Giáo án môn Ngữ lớp 9 - Bài 25: Ôn tập về thơ - Tiết 127: Đọc - Hiểu văn bản

Giáo án môn Ngữ lớp 9 - Bài 25: Ôn tập về thơ - Tiết 127: Đọc - Hiểu văn bản

Bài 25. Ôn tập về thơ

Tiết 127: Đọc - Hiểu văn bản

A. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức.

- Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học trong chương trình Ngữ Văn lớp 9.

-Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chương trình Ngữ văn 9 và các lớp dưới.

-Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.

 2.Kĩ năng.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ.

3.Thái độ.

- Bồi đắp thêm tình cảm yêu thương, trân trọng tình đồng đội, đồng chí, tình cảm với lãnh tụ kính yêu, tình cảm của cha mẹ đối với con cái.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên.

 

doc 9 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 13/04/2020 Lượt xem 504Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ lớp 9 - Bài 25: Ôn tập về thơ - Tiết 127: Đọc - Hiểu văn bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11 / 3 /2008 
Ngày dạy: 14 / 3 /2008 
Bài 25. Ôn tập về thơ
Tiết 127: Đọc - Hiểu văn bản
A. Mục tiêu cần đạt: 
1.Kiến thức.
- Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học trong chương trình Ngữ Văn lớp 9.
-Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chương trình Ngữ văn 9 và các lớp dưới.
-Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.
 2.Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ.
3.Thái độ.
- Bồi đắp thêm tình cảm yêu thương, trân trọng tình đồng đội, đồng chí, tình cảm với lãnh tụ kính yêu, tình cảm của cha mẹ đối với con cái...
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Đọc bài trả lời các câu hỏi sách giáo khoa và gợi ý của giáo viên.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 8’)
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Mây và sóng của nhà thơ Ta -go? Bài thơ đã thể hiện tình cảm thiêng liêng cao quý gì? Từ tình cảm đó bài thơ giúp ta có thêm nhận thức mới nào?
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1’)
Chúng ta đã tìm hiểu một số bài thơ trữ tình trong học kì I và kì II , để giúp các em có cái nhìn toàn diện về thể loại , nội dung của các bài thơ đó chúng ta cùng hệ thống lại các bài thơ qua tiết ôn tập.
* Hoạt động 3: Bài mới. ( 35’)
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động 
của h/s
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu học sinh nhắc lại tên 11 bài thơ đã học trong chương trình.
? Tên tác giả, năm sáng tác, thể thơ, tóm tắt nội dung chính, đặc sắc nghệ thuật?
GV điền vào bảng thống kê
GV: Các tác phẩm thơ thống kê ở trên đầu là thơ Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945. Em hãy ghi lại tên các bài thơ theo từng giai đoạn. 
? Giai đoạn kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954)
? Giai đoạn hòa bình sau cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1954-1964)
? Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ ( 1964 - 1975)
? Giai đoạn từ sau năm 1975.
? Các tác phẩm thơ đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người? Lấy dẫn chứng minh họa?
? Nhận xét những điểm chung và nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ; Con cò, Mây và sóng.
? Nhận xét về h/ả người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng ?
? Nhận xét bút pháp xây dựng h/ả thơ trong các bài Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận ), ánh trăng ( Nguyễn Duy), Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải), Con cò ( Chế Lan Viên )
GV nêu yêu cầu phân tích: Phân tích nội dung, nghệ thuật của khổ thơ
- GV hướng dẫn thực hiện ở nhà.
-Trình bày
-Độc lập
-Độc lập
-Phát hiện
-Thống kê
-Thống kê
-Thống kê
- Chứng minh
-Nhận xét
-Nhận xét
- Nhận xét
- Nghe, thực hiện
Câu 1. Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 9 theo mẫu.
1. Đồng chí - Chính Hữu - 1948- thơ tự do.
- Nội dung: Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu, được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
- Nghệ thuật: Chi tiết, hình ảnh ngôn ngữ bình dị chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật - 1969 - Thể thơ tự do.
-Nội dung: Qua h/ả độc đáo những chiếc xe không kính, khắc họa nổi bật h/ả những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ với tư thế hiện ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí quyết tâm chiến đấu giải phóng Miền Nam.
