến giữa tháng 5/1955, quân Pháp rút khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Trong khi đó, ở miền Nam, Pháp vừa rút quân thì Mĩ liền dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. => Đất nước ta bị chia cắt hai miền Nam-Bắc với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau Nhiệm vụ đặt ra cách mạng cho mỗi miền là: • Miền Bắc: Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc cho miền Nam. • Miền Nam: Chuyển từ đấu trang thời kì chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm, đòi chúng thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hoà bình và phát triển lực lượng cách mạng. Câu 2.Hình thức và nhiệm vụ đấu tranh của cách mạng miền Nam giai đoạn 1954 - 1959: • Hình thức: Chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm • Nhiệm vụ: Đòi chúng thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, bảo vệ hoà bình và phát triển lực lượng cách mạng. 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng và vận dụng - Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nhận của em khi đồng bào Hà Nội đón bộ đội vào tiếp quản thủ đô? - Dự kiến sản phẩm - GV giao nhiệm vụ cho HS + Sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. + Chuẩn bị bài mới - Xem trước phần 2 mục III và phần 1 mục IV bài 28. - Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. *********************** Tuần 29,Tiết 40 BÀI 28. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM 1954- 1965. (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: Sau bài học HS: - Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng. - Biết được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến phong trào Đồng khởi trên lược đồ cũng như ý nghĩa của phong trào - Trình bày hoàn cảnh, nôi dung, ý nghĩa Đại hội đại biểu lần thứ ba của Đảng (9/1960) Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong thực hiện kế hoạch 5 năm 1961 – 1965 trên các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, văn hóa. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá tình hình đất nước nhiệm vụ 2 miền, âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam, kỹ năng sử dụng bản đồ chiến sự. 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tình cảm ruột thịt Bắc Nam niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tiến đồ của cách mạng. 4. Định hướng các năng lực hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện phong đồng khởi, năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,.. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS. 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, lược đồ sgk, tài liệu tham khảo trong sgk. - Giáo án word và Powerpoint. 2. Chuẩn bị của học sinh: Học thuộc bài cũ và sưu tầm tranh ảnh liên quan. III. PHƯƠNG PHÁP. Trực quan, phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử, so sánh nhận định, phát vấn, hoạt động nhóm IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ. CH: Công cuộc cải cách ruộng đất mang lại kết quả như thế nào? Trả lời: - Kết quả: Sau 5 đợt cải cách ruộng đất thu được 81 ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ, chia cho hơn hai triệu hộ nông dân. Khẩu hiệu người cày có ruộng trở thành hiện thực. - Bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi cơ bản, giai cấp địa chủ bị đánh đổ, khối liên minh công nông được củng cố. 3. Bài mới 3.1 Hoạt động khởi động: a. Mục đích: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới. b. Phương Pháp: GV cho HS xem 1 bức ảnh về chân dung nữ tướng Nguyễn Thị Định ..., Sau đó GV hỏi: Hình ảnh trên là ai, em biết gì về nhân vật này c. Dự kiến sản phẩm: Bà Nguyễn Thị Định bà làm Phó bí thư Tỉnh ủy Bến Tre. Sau đó bà nhận nhiệm vụ về khu ủy Trung Nam Bộ (Khu 8 cũ) dự hội nghị tiếp thu Nghị quyến 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Đầu năm 1960, bà một trong những người lãnh đạo Đồng khởi Bến Tre và là người chỉ đạo trực tiếp cuộc Đồng khởi đợt I (17/1/1960)ở ba điểm xã Định Thủy, Bình Khánh và Phước Hiệp (thuộc huyện Mỏ Cày Nam hiện nay) thắng lợi, mở đầu cho phong trào Đồng khởi trong tỉnh và toàn miền Nam sau này. 3.2 Hoạt đọng hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG 1. Hoạt động 1: : Thảo luận nhóm 2. Phong trào Đồng khởi (1959- * Tổ chức hoạt động: 1960) -B1: GV chia cả lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ 1 nhóm) thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau: - Hoàn cảnh: Từ 1957-1959, Mĩ - Nhóm 1: Vì sao phong trào “Đồng khởi” Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp bùng nổ? cách mạng miền Nam; ra sắc lệnh Nhóm 2: Trình bày Diễn biến PT Đồng đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, khởi trên lược đồ? thực hiện đạo luật 10-59 công khai Nhóm 3: Trình bày Kết quả của phong chém giết những người vô tội khắp trào “Đồng khởi”. miền Nam. Nhóm 4: Cho biết Phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì? -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). -B3: HS: báo cáo, thảo luận -B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). - GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV gợi mở: + Mĩ - Diệm mở rộng chính sách “tố cộng diệt cộng” + Ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật” + Thực hiện “đạo luật 10-59” (5/1959) lê máy chém khắp Miền Nam giết hại người dân vô tội. GV giải thích: với “đạo luật 10-59” Mỹ- - Chủ trương của Đảng: Hội nghị Diệm đưa ra khẩu hiệu: “Tiêu diệt tận gốc trung ương lần thứ 15 đã xác định Chủ nghĩa Cộng sản”, “thà giết nhầm còn con đường cơ bản của cách mạng hơn bỏ sót” Việt Nam là khởi nghĩa giành chính - Chúng đó gây ra những vụ thảm sát đẫm quyền về tay nhân dân, kết hợp lực máu ở Quảng Nam. lượng chính trị với lực lượng vũ + Chôn sống 21 người ở Chợ Được. trang. + Dìm chết 42 người ở Đập Vĩnh Trinh. - Diễn biến: Ngày 17/1/1960 phong + 7/1955 bắn chết 92 dân thường một lúc ở trào đồng khởi nổ ra ở Bến Tre, lan Hướng Điền. rộng khắp Nam Bộ, trung Trung Bộ. + Từ 1955-1958 có 9/10 tổng số cán bộ Miền Nam bị tổn thất. + Nam Bộ chỉ còn 5000/ tổng số 6 vạn đảng viên. => Như vậy, bọn Mĩ Diệm định dùng thủ đoạn dã man, tàn bạo ðể buộc ta phải khuất phục. Nhýng nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác hơn là đứng lên giành chính quyền. - Bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang nhân dân, tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. - Dưới ánh sáng của nghị quyết 15 Đảng - Ý nghĩa: soi đường quần chúng tự động vũ trang để + Phong trào đã giáng một đòn tự vệ diệt trừ bọn ác ôn. nặng nề vào chính sách thực dân - dùng lược đồ hình 60: lược đồ phong mới, làm lung lay chính quyền Ngô trào “Đồng khởi”. Đình Diệm, + Tháng 2/1959: cuộc nổi dậy Vĩnh + Tạo ra bước phát triển nhảy vọt Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) của cách mạng miền Nam: chuyển + Tháng 8/1959: Trà Bồng (Quảng Ngãi) từ thế giữ gìn lực lượng sang thế GV giới thiệu hình 51: nhân dân nổi dậy ở tiến công. Trà Bồng (Quảng Ngãi) giành chính quyền + Ngày 20/12/1960, Mặt trận Dân 1959. (Tham khảo tư liệu sách kênh hình tộc giải phóng miền Nam Việt LS THCS/182) Nam ra đời. - Tính đến cuối 1960 Nam Bộ có 600/1298 xã thành lập được chính quyền nhân dân tự quản trong đó có 116 xã hoàn toàn giải phóng. + Các tỉnh ven biển Trung Bộ có 904/3829 IV/ Miền bắc xây dựng bước đầu thôn giải phóng. cơ sở vật chất –kĩ thuật của chủ + Ở Tây Nguyên có 3200/5721 thôn không nghĩa xã hội (1961-1965) còn chính quyền Ngụy. 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần -Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế thứ III của đảng (9-1960) quốc Mỹ và tay sai Ngô Đình Diệm, thành - Hoàn cảnh: lập chính quyền liên minh dân tộc dân chủ + Miền Bắc giành được những rộng rãi ở Miền Nam, thực hiện độc lập thắng lợi quan trọng trong việc dân tộc, đấu tranh dân chủ cải thiện dân thực hiện nhiệm vụ cải tạo và phát sinh tiến tới hoà bình thống nhất đất nước. triển kinh tế. - Phong trào “Đồng Khởi” giáng 1 đòn + Miền Nam cách mạng có bước nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới phát triển nhảy vọt với phong trào của Mĩ ở miền Nam. Đồng khởi - Tác động mạnh làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. - Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng - Nội dung: Tháng 9/1960 Đại hội miền Nam. đại biểu toàn quốc lần thứ ba diễn - Từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế ra ở Hà Nội, thông qua những nội tiến công liên tục, đều khắp vào kẻ thù. dung quan trọng sau: - Chuyển từ đấu tranh chính trị sang kết + Đại hội xác định nhiệm vụ cách hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh mạng của mỗi miền: miền Bắc tiến vũ trang. hành cách mạng XHCN, miền Nam 2. Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân đẩy mạnh cách mạng DCND, thực (11 phút) hiện thống nhất đất nước. - Đại hội đã xác định mối quan hệ * Tổ chưc hoạt động: trong việc thực hiện nhiệm vụ cách GV giảng thêm thực trạng kinh tế của mạng của mỗi miền. Miền Bắc sau năm 1954. + Cách mạng XHCH ở miền Bắc -B1: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS có vai trò quyết định nhất đối với thực hiện các yêu cầu sau: sự phát triển cách mạng cả nước. Em hãy cho biết hoàn cảnh diễn ra Đại hội + Cách mạng DCND ở miền Nam đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng? có vai trò quan trọng trực tiếp đối - Em hãy trình bày nội dung của ĐH đại với sự nghiệp giải phóng miền biểu toàn quốc lần III của Đảng? Nam. -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Ý nghĩa: Nghị quyết của Đại hội GV khuyến khích học sinh hợp tác với là nguồn ánh sáng mới cho toàn nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi theo dõi, gợi mở HS làm việc những nội CNXH ở miền Bắc và đấu tranh dung khó. thực hiện thống nhất nước nhà. -B3: HS: Trả lời 2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch -B4:GV bổ sung phần phân tích nhận xét, Nhà nước 5 năm (1961-1965) đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Đạt được thành tựu về công tập của học sinh (theo kĩ thuật 3-2-1). nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải GV trình bày về hoàn cảnh