Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 4-6 - Năm học 2019-2020

docx 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 4-6 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/8/2019
Tuần 4-Tiết 4 
 Bài 3
 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN 
 TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 - Kiến thức
Học sinh biết được một số nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các 
nước Á, Phi và Mĩ La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những 
năm 90 của thế kỉ XX.
 - Kĩ năng : HS thực hiện được kĩ năng tổng hợp, phân tích.
 - Thái độ
Bồi dưỡng lòng khâm phục quá trình đấu tranh anhdungx của các dân tộc trong 
khu vực Á, Phi, Mĩ La- tinh. Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh.
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp...
 - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra 
bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử.
 - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị: 
- Giáo viên: tư liệu về cheỏ ủoọ A-paực-thai. Bản đồ thế giới
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1. Ổn định tổ chức:
 2. Kiểm tra bài cũ:
- Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô đã diễn ra như 
thế nào?
* Gợi ý: 
 (*)Hoàn cảnh.
- Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ -> ảnh hưởng trực tiếp đến Liên Xô , LX 
khủng hoảng toàn diện.
(*) Công cuộc cải tổ
- Tháng 3/1985 ,Gooc - ba - chôp đề ra đường lối cải tổ -> Khắc phục sai lầm 
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, xây dựng CNXHđúng bản chất và ý nghĩa 
nhân văn của nó.Nhưng không thành công . Đất nước khủng hoảng trầm trọng 
hơn
- Ngày 19/8/1991 đảo chính lật đổ Gooc - ba - chốp bị thất bại, Đảng cộng sản 
bị đình chỉ hoạt động, nhà nước Liên bang bị tê liệt, các nc cộng hòa đòi tách 
khỏi Liên bang. - Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà trong Liên bang Xô Viết li khai, thành lập 
công đồng các quốc gia độc lập (SNG)
- Ngày 25/12/1991, Gooc- ba- chôp từ chức, cờ trên nóc điện Krem - ni bị hạ 
xuống
=> Chế độ XHCN ở Liên Xô hoàn toàn sụp đổ.
3. Bài mới:
- HDD1. Hoạt động khởi động
 ? Trong thế kỉ XX , VN đã đánh bại những kẻ thù nào?
 - Gv giới thiệu bài....
- HDD2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới.
 Hoạt động của GV, HS & SP của Kết luận của GV
 HS
HĐ 1. Giai đoạn từ năm 1945 đến I. Giai đoạn từ năm 1945 đến những 
những năm 60 của thế kỉ XX năm 60 của thế kỉ XX
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ...
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách 
nhiệm. - Phát xít Nhật đầu hàng, nhiều nước ở 
- Cho hs thảo luận nhóm Đông Nam Á khởi nghĩa vũ trang giành 
? Nêu những sự kiện tiêu biểu của chính quyền: In- đô, VN, Lào....
PTGPDT trong giai đoạn này? -> Phong trào lan nhanh sang Nam Á, 
? Sự phát triển này có ý nghĩa n.t.n? Bắc Phi: nhiều nước liên tiếp giành độc 
 lập: Ấn Độ 1946 - 1950, Ai Cập 1952, 
 An-giê- ri.
- Gọi đại diệ trình bày, nhận xét - Năm 1960: 17 nc giành độc lập
- Gv nhận xét chung - Ngày 1/1/1959 cách mạng Cu- ba 
- Năm 1960 được gọi là năm châu Phi giành thắng lợi.
- GV khái quát, tóm lại những nét chính * Ý nghĩa: 
 - Làm cho hệ thống thuộc địa của 
 CNĐQ thực dân cơ bản bị sụp đổ.
 - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế 
 giới.
HĐ 2: Giai đoạn từ những năm 60 II. Giai đoạn từ những năm 60 đến 
đến giữa những năm 70 của thế kỉ giữa những năm 70 của thế kỉ XX
XX
- PP: vấn đáp, trực quan
- KT: Đặt câu hỏi
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ... - PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách - Phong trào đấu tranh chống thực dân 
nhiệm. Bồ Đào Nha giành thắng lợi ở Ghi- nê- 
- Cho hs hđ cá nhân bít- xao, Mô- dăm – bích, Ăng-gô-la....
? Nét nổi bật ở giai đoạn này là gì? => Là những thắng lợi quan trọng của 
 - Gọi hs trả lời phong trào giả phóng dân tộc ở châu 
? Nhìn vào lược đồ, xác định vị trí của Phi.
các nước giành độc lập trong giai đoạn 
này?