-Nghệ thuật: Chất liệu hiện thực sinh động, h/ả độc đáo, giọng điệu tự nhiên, khỏe khoắn, giàu tính khẩu ngữ.
3. Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận - 1958 - Thơ bảy chữ.
-Nội dung: Những bức tranh đẹp, rộng lớn, tráng lệ về thiên nhiên, vũ trụ và người lao đọng trên biển theo hành trình chuyến ra khơi đánh cá của đoàn thuyền. Qua đó thể hiện cảm xúc về thiên nhiên và lao động, niềm vui trong cuộc sống mới.
-Nghệ thuật: nhiều h/ả đẹp, rộng lớn được sáng tạo bằng liên tưởng và tưởng tượng; âm hưởng khỏe khoắn và lạc quan.
4. Bếp lửa - Bằng Việt - 1963 - Kết hợp bảy chữ và tám chữ.
-Nội dung: Những kỉ niệm đầy xúc động về bà và tình bà cháu, thểhiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
-Nghệ thuật: Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả và bình luận; sáng tạo h/ả bếp lửa gắn liền với h/ả người bà.
5. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyền Khoa Điềm - 1971- chủ yếu là thơ 8 chữ.
-Nội dung: Thể hiện tình yêu thương con của người mẹ dân tộc Tà -ôi gắn liền với lòng yêu nước tinh thần chiến đấuvà khát vọng về tương lai.
-Nghệ thuật: H/ả bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng; giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu.
6. ánh trăng - Nguyễn Duy - 1978 - thể thơ 5 chữ.
-Nội dung: Từ h/ả ánh trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thủy chung.
-Nghệ thuật: H/ả bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu.
7. Con cò - Chế Lan Viên - 1962- Thể thơ tự do.
-Nội dung: Từ hình tượng con cò trong những lời hát ru, ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống của mõi con người.
-Nghệ thuật:Vận dung sáng tạo h/ả và giọng điệu lời ru của ca dao.
8. Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải- 1980- Thể thơ 5 chữ.
-Nội dung: Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên và đất nước, thể hiện ước nguyện chân thành góp mùa xuân nhỏ của đời mình vào cuộc đời chung.
-Nghệ thuật: thể thơ 5 chữ có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần với dân ca; h/ả đẹp, giản dị, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo.
9. Viếng lăng Bác- Viễn Phương- 1976- Thể thơ 8 chữ.
-Nội dung: Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong một lần từ Miền Nam ra viếng Bác.
-Nghệ thuật: Giọng điệu trang trọng và tha thiết; nhiều h/ả ẩn dụ đẹp và gợi cảm; ngôn ngữ bình dị, cô đúc.
10. Sang thu- Hữu Thỉnh- Sau năm 1975 - Thể thơ năm chữ.
-Nội dung: Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ.
-Nghệ thuật: H/ả thiên nhiên được gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh tế nhạy cảm , ngôn ngữ chính xác gợi cảm.
11. Nói với con - Y Phương - Sau 1975 - Thể thơ tự do.
-Nội dung: Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hương và đạo lí sống của dân tộc.
- Nghệ thuật: cách nói giàu h/ả, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu xa.
Câu 2: Các tác phẩm thơ thống kê ở trên đầu là thơ Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945. Em hãy ghi lại tên các bài thơ theo từng giai đoạn.
a. Giai đoạn kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954)
-Đồng chí - Chính Hữu
b. Giai đoạn hòa bình sau cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1954-1964)
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cân.
- Bếp lửa - Bằng Việt.
- Con cò - Chế Lan Viên.
c. Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ ( 1964 - 1975)
-Bài thơ về tiểu đọi xe không kính- Phạm Tiến Duật
-Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm.
d. Giai đoạn từ sau năm 1975 .
-ánh trăng - Nguyễn Duy
-Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải.
-Viếng Lăng Bác - Viễn Phương.
-Nói với con - Y Phương
-Sang thu - Hữu thỉnh.
- Các tác phẩm đã tái hiện cuộc sống, đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử sau Cách mạng tháng Tám 1945 qua nhiều giai đoạn.
+ Đất nước con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ hi sinh nhưng rất anh hùng.
+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người.
-Chủ yếu các tác phẩm thể hiện tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc.
+ Tình cảm yêu quê hương, đất nước.
+ Tình đồng chí , sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ.
