Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: Bài 29 : CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1965 - 1973) (Tiết 2) Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9 Thời gian thực hiện: Tuần: 31, Tiết 42 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. - Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh". - Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. - Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa. - Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. 2. Kĩ năng Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. Niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. * Tích hợp : Liên hệ với tấm gương Bác Hồ, GD tinh thần lao động, chiến đấu cho HS. II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, tổng hợp, nhóm III. Phương tiện + Máy tính, ti vi. IV. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (linh động) 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về nhân dân nhân dân MB thực hiện nghĩa vụ địa phương. Dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi kích thích sự tò mò hiểu những điều chưa biết sẽ được giải đáp trong bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn. - Thời gian: 2 phút. - Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho xem hình 70 SGK, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về các bức ảnh này? - Dự kiến sản phẩm Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. GV kết nối vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hoạt động 1: 3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn - Mục tiêu: Biết được những chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam. Nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích. - Phương tiện + Tranh ảnh, tài liệu có liên quan. + Ti vi. - Thời gian: 6 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Miền Bắc thực hiện - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: Trình bày những chi nghĩa vụ hậu phương lớn viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến - Tuyến đường vận chuyển miền Nam. Nhận xét về tình cảm của nhân dân chiến lược - đường Hồ Chí miền Bắc đối với miền Nam. Minh trên bộ và trên biển Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập được khai thông từ tháng 5 - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến 1959. khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi - Trong 4 năm, miền Bắc đã thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ đưa vào miền Nam hơn 30 HS. vạn cán bộ, bộ đội và hàng Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo chục vạn tấn vũ khí, đạn luận dược,... phục vụ cho miền - HS trình bày. Nam đánh Mĩ. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày của HS. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Yêu cầu HS quan sát hình 70. Những thửa ruộng vì miền Nam của nông dân xã Hoà Lạc (Kim Sơn, Ninh Bình) - SGK và nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. 2. Hoạt động 2: III. Chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ (1969 - 1973) - Mục tiêu: Hiểu được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh". - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm. - Thời gian: 6 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tập tranh" và "Đông Dương hoá chiến - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: Trình bày tranh" của Mĩ những âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong - Sau thất bại của chiến lược "Chiến chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" tranh cục bộ", Mĩ chuyển sang chiến và "Đông Dương hoá chiến tranh". lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập miền Nam và mở rộng chiến tranh ra HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV toàn Đông Dương, thực hiện "Đông khuyến khích học sinh hợp tác với nhau Dương hoá chiến tranh". khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, - Lực lượng chính tiến hành cuộc GV theo dõi, hỗ trợ HS. chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và hợp với hoả lực Mĩ, vẫn do Mĩ chỉ thảo luận huy bằng hệ thống cố vấn quân sự. - HS trình bày. - Quân đội Sài Gòn được sử dụng Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện như là lực lượng xung kích trong các nhiệm vụ học tập cuộc hành quân mở rộng xâm lược HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả Cam-pu-chia năm 1970, Lào năm trình bày của HS. 1971, thực hiện âm mưu "dùng người GV bổ sung phần phân tích nhận xét, Đông Dương đánh người Đông đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học Dương. tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Yêu cầu HS quan sát hình 70. Những thửa ruộng vì miền Nam của nông dân xã Hoà Lạc (Kim Sơn, Ninh Bình) - SGK và nhận xét về tình cảm của nhân dân miền Bắc đối với miền Nam. 3. Hoạt động 3: 2. Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ - Mục tiêu: Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích. - Thời gian: 11 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chiến đấu chống chiến lược - Đọc SGK. Việt Nam hoá chiến tranh và - Chia lớp thành 6 nhóm: Thảo luận và trả Đông Dương hoá chiến tranh lời câu hỏi sau: Trình bày những thắng lợi của Mĩ trên các mặt trận quân sự, chính trị chống - Trên mặt trận chính trị: chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và + Chính phủ Cách mạng lâm thời Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập đời (6 - 1969) là thắng lợi chính trị HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đầu tiên trong cuộc chiến đấu khuyến khích các nhóm hợp tác với nhau chống chiến lược "Việt Nam hoá khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, chiến tranh". GV theo dõi, hỗ trợ HS. + Hội nghị cấp cao ba nước Đông Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và Dương họp (4 - 1970) để biểu thị thảo luận quyết tâm của nhân dân ba nước - Các nhóm trình bày. đoàn kết chiến đấu chống Mĩ. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - Trên mặt trận quân sự: nhiệm vụ học tập + Quân đội Việt Nam phối hợp với HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả quân dân Cam-pu-chia đập tan của nhóm trình bày. cuộc hành quân xâm lược Cam- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của quân đội Sài Gòn (từ tháng 4 đến học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã tháng 6 - 1970). hình thành cho học sinh. + Từ tháng 2 đến tháng 3 - 1971, Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: Liên hệ quân đội Việt Nam có sự phối hợp với tấm gương Bác Hồ, GD tinh thần lao của quân dân Lào đã đập tan cuộc động, chiến đấu cho HS. hành quân mang tên "Lam Sơn 719" của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chiếm giữ Đường 9 - Nam Lào, quét sạch chúng khỏi nơi đây. - Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục. Đặc biệt ở Huế, Sài Gòn, phong trào học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ. 4. Hoạt động 43. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 - Mục tiêu: Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích. - Thời gian: 7 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 3. Cuộc tiến công chiến lược năm học tập 1972 - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: Trình - Từ ngày 30 - 3 - 1972, quân ta mở cuộc bày cuộc tiến công chiến lược năm tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị, 1972 của quân ta và ý nghĩa. lấy Quảng trị làm hướng tiến công chủ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học yếu. tập - Đến cuối tháng 6 - 1972, quân ta đã HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất GV khuyến khích học sinh hợp tác của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên và với nhau khi thực khi thực hiện Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ hơn 20 vạn tên địch. trợ HS. - Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt buộc Mĩ phải "Mĩ hoá" trở lại, tức thừa động và thảo luận nhận sự thất bại của chiến lược "Việt - HS trình bày. Nam hoá chiến tranh". Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình bày của HS. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 3.3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cả nước trực tiếp đấu tranh chống Mĩ cứu nước. - Thời gian: 5 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Em hãy lập bảng niên biểu những thắng lợi tiêu biểu về chính trị, quân sự, và ngoại giao của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia trong việc làm thất bại chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mĩ là: Nội Thời gian dung Về -6/1969 chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà Miền Nam ra đời. chính trị. - 4/1970 hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp thể hiện sự quyết tâm đoàn kết chống Mỹ Về quân • 30/4 ->30/6/1970, quân sân Việt – Campuchia phối hợp lập nên sự chiến thắng lớn ở Đông Bắc Campuchia. • Ngày 12/2 ->23/3/1971, quân dân Việt –Lào đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719”, lập nên chiến thắng đường số 9 – Nam Lào. • Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp Nhân dân diễn ra liên tục Ngoại Thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị giữa ba nước anh em Lào, Cam-pu- giao chia và Việt Nam 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng và vận dụng - Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. Có thể giao về nhà làm ? Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau? - Dự kiến sản phẩm - Giống nhau: đều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nằm trong chiến lược toàn cầu "phản ứng linh hoạt" của Mĩ. - Khác nhau: + Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn nhằm chống lại các lực lượng cách mạna và nhân dân ta. Tuy vậy, đây không phải là cuộc nội chiến, mà là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ, bởi lẽ Mĩ đề ra kế hoạch, cung cấp đôla, vũ khí, phương tiện chiến tranh, chỉ huy bằng hệ thống "cố vấn" nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta, phục vụ cho lợi ích của Mĩ. Đây là biểu hiện tính chất "đặc biệt" của loại hình chiến tranh xãm lược thực dân mới và việc thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt". Với sự hỗ trợ chiến đấu và chỉ huy bằng hệ thống cố vấn của Mĩ, quân đội Sài Gòn mở những cuộc hành quân càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành hoạt động dồn dân, lập "ấp chiến lược', đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các ấp, tách dân khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, "bình định" miền Nam. + Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ (Hàn Quốc, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân) và quân đội Sài Gòn. Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng (lúc cao nhất là gần 1,5 triệu quân) và trang bị, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Tuy quân Mĩ trực tiếp tham chiến, chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam vẫn là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới vì quân đội Sài Gòn vẫn giữ vai trò quan trọng. Mĩ nhảy vào cuộc chiến nhằm cứu quân đội Sài Gòn khỏi bị sụp đổ, tiếp tục thực hiện những mục tiêu của chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam. Dựa vào ưu thế quân sự, Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định' vào các vùng giải phóng của ta. Đồng thời mở rộng chiến tranh bằng không quân, hải quân phá hoại miền Bắc. ********************** Tuần 31,Tiết 44 Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ, CỨU NƯỚC (1965 - 1973) (Tiết 3) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Trình bày được những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân miền Bắc (1969 – 1973). - Trình bày được những thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972). - Giải thích được vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận "Điện Biên Phủ trên không". - Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri. 2. Kĩ năng Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. Niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, tổng hợp, nhóm IV. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (linh động) 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về Hiệp định Pa ri. Dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi kích thích sự tò mò hiểu những điều chưa biết sẽ được giải đáp trong bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn. - Thời gian: 2 phút. - Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho xem đoạn clip về Hiệp định Pa-ri, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em nhận xét gì sau khi xem đoạn clip này? - Dự kiến sản phẩm Mỗi HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình với các mức độ khác nhau. GV kết nối vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức IV. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hoá, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ (1969 - 1973) 2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương - Mục tiêu: Trình bày được những thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972). Giải thích được vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận "Điện Biên Phủ trên không". - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm. - Thời gian: 15 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính) Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Miền Bắc vừa chiến đấu - Đọc SGK. chống chiến tranh phá hoại, - Chia lớp thành 6 nhóm: Trình bày những vừa sản xuất và làm nghĩa vụ thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc hậu phương trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại - Ngày 16 - 4 - 1972, Mĩ tuyên lần thứ hai của Mĩ (1972). Giải thích được vì bố chính thức cuộc chiến tranh sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 bằng không quân và hải quân ở Hà Nội được gọi là trận "Điện Biên Phủ phá hoại miền Bắc lần thứ hai. trên không". - Trong điều kiện chiến tranh, Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập các hoạt động sản xuất, xây HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV dựng miền Bắc không bị ngừng khuyến khích các nhóm hợp tác với nhau khi trệ, giao thông vẫn bảo đảm thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo thông suốt. dõi, hỗ trợ HS. - Mĩ mở cuộc tập kích chiến Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lược bằng máy bay B52 vào Hà luận Nội, Hải Phòng 12 ngày đêm - Các nhóm trình bày. cuối tháng 12 - 1972. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Quân và dân miền Bắc đã làm vụ học tập nên trận "Điện Biên Phủ trên HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của không", buộc Mĩ phải kí Hiệp nhóm trình bày. định Pa-ri (1 - 1973) về chấm GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh dứt chiến tranh, lập lại hoà bình giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của ở Việt Nam. học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hướng dẫn HS quan sát hình 66, 67 – SGK để biết được các phong trào đấu tranh chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ". 