- Hs xác định
? Nhận xét chung về PTGPDT ở châu 
á, phi ,Mỹ La tinh trong giai đoạn 
này?
HĐ 3: Giai ®o¹n tõ nh÷ng n¨m 70 III. Giai ®o¹n tõ nh÷ng n¨m 70 ®Õn 
®Õn gi÷a nh÷ng n¨m 90 cña thÕ kØ gi÷a nh÷ng n¨m 90 cña thÕ kØ XX
XX
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực 
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ... - ND Ch©u Phi ®Êu tranh chèng cheá ñoä 
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách phaân bieät chuûng toäc.
nhiệm. - Cheá ñoä phaân bieät chuûng toäc bò xoùa 
? Töø giöõa nhöõng naêm 70 ñeán giöõa boû.
nhöõng naêm 90 cuûa theá kæ XX phong + Roâ-deâ-di-a ( 1980 )
traøo ñaáu tranh GPDT treân theá giôùi + Taây nam Phi ( 1990 )
ntn? + Coäng hoøa Nam phi ( 1993 )
- GV bæ sung th«ng tin veà cheá ñoä -> HÖ thèng thuéc ®Þa cña CN§Q sôp 
A-paùc-thai . ®æ hoµn toµn 
? Xaùc ñònh treân baûn ñoà ? => C¸c n­íc ¸, Phi, mÜ La tinh ®· s«i 
? ý nghÜa cña nh÷ng th¾ng lîi trªn? næi ®Êu tranh giµnh chÝnh quyÒn.
- Y/c hs th¶o luËn theo cÆp Cuûng coá neàn ñoäc laäp, xaây döïng vaø 
? Em coù nhaän xeùt gì veà cuoäc ñaáu phaùt trieån ñaát nöôùc. 
tranh cuûa nhaân daân caùc nöôùc ? 
 -HĐ 3. Hoạt động luyện tập 
 Neâu caùc giai ñoaïn phaùt trieån cuûa phong trµo gi¶i phãng d©n téc ë caùc nöôùc 
¸, Phi, Mó la tinh ?
 - HĐ 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng.
 - Vẽ sơ đồ tư duy khai quát nội dung toàn bài.
 - Lập niên biểu PTGPDT của các nước châu á, Phi, Mĩ la-tinh ?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Đọc thêm tư liệu về phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, Phi, Mĩ la-
tinh
 - Học kĩ nội dung bài học
 - Chuẩn bị bài 4: Các nước châu Á
 + Tình hình chung
 + Tìm hiểu lịch sử Trung Quốc.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học.
 Lập bảng tóm tắt PTGPDT ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh? Liên hệ phong trào 
đấu tranh ở Việt Nam với các quốc gia khác ở Châu Á?
V. Rút kinh nghiệm.
 Ký duyệt tuần 4, ngày 29 /8/2019
 P. Hiệu trưởng
 Nguyễn Hữu Nghĩa
 Ngày soạn: 5/9/2019 
Tuần 5 - Tiết 5
 Bài 4:
 CÁC NƯỚC CHÂU Á
I- Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 - Học sinh biết được tình hình chung của các nước châu Á sau chiến tranh 
thế giới thứ 2. 
 - Trình bày được những nét nổi bật của tình hình Trung Quốc qua các giai 
đoạn phát triển ( 1945- 1949; 1978- nay).
- Kĩ năng
 - Hs rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kỹ năng sử dụng bản 
đồ.
- Thái độ
 - Khâm phục những thành tựu to lớn mà các nước Châu Á đạt được trong 
thời kì này.
2. Năng lực, phẩm chất 
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp...
 - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra 
bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử.
 - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị: 
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định tổ chức:
- KT sĩ số
- KT bài cũ
 Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 
1945 và một số sự kiện lịch sử qua mỗi giai đoạn ?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học 
- Hoạt động khởi động
 - Giới thiệu vị trí châu Á trên bản đồ thế giới- máy chiếu
 Em đã biết được những thông tin gì về châu Á?
 - Gv giới thiệu bài....
- Hoạt động hình thành kiến thức 
 Hoạt động của gv và hs, sản phẩm Kết luận của GV
 của hs 
HĐ 1- Tình hình chung I- Tình hình chung
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm - KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ...
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách 
nhiệm * Trước 1945: Chịu sự bóc lột, nô dịch 
 Trước 1945 tình hình châu Á ntn ? của đế quốc thực dân.
 * Sau 1945: 
 Hãy nêu những nét nổi bật của châu - PT giải phóng dân tộc phát triển mạnh 
Á từ sau năm 1945. mẽ , lan nhanh ra cả Châu Á 
 - Cuối những năm 50: Phần lớn các 
 nước Châu Á đều giành được độc lập 
 (Trung Quốc, Ấn Độ ...).
 - Nửa sau thế kỉ XX: Tình hình Châu Á 
 không ổn định.
 ( Xung đột tranh chấp biên giới, lãnh 
- Gv bổ sung thổ, phong trào li khai, khủng bố...)
 - Một số nước tăng trưởng nhanh về 
 Hãy nêu thành tựu phát triển về kinh kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung 
tế Quốc, Ấn Độ ...
- Gv giảng, bổ sung một số số liệu 
- Ấn Độ là một nước tiêu biểu với 
cuộc “ Cách mạng xanh trong nông 
nghiệp, sự phát triển của công nghiệp 
phần mềm, các ngành công nghiệp 
thép, xe hơi ... Hiện nay Ấn Độ đang 
vươn lên hàng các cường quốc. => Châu Á có nhiều thay đổi lớn cả về 
- Y/c hs thảo luận theo cặp kinh tế, chính trị; dần khẳng định 
 Nhận xét chung về tình hình châu Á được địa vị trên trường quốc tế.
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv chốt kiến thức
- Gv: Từ sự phát triển nhanh chóng 
trên, nhiều người dự đoán rằng “ Thế 
kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
HĐ 2: Trung Quốc II. Trung Quốc
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực 
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ...
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách 1- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân nhiệm dân Trung Hoa
 -1946-1949 nội chiến giữa ĐCS và 
 - Cho hs hđ cá nhân Quốc Dân Đảng
Cuộc chiến tranh cách mạng trong - Tưởng Giới Thạch thua chạy ra Đài 
những năm 1946-1949 có gì nổi bật ? Loan.
Kết quả? - 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân 
- Đại diện trả lời, nx Trung Hoa thành lập. 
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh khai 
thác lược đồ (Hình 6).
- hs thảo lận bàn
Sự ra đời của Cộng hòa nhân dân - Ý nghĩa
Trung Hoa có ý nghĩa gì ? + Kết thúc ách nô dịch của ĐQ hàng 
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét trăm năm và hàng nghìn năm của chế 
- Gv chốt kiến thức độ PK
Giáo viên giảng : Đó là một đóng góp + Đưa TQ bước vào kỉ nguyên độc lập, 
tích cực vào phong trào giải phóng tự do, tiến lên CNXH
dân tộc trên thế giới. Đánh một đòn + Hệ thống XHCN được nối liền từ 
thích đáng vào chủ nghĩa đề quốc Châu Âu- Châu Á
(Mĩ).
 2- Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 
 đến nay)
Trong giai đoạn này Trung Quốc đã - 12/1978, thực hiện đường lối mới
đề ra đường lối gì ?
 Nêu nội dung chính của đường lối - Nội dung:
này? + Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ
 + Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
 + Thực hiệncải cách mở cửa...
 - Thành tựu: ( sgk/ 19)
 Kết quả thu được ntn ?
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh khai 
thác (Hình 7,8 - SGK).- Đây là hai 
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học 
kỹ thuật hàng đầu của Trung Quốc).
- Gv nhấn mạnh việc TQ bình thường 
hóa với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ - Ý nghĩa
... + TQ có sự thay đổi toàn diện, phát 
 Những thành tựu trên có ý nghĩa gì? triển nhanh, vững chắc về mọi mặt
- Gv giảng, nói thêm về một số việc + Vị thế của TQ được nâng cao trên 
TQ đã thực hiện ở biển Đông và biển trường quốc tế.
Hoa Đông trong thời gian gần đây
- Hoạt động luyện tập Tình hình Châu Á từ 1945 đến nay có sự thay đổi ntn?
 Vì sao dư luân thế giới đánh giá cao sự phát triển của TQ hơn 20 năm qua ?
- Hoạt động vận dụng
 - Vẽ sơ đồ tư duy khai quát nội dung toàn bài.
 - Em có biết gì về tốc độ phát triển kinh tế của TQ hiện nay? 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:
 - Sưu tầm những thành tựu của TQ trong thời gian gần đây.
 - Học kĩ nội dung bài học,
 - Chuẩn bị bài : Các nước Đông Nam Á
 + Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk
 + Tìm hiểu về tổ chức ASEAN.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
- Tình hình chung của Châu Á? Vì sao nói: ‘‘Thế kỉ XXI là thế kỉ của Châu Á‘‘?
- Chứng minh rằng: Trung Quốc là quốc gia phát triển hiện nay?
V. Rút kinh nghiệm:
 ******************************************************* Ngày soạn: 12/9/2019 
Tuần 6 -Tiết 6: 
 Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- HS biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau 1945.; 
Hiểu được hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nớc Đông Nam Á - ASEAN và 
biết được mục tiêu hoạt động cảu tổ chức này.
- Kĩ năng
 - Rèn kỹ năng phân tích khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử 
dụng bản đồ cho học sinh.
- Thái độ
 - Nâng cao tinh thần đoàn kết quốc tế và tin tưởng vào sự phát triển của 
các nước trong khu vực.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành cho học sinh.
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, 
năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp...
 - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra 
bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử.
 - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị: 
- Giáo viên: Lược đồ các nước Đông Nam Á , LĐ phong trào giải phóng dân tộc 
của nhân dân châu Á, Phi và Mĩ La tinh
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
- KT sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy trình bày: Những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay ?
? Trình bày chủ trương , ý nghĩa của công cuộc mở cửa của T.Quốc (1978 đến 
nay)?
3. Bài mới: 
- Hoạt động khởi động
 - Giới thiệu vị trí các nước Đông Nam Á trên bản đồ thế giới- máy chiếu
 ? Trình bày những hiểu biết của em về Đông Nam Á?
 - Gv giới thiệu bài....
- Hoạt động hình thành kiến thức 
 Hoạt động của gv và hs –SP của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tình hình Đông Nam Á trước và I- Tình hình Đông Nam Á trước và sau 
sau 1945 1945
- PP: Vấn đáp, trực quan
- KT: Đặt câu hỏi
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ...
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách 
nhiệm
 * Trước 1945: 
? Nêu những nét chính về các nước - Hầu hết các nước ĐNA đều là thuộc 
Đông Nam Á trước 1945 ? địa của đế quốc (trừ Thái Lan).
 * Sau 1945: 
? Sau 1945, tình hình Đông Nam Á ra - Các nước nhanh chóng giành chính 
sao quyền (Inđônêsia, Việt Nam, Lào).
- Gv giới thiệu các nước giành độc lập - Đến giữa những năm 50 của TK XX, 
trên LĐ phong trào giải phóng dân tộc hầu hết các nước trong khu vực đã 
của nhân dân châu Á, châu Phi và Mĩ giành được độc lập
La tinh - Từ năm 1950 Đông Nam Á căng 
? Từ giữa những năm 1950 của thế kỷ thẳng.
XX tình hình Đông Nam Á có gì thay (- Do Mĩ xâm lược VN, Lào...)
đổi ? - Đường lối đối ngoại có sự phân hóa rõ 
+ Thái Lan, Phi- lip- pin tham gia rệt.
SEATO 
+ In- đô- nê- sia và Miến Điện thi 
hành chính sách trung lập.
+ Mục đích: Ngăn chặn XHCN. 
Đẩy lùi phong trào đấu tranh giải 
phóng dân tộc rên thế giới.
? Nhận xét chung về tình hình ĐNÁ từ => ĐNÁ có nhiều thay đổi, phức tạp 
1945 đến nay?
 - Gv giảng
HĐ 2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN II- Sự ra đời của tổ chức ASEAN
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực 
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ...
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách 1- Hoàn cảnh ra đời:
nhiệm - Do yêu cầu hợp tác phát triển kinh tế 
 xã hội và hạn chế ảnh hưởng của các 
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cường quốc bên ngoài.
cảnh ? - 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nước: - Gv giới thiệu H10- sgk, bổ sung In-đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, 
thông tin về sự thành lập ASEAN Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
 2- Mục tiêu
 - Tiến hành hợp tác kinh tế và văn hoá 
?Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì giữa các thành viên trên tinh thần duy 
? trì hòa bình và ổn định khu vực.
 3. Nguyên tắc hoạt động:
 - Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh 
 thổ, không can thiệp vào công việc nội 
- Cho hs hđ cá nhân trả lời câu hỏi bộ của nhau.
? Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ - Giải quyết mọi tranh chấp bằng 
ASEAN là gì ? phương pháp hoà bình.