lịch sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng + Công nghiệp: được ưu tiên phát (9/1960). triển, nhiều khu công nghiệp và ⭢ Trong bối cảnh đó Đại hội toàn quốc nhà máy mới được xây dưng... lần III của Đảng được triệu tập tại Hà Nội (từ ngày 5 – 19/ 9/ 1960) Sau Lời khai mạc của chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại hội thảo luận và thông qua Báo + Nông nghiệp: ưu tiên phát triển cáo chính trị của Ban chấp hành trung các nông trường quốc doanh, thực ương Đảng, do Lê Duẩn trình bày. hiện chủ trương xây dựng hợp tác GV cho HS xem H.62: ĐH đại biểu toàn xã nông nghiệp bậc cao.... quốc lần III của Đảng tại Hà Nội + Thương nghiệp: quốc danh được -Nhiệm vụ của mỗi miền khác nhau, ưu tiên phát triển, góp phần củng nhưng có mối quan hệ khắng khít. Đề ra cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm. đời sống nhân dân. GV nêu vài nét về ý nghĩa của Đại hội đảng lần III Hoạt động 3: : cả lớp, cá nhân (14phút) + Giao thông vận tải: giao thông * Tổ chưc hoạt động: đường bộ, đường sông, đường hàng -B1: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS không được củng cố.. thực hiện các yêu cầu sau: -Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm lần 1 (1961-1965) là gì? + Các nghành văn hóa – giáo dục - Để thực hiện được kế hoạch dài hạn có bước phát triển và tiến bộ đáng trên, nhà nước đó có những chủ trương, kể. biện pháp nào? - Tại sao nhà nước lại chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng? - Miền Bắc đó đạt được những thành tựu gì trong kế hoạch 5 năm? (Học sinh trung bình) GV Trong công nghiệp đó đạt được thành tựu gì? - Trong nông nghiệp chúng ta đó đạt - Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ hậu được những gì? phương, chi viện cho miền Nam vũ -Trong giao thông vận tải chúng ta đã khí, đạn dược... đạt được những thành tựu gì? -B3: HS: Trả lời -B4:GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh (theo kĩ thuật 3-2-1). - Đây là kế hoạch dài hạn đầu tiên, lấy xây dựng CNXH làm trọng tâm. - Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch: ra sức phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đẩy mạnh cải tạo XHCN, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hoá, củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự xã hội. - Tăng cường vốn đầu tư gấp 3 lần khôi phục kinh tế. - Bởi sau chiến tranh nền kinh tế của ta là nền kinh tế nhỏ bộ, lạc hậu => để phát triển nền kinh tế một cách nhanh chóng phải có sự đầu tư vào phát triển công nghiệp nặng. + Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển. + Văn hóa chú trọng xây dựng con người mới. + Giáo dục, y tế tăng nhanh đáp ứng nhu cầu xây dựng CNXH Miền Bắc và chi viện cho Miền Nam. - GV trích đọc lời Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định trong hội nghị chính trị đặc biệt (3/1964) “trong 10 năm qua Miền Bắc đó tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc đất nước xã hội và con người đều đổi mới” GV lưu ý: Bên cạnh những thành tựu đạt được, miền Bắc gặp không ít khó khăn do sai lầm về chủ trương như việc đề ra chủ trương phát triển chủ yếu thành phần kinh tế quốc doanh và hợp tác xã, hạn chế các thành phần kinh tế khác; chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, hiện đại hóa nền kinh tế vốn nhỏ bé lạc hậu, chưa có những tiền đề cần thiết. Đây thuộc sai lầm về tư tưởng chủ quan do nóng vội, duy ý chí, tức là làm theo ý muốn không xuất phát từ khả năng thực tế của ta. 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: 2. Phương thức: - GV tổ chức thi cho các tổ trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và cộng điểm để khuyến khích thi đua giữa các tổ. Câu 1: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là A. đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ B. đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền. C. khởi nghĩa giàn vũ trang. D. đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Câu 2: “ Đồng khởi” có nghĩa là: A. đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa B. đồng sức đứng dậy khởi nghĩa C. đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa D. đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa. Câu 3. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày nào? A. Ngày 20 tháng 9 năm 1960 B. Ngày 20 tháng 10 năm 190 C. Ngày 20 tháng 11 năm 1960 D. Ngày 20 tháng 12 năm 1960 Câu 4: Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta được xem là “ Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đầu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”? A. Đại hội lần thứ I B. Đại hội lần thứ II C. Đại hội lần thứ III D. Đại hội lần thứ IV 3.4. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG Cho biết vì sao nói phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) thắng lợi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) thắng lợi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam vì: Phong trào “Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công. *************************************
Tài liệu đính kèm: