Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Tuần 13

Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Tuần 13

Tiết 61: LÀNG

 ( Kim Lân)

A. Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS :

- Cảm nhận được tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện “ Làng”, qua đó hiểu được tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến. Nắm được những đặc sắc NT truyện : xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng và ngôn ngữ nhân vật quần chứng.

- Rèn năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.

- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.

* Trọng tâm: Tóm tắt truyện, tìm hiểu tình huống truyện.

B. Chuẩn bị

 * GV: Đọc, tham khảo tài liệu.

 * HS: Chuẩn bị bài.

C. Tiến trình dạy học:

1. ổn định tổ chức.

2. KTBC : * Đọc thuộc bài thơ “ ánh trăng” ? Phân tích triết lí của tác giả nêu ở khổ cuôí ?

3. Bài mới :

 

doc 12 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 18/04/2020 Lượt xem 320Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 24/11/2009
Ngày giảng : 25/11/2009 
Tiết 61: Làng
 ( Kim Lân)
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS : 
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện “ Làng”, qua đó hiểu được tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến. Nắm được những đặc sắc NT truyện : xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng và ngôn ngữ nhân vật quần chứng.
- Rèn năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
* Trọng tâm: Tóm tắt truyện, tìm hiểu tình huống truyện.
B. Chuẩn bị
 * GV: Đọc, tham khảo tài liệu.
 * HS: Chuẩn bị bài.
C. Tiến trình dạy học:
ổn định tổ chức.
KTBC : * Đọc thuộc bài thơ “ ánh trăng” ? Phân tích triết lí của tác giả nêu ở khổ cuôí ?
Bài mới :
 * Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt.
I. Đọc tìm hiểu chung
- GV tóm tắt phần đầu truyện mà sgk lược bớt.
- GV không cần thiết cho HS đọc hết truyện ở tiết 1, trong quá trình phân tích sẽ đọc.
- 2 HS đọc ( chú ý ngôn ngữ nhân vật ). -> nhận xét 
1. Đọc
2. Chú thích
H: Những hiểu biết của em về tác giả Kim Lân ?
H: Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản “ Làng” ?
* Văn bản khi đưa vào sgk có lược bỏ phần đầu.
* Hướng dẫn HS nghiên cứu các chú thích từ : 2, 6, 8, 9, 10, 17, 20, 25, 28.
.
H: Nêu đại ý của tác phẩm 
H: Tóm tắt văn bản ?
* Nhắc lại 1 số chi tiết thể hiện tình yêu làng của ông Hai ( trong phần đầu mà sgk lược bỏ ). -> yêu làng : khoe về làng ông giàu đẹp, tự hào, hãnh diện về làng.
H: Truyện ngắn “ Làng” đã xây dựng được một tình huống truyện làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê và lòng yêu nước của nhân vật ông Hai. Đó là tình huống nào ? 
H: nhận xét vai trò của tình huống ấy?
* Tác giả đạt nhân vật ông Hai vào 1 tình huống gay cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nước của ông.
( Hết tiết 61 )
H: Trước khi nghe tin xấu về làng, tâm trạng của ông Hai được miêu tả ntn ?
H: Khi ở phòng thông tin, ông nghe được những thông tin gì ? Tâm trạng của ông ra sao ?
H: Những biểu hiện tâm lí đó là bằng chứng về tình yêu làng của ông Hai, em có đồng ý không ? Vì sao ?
- Giới thiệu về tác giả .
- HS trả lời.
- Nghiên cứu các chú thích như GV đã hướng dẫn.
- Truyện diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê của ông Hai – một người nông dân rời làng đi tản cư trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
-> Chia làm 2 phần : 
P1 : từ đầu đến “..đôi phần” : diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.
P2 : còn lại : diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính.
- Tóm tắt -> nhận xét 
- Nghe, hiểu thêm.
- Phát hiện.
- Nhận xét.
- Phát hiện, phát biểu.
- Phát hiện, phát biểu.
- Thảo luận, trình bày.
-> Đó là niềm tự hào của người nông dân trước thành quả của cách mạng, của làng quê.
3. Tác giả.
- Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Kim Tài, sinh năm 1920.
- Là nhà văn có sở trường về truyện ngắn.
- Kim Lân am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.
4. Tác phẩm.
- “ Làng” được viết trong thời kì đầu của cộc khg chiến chống Pháp.
5. PTBĐ: Tự sự
II. Đọc, tìm hiểu chi tiết .
1. Tình huống truyện.
- Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu của ông theo giặc.
-> Tình huống đối nghịch với tình cảm tự hào mãnh liệt về làng chợ Dầu của ông khác với suy nghĩ về làng quê “ tinh thần cách mạng” lắm của ông.
 -> tạo ra 1 tâm lí diễn biến gay gắt trong nhân vật -> tạo nên tính cách bản chất của nhân vật.
2. Diễn biến tâm lí của ông Hai.
a. Trước khi nghe tin xấu về làng.
- nhớ làng ( nghĩ đến ngày làm việc với anh emmuốn về làng)
- Nghe được nhiều tin hayruột gan ông cứ múa cả lên, vui quá .
-> Tình yêu làng tha thiết.
4. Củng cố:.
Tóm tắt văn bản , nêu diễn biến tâm trạng của ông Hai nghi nghe tin làng mình theo giặc.
5. HDVN:
 - Chuẩn bị phần còn lại của văn bản: Diễn biến tâm trạng ông Hai nghi nghe tin làng mình theo Tây và khi tin đó được cải chính.
---------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 25/11/2009
Ngày giảng : 26/11/2009 
 Tiết 62: Làng (Tiếp theo)
 ( Kim Lân)
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS : 
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện “ Làng”, qua đó hiểu được tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến. Nắm được những đặc sắc NT truyện : xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng và ngôn ngữ nhân vật quần chứng.
- Rèn năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
 * Trọng tâm: Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.
B. Chuẩn bị
 * GV: Đọc, tham khảo tài liệu.
 * HS: Chuẩn bị bài.
C. Tiến trình dạy học:
ổn định tổ chức.
KTBC : Kể tóm tắt truyện “ Làng”- Kim Lân ? 
Bài mới :
* Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
II. Đọc tìm hiểu chi tiết.
H: Khi nghe tin làng theo giặc, ông đã phản ứng ntn ? 
H: nhận xét về các biện pháp NT tác giả sử dụng trong đoạn văn ? Tác dụng ?
H: Vì sao ông Hai lại có tâm trạng như vậy ?
H: Hãy phân tích cuộc xung đột nội tâm trong nhân vật ông Hai ?
H: Vì sao ông Hai lại trò truyện với thằng con út ?
H: Trong cuộc trò chuyện đó em hiểu gì về tâm trạng, tấm lòng của ông Hai?
H: Ông Hai nghe tin xấu được cải chính khi nào ?
H: Từ những chi tết trên, em có suy nghĩ gì về thái độ, h/động, tâm trạng của ô.Hai ?
H: Vì sao ông không thấy buồn mà lại thấy vui khi nhà bị đốt ?
H: Qua phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật ông Hai, em hiểu gì về ông ?
H: nhận xét về NT miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật ông Hai của tác giả ?
H: Trong tác phẩm, tác giả còn sử dụng những biện pháp NT nào ?
H: Qua những biện pháp NT đó, tác giả thể hiện thành công ND nào ?