- Hs trả lời - Hợp tác cùng phát triển.
 4. Quan hệ giữa Đông Dương và 
 ASEAN
 - Trước 1979 là quan hệ Đối đầu.
 - Cuối thập kỷ 80 chuyển sang Đối thoại 
? Quan hệ giữa Đông Dương và hợp tác cùng tồn tại, hoà bình và phát 
ASEAN như thế nào ? triển.
- Gv liên hệ
- Cho hs thảo luận cặp đôi => ASEAN ra đời thúc đẩy sự phát 
? Nhận xét chung về vai trò của triển của các nước trong khu vực về 
ASEAN? mọi mặt.
- Đại diện trả lời, nx
- Gv chốt
- Gv giảng
HĐ 3: Từ ASEAN 6 phát triển III- Từ ASEAN 6 phát triển thành 
thành ASEAN 10 ASEAN 10
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực 
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao 
tiếp, nhận xét, đánh giá ...
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách * Sự phát triển của ASEAN
nhiệm - Tháng 1/1984 Brunây gia nhập 
- Hs thảo luận nhóm ASEAN.
? Tổ chức ASEAN đã phát triển như - 7/1995 Việt Nam.
thế nào ? - 9/1997 Lào và Myanma.
? Hoạt động chủ yếu của ASEAN là gì - 4/1999 Căm phu chia.
? - Hiện nay ASEAN có 10 nước.
- Đại diện trình bày, nhận xét * Hoạt động:
- Gv nhận xét chung - Chuyển trọng tâm hoạt độngn sang hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á 
- Giáo viên: giới thiệu Hình 11- sgk hoà bình, ổn định, phát triển phồn vinh.
 + 1992, ASEAN quyết đinh biến ĐNA 
 thành một khu vực mậu dịch tự do 
 (AFTA) 
 + 1994, ASEAN lập diễn đànkhu vực 
 với sự tham gia của 23 quốc gia trong 
 và ngoài khu (ARF) 
 => Lịch sử Đông Nam Á bước sang 
- Cho hs trao đổi theo cặp, trả lời thời kỳ mới; Thúc đẩy sự hợp tác giúp 
? Sự phát triển của ASEAN có ý nghĩa đỡ lẫn nhau của các nước thành viên
ntn? Vị thế của ĐNA dần được khẳng định.
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv giảng, liên hệ.
- Hoạt động luyện tập 
 Chọn đáp án đúng?
Câu 1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập ở đâu ?
A.Gia-các –ta ( Inđônêxia) B.Ma-ni-la(Phi-lip-pin)
C.Băng Cốc (Thái Lan) D.Cua-la-lăm-pơ(Malaixia)
Câu 2: Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông nam Á vào thời 
gian nào?
A. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX B. Từ giữa những năm 90 của 
thế kỉ XX 
C. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX D. Từ giữa những năm 70 của thế 
kỉ XX
Câu 3 : Hiệp ước Ba-li ( 2/1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ 
các nước ASEAN là gì?
 A. Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
 B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết tranh chấp 
 bằng biên pháp hòa bình
 C. Hợp tác phát triển có kết quả
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4/ Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn khu vực ( ARF) nhằm mục 
đích gì?
 A. Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
 B. Hợp tác với tất cả các nước ở chau Á
 C. Tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác, phát 
 triển của Đông Nam Á
 D. Hợp tác trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương
Câu 5. Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:
 A. Giữ gìn hòa bình ,an ninh các nước thành viên,củng cố sự hợp tác 
chính trị,quân sự,giúp đỡ giữa các nước XHCN B.Đẩy mạnh hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
 C. Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh 
thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
 D.Liên minh với nhau để mở rộng thế lực.
- Hoạt động vận dụng
 - Vẽ sơ đồ tư duy khai quát nội dung toàn bài.
 - Vẽ lược đồ ĐNA và điền tên thủ đô của từng nước trong khu vực này.
4. Hướng dẫn về nhà, các hoạt động nối tiếp:
 - Tìm hiểu về hoạt động của ASEAN trong thời gian gần đây.
 - Học kĩ nội dung bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
 - Chuẩn bị bài: Các nước Châu Phi
 + Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk
 + Vẽ lược đồ các nước Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Kể tên các nước Đông Nam Á? Sự ra đời, mục tiêu hoạt động, nguyên tắc hoạt 
động của ASEAN?
V. Rút kinh nghiệm :

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_9_tuan_4_6_nam_hoc_2019_2020.docx