Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Tiết 31 - Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Tiết 31 - Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

1. Kiến thức:

- Nhận biết người mắc bệnh Đao và bệnh tớcnơ qua hình thái bên ngoài

- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.

- Trình bày được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế chúng

 

doc 6 trang Người đăng HoangHaoMinh Lượt xem 1577Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Tiết 31 - Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 31	Ngày soạn: ... / ... / ...
Bài 29. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết người mắc bệnh Đao và bệnh tớcnơ qua hình thái bên ngoài
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.
- Trình bày được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế chúng
2. Kỹ năng: 
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm 
3. Thái độ: 
 - Có thái độ nghiêm túc nhằm hạn chế sự mắc một số bệnh cho người thân và cộng đồng
- Có thái độ yêu thích bộ môn
B. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc sách SGK để tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
C. Phương pháp giảng dạy: 
- Trực quan ;
- Nêu vấn đề.
D. Chuẩn bị giáo cụ
 1. Giáo viên: Một số hình ảnh 29.1, 19.2sgk
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới
E. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu các phương pháp nghiên cứu di truyền người? Vì sao người ta lại dùng các phương pháp này mà không dùng các phương pháp khác?
 - Thế nào là nghiên cứu phả hệ? Nêu ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: (1’)	 Trong đời sống của chúng ta, thỉnh thoảng nghe nói hoặc bắt gặp một số người bị mắc bệnh Đao, bệnh Tớcnơ. Những bệnh này có nguyên nhân như thế nào? Có cách nào để phòng tránh chúng không? Đó là nội dung mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người (17’)
Gv: Cho học sinh xem thông tin sgk để trả lời các câu hỏi phần tam giác1
Hs: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả, nhận xét kết quả của các nhóm.
Gv: Căn cứ vào trả lời của học sinh để đưa ra nội dung cần ghi nhớ
Hs: Ghi nhớ nội dung theo điểm chính: Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh
Gv: Làm tương tự phần trên
Hs: Trình bày kết quả, nhận xét nhau
Gv: Chuẩn hóa nội dung
Hs: Ghi nhớ nội dung theo hai ý chính: Nguyên nhân và biểu hiện
Gv: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk, tóm tắt nội dung theo ý chính: Nguyên nhân và biểu hiện
Hs: Làm theo yêu cầu, nhận xét nhau để hoàn thiện kiến thức
Gv: Chốt nội dung
Hs: Ghi chép nội dung chính
I.Một vài bệnh di truyền ở người:
1. Bệnh Đao:
- Nguyên nhân: Do ở người có 3NST ở cặp 21
- Biểu hiện: Người nhỏ, lùn, cổ rụt, má phệ, mắt sâu và một mí, miệng há, lưỡi thè, ngón tay ngắn, si đần và vô sinh
2. Bệnh Tớcnơ: 
- Nguyên nhân: Chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính X ở phụ nữ
- Biểu hiện: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, mất trí và vô sinh
3. Bệnh bạch tạng và câm điếc bẩm sinh:
a. Bệnh bạch tạng: 
- Nguyên nhân: Do đột biến gen lặn gây ra
- Biểu hiện: Da, tóc màu trắng, mắt màu hồng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh:
- Nguyên nhân: Do đột biến gen lặn
- Biểu hiện: Vừa câm, vừa điếc
Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người (5’)
Gv:Cho học sinh xem tranh và thông tin sgk và yêu cầu nêu một số tật di truyền, nguyên nhân.
Hs: Xem tranh, xem thông tin sgk để trả lời
Gv: Chuẩn hóa nội dung
Hs: Ghi nhớ
II. Một số tật di truyền ở người:
- Nguyên nhân: Thường do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến gen trội
- Biểu hiện: Quái thai, di tật bẩm sinh, xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón
 Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền (11’)
Gv: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk để tóm tắt nội dung
Hs:Xem sgk, tóm tắt nội dung, bổ sung cho nhau để haòng thiện phần tóm tắt
Gv: Chốt nội dung theo ba ý chính ở bên
Hs: Ghi chép nội dung chính
III. Các biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường
- Sử dụng đúng cách thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh
- Hạn chế kết hôn, sinh con ở những người mang gen các bệnh, tật di truyền.
 4. Củng cố: (5’)
- Đọc nội dung sgk
- Giáo viên nhắc lại các điểm chính của bài học
5. Dặn dò: (3’)
- Học bài cũ, làm các bài tập 1, 2, 3 sgk
- Đọc phần "Em có biết"
- Xem trước bài 30 sgk
Tiết 32	Ngày soạn: ... / ... / ...
DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được di truyền học tư vấn là gì, nội dung của của lĩnh vực khoa học này
- Giải thích cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ, nữ giới lấy nhiều chồng, cấm những người có quan hệ huyết thống lấy nhau.
- Hiểu được cơ sở khoa học của việc không nên sinh con ở độ tuổi >35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đến cơ sở vật chất di truyền của con người
2. Kỹ năng: 
- Biết phân tích số liệu để rút ra kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ: 
- Có thái độ đúng đắn trong việc hạn chế các bệnh, di tật không đáng có ở con người
- Có thái độ yêu thích bộ môn
B. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa di truyền học với đời sống con người.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng, tự tin phát biểu trước tổ, nhóm, lớp
C. Phương pháp giảng dạy: 
+ Làm việc với sgk
+ Hỏi đáp-Tìm tòi
+ Hỏi đáp-Tái hiện
D. Chuẩn bị giáo cụ
 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bảng phụ 30.1,30.2
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài mới
E. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu một số bệnh và tật di truyền mà em đã hoc.
- Nêu các biện pháp hạn chế bệnh và tật di truyền
- Nêu nguyên nhân và biểu hiện của bệnh đao, bệnh tớc nơ, câm điếc bẩm sinh
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: (1’) Di truyền học là một khoa học tương đối mới mẻ. Thế nhưng, những đóng góp của nó ngày càng to lớncho xã hội. Những đóng góp của nó biểu hiện như thế náo? Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của di truyền học tư vấn (8'). 
GV: Hoạt động nhóm để hoàn thành phần tam giác sgk
HS: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả thảo luận, nhận xét nhau để hoàn thiện nội dung thảo luận.
GV: Dựa vào kết quả thảo luận của học sinh để đưa ra nội dung đáp án
HS: Ghi nhớ nội dung chính
I. Di truyền y học tư vấn:
Di truyền y hoc tư vấn là một khoa học nhằm chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh tật di truyền
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của di truyền học trong việc kết hôn và 
kế hoạch hóa gia đình (15'). 
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk và bảng 30.1 để hoàn thành phần tam giác sgk
HS: Tóm tắt nội duntrình bày nội dung, đính chính cho nhau.
GV: Chuẩn hóa nội dung kiến thức
HS: Ghi nhớ nội dung
GV: Tiếp tục cho học sinh xem bảng 30.2 để hoàn thành phần tam giác sgk
HS: Xem bảng 30.2, trình bày câu trả lời, nhận xét để hoàn thiện câu trả lời
GV: Nhận xét, đưa ra nội dung cần ghi nhớ
HS: Ghi nhớ nội dung
II. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình:
1. Di truyền học với hôn nhân:
- Việc kết hôn gần gây ra hiện tượng suy thoái nòi giống do tạo điều kiện cho gen lặn gây bệnh
-Những người cùng huyết thống từ đời thứ năm trở được kết hôn vì khả năng xuất hiện gen lặn gây bệnh không còn. 
2. Di truyền học với kế hoạch hóa gia đình:
- Tỉ lệ bé trai : bé gai = 1 : 1 là cơ sở cho kết hôn 1vợ : 1 chồng
- Phụ nữ tuổi cao không nên sinh con vì có nguy cơ con sinh ra mắc bệnh Đao cao
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường(7'). 
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk, tóm tắt nội dung, xây dựng để đưa ra nội dung chính
HS: Đưa ra nội dung chính
GV: Nhận xét phần tóm tắt của học sinh, mở rộng nội dung kiến thức
HS: Lắng nghe, ghi chép nội dung chính
III. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường
- Các chất phóng xạ, chất hóa học do con người hay tự nhiên làm ô nhiễm môi trường làm tăng tỉ lệ bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh phòng chống: Vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
 4. Củng cố: (5’)
- Đọc nội dung tóm tắt sách giáo khoa	
 - Làm bài tập 1, 2sgk
5. Dặn dò: (3’)
- Làm các bài tập GK còn lại
- Xem trước nội dung chương "Ứng dụng di truyền học"	

Tài liệu đính kèm:

  • docsinh 9 tiet 31 theo chuan co KNS.doc