+ Những tình cảm gần gũi bền chặt của con người: tình mẹ con, bà cháu, trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn.
Câu 3: Nhận xét những điểm chung và nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ; Con cò, Mây và sóng
- Hai bài thơ Khúc hát ru...và bài Con cò đều đề cập đén tình mẹ con, đều ngợi ca tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng. Cách thê rhiện cũng có điểm gần gũi, đó là dùng điệu ru, lời rú của người mẹ, nhưng nội dung tình cảm, cảm xúc ở mỗi bài lại mang nét riêng biệt.
+ Bài Khúc hát ru...thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền tây Thừa Thiên, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
+ Bài Con cò khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru, để ngợi ca tình ẹm con và ý nghĩa của lời ru.
+ Bài Mây và sóng hóa thân vào lời trò chuyện hồn nhiên ngây thơ của em bé với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ. Mẹ đối với em bé là vẻ đẹp, niềm vui, sự hấp dẫn lớn nhất, sâu xa và vô tận, hơn tất cả những điều hấp dẫn khác trong vũ trụ.
Câu 4: Nhận xét về h/ả người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng.
- Ba bài thơ đều viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn họ. Nhưng mỗi bài lại khai thác những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau.
+Bài Đồng chí viết về người lính ở thời kì đầu cuộc kháng chiến Pháp. Những người lính trong bài xuất thân từ nông dân nơi những làng quê nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu. Tình đồng chí của họ dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu . Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở những người lính cách mạng.
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính: khắc họa h/ả những người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam của người chiến sĩ lái xe- một h/ả tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
+Bài thơ ánh trăng: nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh, nay sống giữa thành phố, trong hòa bình. bài thơ gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lĩnh với đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh, để từ đó nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình , thủy chung.
Câu 5: Nhận xét bút pháp xây dựng h/ả thơ trong các bài Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận ), ánh trăng ( Nguyễn Duy), Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải), Con cò ( Chế Lan Viên
- Bài : Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá 
Hai bài thơ sử dụng hai bút pháp khác nhau trong xây dựng hình ảnh.
+Bài Đồng chí sử dụng bút pháp hiện thực, đưa những chi tiết h/ả thực của đời sống người lính vào thơ gần như là trực tiếp nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, đêm rét chung chăn, áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá...H/ả đầu súng trăng treo ở cuối bài thơ rất đẹp và giàu ý nghĩa biểu tượng, nhưng cũng rất chân thực, mà tác giả đã gặp trong những đêm phục kích địch ở rừng.
+Bài Đoàn thuyền đánh cá lại chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều h/ả liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng đã cài then đêm sập cửa...thuyền lái bằng gió, cánh buồm là trăng....Mõi bút pháp đều có giá trị riêng và phù hợp với tư tưởng, cảm xúc của bài thơ và phong cách của mỗi tác giả.
+Bài thơ về tiểu đội xe không kính và ánh trăng. Bài thơ của Phạm Tiến Duật sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể, chi tiết từ hình dáng chiếc xe không kính đến cảm giác và sinh hoạt của người chiến sĩ lái xe. Còn ánh trăng của Nguyễn Duy tuy có đưa vào nhiều h/ả và chi tiết thực, rất bình dị, nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh.
+Bài Con cò bút pháp dân tộc - hiện đại; phát triển hình ảnh con cò trong ca dao và lời hát ru. H/ả đặc sắc : con cò- cánh cò.
+Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải: Bút pháp hiện thực lãng mạn, chất Huế đậm đà. Lời tâm nguyện trước lúc đi xa . H/ả đặc sắc; mùa xuân nho nhỏ.
Câu 6: Phân tích một khổ thơ mà em thích nhất trong các bài thơ đã học.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà. ( 1’)
- Về nhà học thuộc lòng các bài thơ. Nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật
- Tập phân tích bài thơ hoặc khổ thơ em cho là hay nhất. Chuẩn bị bài:Kiểm tra 1 tiết.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 127 - VH.doc