 Dùng hàng loạt các câu căm thán, câu hỏi -> diễn tả cung bậc cảm xúc của ông Hai : 
+ nỗi nhục ê chề.
+ nỗi đau đớn tê tái.
+ sự ngờ vực chưa tin.
+ sự bế tắc vào cuộc sống phía trước.
-> Vì ông yêu làng
- Khi nghe tin làng theo giặc, ông đã trăn trở rồi dứt khoát lựa chọn ->
- Khi bị đẩy vào tình thế tuyệt vọng ( mụ chủ nhà muốn đuổi đi) ông dứt khoát : “ về làng là làm nô lệ cho thằng Tây”
-> Trong tâm trạng dồn nén, bế tắc đó, ông chỉ còn biết trút nỗi lòng của mình với đứa con nhỏ.
- Phát hiện , phân tích 
- Đọc phần còn lại.
- HS phát hiện 
- Suy nghĩ, trả lời.
-> Ông Hai chỉ là người dân bình thường nhưng biết hi sinh cái riêng vì kháng chiến -> cuộc kháng chiến chống Pháp trở thành cuộc kháng chiến của toàn dân.
- HS đánh giá.
- Thảo luận, trả lời.
+ Đặt nhân vật vào tình huống thử thách bên trong -> bộc lộ chiêù sâu tâm trạng.
+ Miêu tả diễn bến nội tâm qua hành vi, ý nghĩ, ngôn ngữ.
- Phát hiện 
- Tổng kết.
b. Khi nghe tin làng theo Tây.
- Quay phát hiện lại lắp bắp hỏi..
- Cổ nghẹn ắng, da mặt tê rân rân
- Ông lão lặng đi tưởng như không thở được 
- Ông cúi gằm mặt xuống mà đi
- Về nhà nằm vật ra giường
- nước mắt ông trào raông rít lên
- đưa ra một loạt các câu hỏi
- trằn trọc không ngủ được 
- mấy ngày không đi đâu
-> Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường xuyên trong ông Hai cùng nỗi đau xót tủi hổ của ông.
- Làng thì yêu thật, nhưng làng theo tây mất rồi thì phải thù
-> tình yêu nước rộng lớn hơn bao trùm lrên tình cảm với làng quê. Nhưng ông vẫn không dứt bỏ tình cảm làng. -> đau xót, tủi hổ. 
- nước mắt ông chảy ròng ròng
- ủng hộ cụ Hồ con nhỉ
-> tình yêu làng sâu nặng.
-> tấm lòng chung thuỷ với kháng chiến, với cách mạng.
c. Khi nghe tin xấu được cải chính.
- mặttươi vui, rạng rõ hẳn lên
- chia quà cho các con
- bô bônhà tôi bị Tây đốt
- múa tay lên mà khoe.
-> yêu làng, yêu nước tha thiết.
III/ Tổng kết :
1. NT : Miêu tả tâm lí nhân vật
2. ND :
* Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ ( sgk / 174 )
 Hướng dẫn HS luyện tập.
H: Chọn phân tích 1 đoạn miêu tả tâm lí n.vật ô. Hai ?
- HS chọn, phân tích -> nhận xét 
III. Luyện tập.
Củng cố: Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng mình theo giạc được TG miêu tả ntn? Khi tin đồn làng mình theo giặc được cảI chính thì tâm trạng ông thay đổi như thế nào?
HDVN: Học bài, nắm vững nội dung, nghệ thuật tác phẩm.
 - Soạn bài: Lặng lẽ Sa Pa .
Ngày soạn : 27/11/2009
Ngày giảng : 28/11/2009
Tiết 63 : Chương trình địa phương
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
1. Hiểu được nhân cách của người chiến sĩ cộng sản Tô Hiệu, tình cảm chân thành, sự hi sinh những tình cảm riêng tư vì cách mạng của anh.
2. Có ý thức, thái độ biết ơn những người chiến sĩ cộng sản như Tô Hiệu.
 3. Qua văn bản củng cố thêm cho HS kiến thức, kĩ năng làm văn tự sự.
 * Trọng tâm: Hiểu được sự phong phú của từ ngữ trên các vùng miền dân tộc.
B. Chuẩn bị:
 * GV:
 * HS:
C. Tiến trình dạy học:
ổn định tổ chức.
 KTBC : * Từ việc tìm hiểu ở nhà, em hãy nêu những hiểu biết của em về Tô Hiệu ?
 3. Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt.
I. Đọc, tìm hiểu chung.
* Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc.
- HS đọc -> nhận xét.
1. Đọc.
* Giới thiệu về tác giả
- Nghe, hiểu..
2. Chú thích.
3. Tác giả : Hoàng Công Khanh: là hội viên Hội Nhà văn VN ( 1957 ), hội viên Hội Nghệ sĩ sân khấu
* Đọc chú thích để HS thấy được bối cảnh câu chuyện.
- Nghe.
b. Từ khó :
H: Nêu đề tài văn bản ?
- HS trả lời.
c. Đề tài : ca ngợi nhân cách người chiến sĩ cộng sản.
H: Nhắc lại những hiểu biết cơ bản về Tô Hiệu ?
* Bổ sung.
- HS có thể kể câu chuyện ngắn về Tô Hiệu.
- Nghe
II. Tìm hiểu văn bản.
H: Nêu phương thức biểu đạt của văn bản ?
-> Phương thức tự sự.
H: Câu chuyện được kể ở ngôi nào ? Tác dụng của ngôi kể ấy ?
- Ngôi thứ 3, hình thức đối thoại, nhân vật kể về chuyện của mình -> câu chuyện đúng với tính chất là chuyện có thật.
- Xen kẽ lời bình của người kể chuyện ( cuối chuyện ) -> tăng ý nghĩa câu chuyện.
H: Văn bản kể về chuyện gì ? ở đâu ? 
- Chuyện tâm tư, tình cảm của Tô Hiệu, mang tính chất tâm sự với người bạn trong hoàn cảnh tù đày.
H: ý nghĩa của câu chuyện ấy ?
-> Qua câu chuyện, ta thấy được nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM Tô Hiệu.
1. Nhân cách người cộng sản Tô Hiệu.
H: Lí do gì khiến Tô Hiệu từ hôn với cô Tường ?
- HS phát hiện, tóm lược ý.
-> Anh bị bệnh lao đã vào thời kì thứ 2. Do vậy anh không muốn cô Tường phải hệ luỵ vì căn bệnh của mình.
* Tô Hiệu từ hôn với cô Tường.
- mình bị bệnh lao
- mình đã lựa chọn đường đi, lấy cách mạnh làm lẽ sống.mình không thể mang lại hạnh phúc cho cô ấy.
-> Lựa chọn con đường đi : lấy cách mạng làm lẽ sống, mọi khó khăn thử thách đang ở phía trước, không đảm bảo sẽ đem lại hạnh phúc cho cô Tường.
- mình không muốn ai đau khổ vì mình.
-> Mải lo nghĩ xây dựng phong trào CM, không có thời giờ để ý đến chuyện riêng tư.
H: Qua những lí do đó, em hiểu gì về Tô Hiệu ?
- Rút ra nhận xét.
=> Phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng : không chỉ hi sinh xương máu mà còn hi sinh những tình cảm của con người vốn cần phải có -> một sự hi sinh vô cùng cao đẹp.
H: Sự hi sinh của Tô Hiệu khiến ta nhớ tới ai ? 
-> Bác Hồ : đã hi sinh cuộc sống riêng tư, cống hiến cuộc đời cho CM, cho dt.
H: Trước sự từ chối của Tô Hiệu, cô Tường đã có những hành động và việc làm gì ?
- Phát hiện chi tiết, tóm lược ý.
2. Tình cảm của cô Tường với Tô Hiệu.
- Nhận được thưkể với mẹ Tô Hiệu.
Ngày soạn : 30/11/2009
Ngày giảng : 01/12/2009
 Tiết 64 : Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm 
 trong văn bản tự sự.
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS : 
- Hiểu được tác dụng của yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
- Rèn kĩ năng nhận diện và tập kết các yếu tố này trong khi đọc cũng như khi viết văn.
- Giáo dục HS ý thức sáng tạo khi làm bài.
 * Trọng tâm: Vai trò của đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
B. Chuẩn bị: 
 * GV: Đọc, tham khảo tài liệu
 * HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
C .Tiến trình bài dạy:
ổn định tổ chức.
KTBC : - Nêu vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự ? 
 - Chữa bài tập 2 / 161 ?
 3. Bài mới :
 * Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt.
I. Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
* Treo bảng phụ, y/c HS đọc
- Đọc VD 
1. Ví dụ
H: Trong 3 câu đầu của đoạn trích, ai nói với ai ? Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người ?
H: Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là 1 cuộc trò chuyện trao đổi qua lại ?
* Đó là lời đối thoại.
-> 2 người đi tản cư nói chuyện với nhau.
- Phát hiện -> có 2 lượt người qua lại ( nội dung nói của mỗi người đều hướng tới người tiếp chuyện và hình thức thể hiện trong đoạn văn bằng 2 gạch đầu dòng.
2. Nhận xét.
H: Em hiểu thế nào là đối thoại ?
H: Câu “ Hà, nắng gớm, về nào”, đây có phải là 1 câu đối thoại không ? Vì sao ?
H: Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này không ? Hãy dẫn ra các câu đó ?
* Đó là những lời độc thoại.
H: Em hiểu thế nào là độc thoại ?
H: Những câu : “ Chúng nó là trẻ con làng Việt gian đấy ư ?bằng ấy tuổi đầu” là những câu ai hỏi ai ? Tại sao trước những câu này không có gạch đầu dòng ?
* Chúng là những lời độc thoại nội tâm.
H: Em hiểu thế nào là độc thoại nội tâm ?
H: Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng ntn trong việc thể hiện diễn biến của câu chuyện, thái độ của ngời tản cư, diễn biến tâm lí nhân vật ông Hai?
H: Nhắc lại thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ? Vai trò của các hình thức đó trong văn bản tự sự ?
* Y/c HS đọc ghi nhớ.
- Phát biểu 
-> Đó không phải là đối thoại. Thực ra ông lão nói với chính mình 1 câu bâng quơ, đánh trống lảng để tìm cách thoát lui.
- “ chúng bayđể nhục nhã thế này”.
- Phát biểu 
-> Những câu trên ông Hai hỏi chính mình -> độc thoại.
-> Những câu hỏi này không phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ, tình cảm của ông Hai. Vì không thốt ra thành lời nên không có gạch đầu dòng.
- Rút ra nhận xét 
- Thảo luận, trình bày
-> Các hình thức đối thoại tạo câu chuyện có không khí như cuộc sống thật -> thái độ căm giận của những người tản cư với người làng chợ Dầu.
- Các hình thức độc thoại, độc thoại nội tâm 
-> tâm trạng dằn vặt, đau đớn của ông Hai.
- Tổng hợp rút ra ghi nhớ.
- Đọc ghi nhớ.
-> Đối thoại là hình thức đối đáp và trò chuyện giữa 2 và nhiều người.
-> Độc thoại là lời của người nào đó nói với chính mình hoặc với 1 ai đó trong tưởng tượng
-> Độc thoại nội tâm là độc thoại không thành lời ( khi viết không có gạch đầu dòng).
* Ghi nhớ : sgk / 178
II. Luyện tập.
* Đọc yêu cầu bài tập1
- Đọc . 
* Bài tập 1 / 178
H: Phân tích tác dụng của hình thức đối thoại trong đoạn trích đã cho ?
*Đọc yêu cầu bài tập 2.
H: Viết đoạn văn kể chuyện theo đề tài tự chọn, trong đó em có sử dụng cả hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ?
- Nhận xét, cho điểm.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập củng cố. ( bảng phụ )
- Thảo luận, trình bày, 
nhận xét 
- Đọc 
- 1 HS lên bảng viết, còn lại viết vào nháp.
- nhận xét , sửa chữa bài trên bảng.
- HS lên bảng làm -> nhận xét 
- Cuộc đối thoại diễn ra không bình thường giữa vợ chồng ông Hai.
- Có 3 lượt lời trao ( lời bà Hai ) nhưng chỉ có 2 lời đáp.
-> Tác giả làm nổi bật tâm trạng chán chường, buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai.
*Bài tập 2 / 178
- Viết đoạn văn.
* Bài tập củng cố : Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là các hình thức quan trọng để thể hiện : 
Nhân vật
Cốt truyện
Chủ đề truyện
4. Củng cố:
Vai trò của đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
5. Hướng dẫn về nhà.
- Tìm các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản “Lặng lẽ Sa Pa”.
- Chuẩn bị bài mới : Lập dàn ý cho các đề văn ở bài “ Luyện nói”.
Ngày soạn: 30/11/2009
Ngày dạy:01/12/2009
Tiết 65 : Luyện nói : tự sự kết hợp với
nghị luận và miêu tả nội tâm.
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS : 	
- Biết cách trình bày 1 vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại 1 sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 3. Trong khi kể có kết hợp miêu tả nội tâm và nghị luận, có đối thoại và độc thoại.
- Rèn kĩ năng nói lưu loát và trôi chảy.
- Giáo dục HS biết cách sáng tạo khi tạo lập văn bản .
* Trọng tâm: Luyện nói trước lớp: bài tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
B. Chuẩn bị:
 * GV: Chẩn bị một số đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận, miêu tả.
 * HS: Chuẩn bị nội dung văn bản luyện nói.
C. Tiến trình bài dạy:
ổn định tổ chức.
KTBC : * Nêu vai trò của yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? 
 3. Bài mới :
 * Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt.
Hướng dẫn HS chuẩn bị luyện nói.
I. Chuẩn bị.
- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận, lập đề cương cho nhóm mình.
H: Đọc yêu cầu bài tập 1 ? Lập đề cương cho bài tập ?
H: Hãy đọc yêu cầu bài tập 2 và trình bày đề cương ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét .
H: Hãy đọc yêu cầu bài tập 3 và trình bày hướng làm ?
H: Đọc yêu cầu bài tập 4 và trình bày hướng làm ?
- Thảo luận, lập đề cương.
N1 : bài tập 1
N2 : bài tập 2
N3 : bài tập 3
N4 : bài tập 4
- N1 trình bày -> nhận xét ( nội dung có đủ, đúng, sát với đề không ? )
- N2 trình bày -> nhận xét 
- N3 trình bày -> nhận xét 
- N4 trình bày -> nhận xét 
Bài tập 1 : Tâm trạng của em sau khi đã gây 1 chuyện không hay cho bạn.
I. Mở bài : giới thiệu sự việc cần kể.
II. Thân bài : 
- Đã gây cho bạn chuyện gì ? Khi nào ? ở đâu ? Hậu quả ra sao ?
- Sau khi gây chuyện, tâm trạng của em ntn ?
-> ân hận, day dứt khổ tâm nhưng khó nói lời xin lỗi. 
- Vì sao có tâm trạng đó ? 
-> Biết sai nhưng không đủ can đảm nói lời xin lỗi, phải hạ mình, cảm thấy xấu hổ, mất mặt
III. Kết bài : Sau đó đã xử sự ntn ? Rút ra bài học?
Bài tập 2.
I. Mở bài : giới thiệu sự việc cần kể.
II. Thân bài : 
- Giới thiệu buổi sinh hoạt ( ngày, giờ, địa điểm )
- Nội dung buổi sinh hoạt : có những ý kiến nào ? em đã đưa ra ý kiến khẳng định Nam là người tốt ntn ? 
III. Kết bài : Tâm trạng của em sau đó.
Bài tập 3 : Đóng vai Trương Sinh kể lại câu chuyện.
- Chuyển đổi ngôi kể : ngôi thứ 3 -> ngôi thứ nhất.
- Gọi Vũ Nương bằng “ nàng”.
- Bày tỏ tâm trạng, niềm ân hận.
Bài tập 4 : Đóng vai Vũ Nương kể lại câu chuyện.
- Chuyển đổi ngôi kể : ngôi kể thứ 3
 -> ngôi kể thứ nhất.
 Hướng dẫn HS luyện nói.
- Hướng dẫn HS luyện nói trước tổ.
- GV yêu cầu mỗi nhóm 1 -> 2 HS lên trình bày.
H: Nhận xét phần trình bày của nhóm bạn ?
- Nhận xét -> cho điểm.
- Nhắc nhở những lỗi cần tránh trong việc nói trước tập thể.
- Mỗi thành viên đều nói trước tổ -> nhận xét .
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày.
- Nhận xét về : kĩ năng nói, tư thế tác phong, nội dung, việc sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại.
- Gọi Trương Sinh bằng “ chàng”.
- Bày tỏ nỗi niềm, tâm trạng trước nỗi oan khuất của mình.
II. Luyện nói.
Nói trước tổ.
 2. Nói trước lớp.
4. Củng cố:
 - Nhắc lại một số kĩ năng trình bày văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận
5. Hướng dẫn về nhà.
Nắm được vai trò của yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
Chuẩn bị cho bài viết TLV số 3.
Soạn văn bản “ Lặng lẽ Sa Pa” : đọc và trả lời câu hỏi trong sgk.
------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 13.doc