3. Hoạt động 3: V. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam - Mục tiêu: Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích. - Thời gian: 15 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ V. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến học tập tranh ở Việt Nam - Đọc SGK. Trả lời câu hỏi: Trình - Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt bày cuộc chiến tranh không quân chiến tranh ở Việt Nam được kí chính thức và hải quân phá hoại miền Bắc của ngày 27 - 1 - 1973, nội dung bao gồm các Mĩ. điều khoản cơ bản: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học + Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng tập độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. lãnh thổ của Việt Nam. GV khuyến khích học sinh hợp tác + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì với nhau khi thực khi thực hiện cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ chống miền Bắc Việt Nam. trợ HS. + Hoa Kì rút hết quân đội của mình và Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt quân các nước đồng minh, cam kết không động và thảo luận tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào - HS trình bày. công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. Bước 4. Đánh giá kết quả thực + Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết hiện nhiệm vụ học tập định tương lai chính trị của họ thông qua HS phân tích, nhận xét, đánh giá tổng tuyển cử tự do... kết quả trình bày của HS. - Với Hiệp định Pa-ri, Mĩ phải công nhận GV bổ sung phần phân tích nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, xét, đánh giá, kết quả thực hiện phải rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi nhiệm vụ học tập của học sinh. lịch sử quan trọng, tạo cơ sở thuận lợi để ta Chính xác hóa các kiến thức đã giải phóng hoàn toàn miền Nam. hình thành cho học sinh. 3.3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cả nước trực tiếp đấu tranh chống Mĩ cứu nước. - Thời gian: 5 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Lập bảng tóm tắt theo yêu cầu dưới đây về các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam (1954 - 1975) Thời gian Chiến Âm mưu của Thắng lợi có tính chất bước ngoặt lược Mĩ của ta 1954 - 1960 1961 - 1965 1965 - 1968 1969 - 1973 Dự kiến sản phẩm Thời Chiến lược Âm mưu của Mĩ Thắng lợi có tính gian chất bước ngoặt của ta 1954 Chiến tranh đơn Chia cắt Việt Nam, biến miền Phong trào Đồng - phương Nam thành thuộc địa kiểu mới Khởi (1959 - 1960) 1960 và căn cứ quân sự của Mĩ 1961 Chiến tranh đặc Dùng người Việt đánh người - Trận Ấp Bắc (Mĩ - biệt Việt Tho) 1965 - Chiến thắng Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài 1965 Chiến tranh cục Nhanh chóng tạo ra ưu thế về - Chiến thắng Vạn - bộ binh lực và hoả lực để có thể áp Tường (Quảng 1968 đảo quân chủ lực, giành lại thế Ngãi) năm 1965 chủ động, đẩy ta vào thế phòng - Chiến thắng hai ngự, phân nhỏ tán rồi lụi dần. mùa khô (đông- xuân 1965 - 1966 và đông xuân 1966 - 1967) - Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968). 1969 Việt Nam hoá - Dùng người Việt trị người Cuộc Tổng tiến - chiến tranh và Việt, công chiến lược 1973 Đông Dương - Mở rộng xâm lược Cam Pu năm 1972 hoá chiến tranh Chia (1970) Lào (1971), dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. . 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng và vận dụng - Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Lập bẳng niên đại và sự kiện về thắng lợi chung của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia trên các mặt trận quân sự và chính trị từ năm 1969 đến năm 1973. - Dự kiến sản phẩm Mặt Thời gian Sự kiện trận Chính Ngày 24, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu- trị 25 – 4 – chia họp để biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước 1970 đoàn kết chiến đấu, chống đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. Quân Ngày 30 – Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Cam-pu- sự 4 đến ngày chia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia 30 – 6 – của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng 1970 vùng đất đai rộng lớn với 4,5 triệu dân. Ngày 12 – 2 Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào, đập đến ngày 23 tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”, quét sạch 4,5 – 3 – 1971 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn khỏi đường 9 – Nam Lào, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương. - GV giao nhiệm vụ cho HS + Sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. + Chuẩn bị bài mới - Xem trước mục I, II bài 30. - Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học ************************************
Tài liệu đính kèm: