Tuần 26 LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) 2 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: + Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. + Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Chăm học và sáng tạo trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích "Chiếc lược ngà". b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng. d. Tổ chức thực hiện - Cho hs làm cá nhân, tìm những câu nói/thơ/ TN,CD hay về tình cảm gia đình. - gọi hs hát 1 bài về gđ hp. => GV bắt dẫn vào bài: ai trong chúng ta đều mong muốn có 1 gia đình để được yêu thương. Thế nhưng nhiều gđ trên đất nước ta đã phải chịu cảnh li liệt chia cắt dài đằng đẵng, mất mát đau thương vì chiến tranh. Thế nhưng trong hoàn cảnh nào thì những người thân yêu trong gia đình vẫn luôn dành tình cảm yêu thương, trân trọng, thiêng liêng nhất trao cho nhau. Và có một gia đình như thế đó chính là gia đình ông Sáu-bé Thu trong truyện «Chiếc lược ngà». - Ông Sáu là người yêu cha rất mực yêu thương con. - Bé Thu là cô bé cá tính, yêu cha mãnh liệt, sâu sắc. GV: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài nghị luận về truyện như thế nào? Chúng ta sẽ cùng làm rõ trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Rèn luyện cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ôn tập kiến thức: cho HS ĐVKT1: Ôn tập kiến 1. Ôn lại các bước làm bài nghị luận thức về tác phẩm truyện (hoặc đoạn GV hướng dẫn HS ôn tập các HS nhắc lại theo yêu trích) học ở tiết học trước, đọc kĩ bước làm văn nghị luận về một cầu của GV. phần Ghi nhớ để nắm vững yêu cầu đoạn trích tác phẩm truyện. của từng phần Mở bài, Thân Bài, Đọc lại văn bản Chiếc lược Kết bài. ngà. 2. Đọc lại truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9 tập một, bài 15). 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết để thực hiện các bước làm bài, viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). b. Nội dung: HS hđ cá nhân, lập dàn ý chi tiết cho đề: Cảm nhận về đoạn trích truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng. c. Sản phẩm: Bài làm của hs. d. Tổ chức thực hiện * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS - Tìm hiểu đề và tìm ý. - Xác định yêu cầu và tìm ý để trình bày cảm nhận về đoạn trích. - Lập dàn ý cho từng phần ; - Thể hiện đúng yêu cầu cơ bản của mỗi phần. * HS báo cáo kết quả đã chuẩn bị ở nhà - Đọc lại các đoạn văn. - Phát hiện các lỗi và đề xuất cách sửa. - Cho HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét cách trình bày của HS. Dự kiến sản phẩm 1. Tìm hiểu đề và tìm ý: a. Tìm hiểu đề: - Tính chất của đề: Nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện . - Nội dung: Cảm nhận về đoạn trích truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng . - Phạm vi kiến thức: Truyện ngắn "Chiếc lược ngà". b. Tìm ý: - Giai đoạn lịch sử sáng tác tác phẩm. - Những nhận xét về tình cha con trong chiến tranh qua hai nhân vật. - Những đặc điểm cụ thể về tình cha con qua từng nhân vật. - Nghệ thuật đặc sắc của truyện. 2. Lập dàn bài: a) Mở bài: Giới thiệu truyện ngắn "Chiếc lược ngà" với những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật. b) Thân bài: * Hoàn cảnh chiến tranh, ông Sáu đi chiến đấu xa nhà nên bé Thu chưa được gặp cha. * T×nh c¶m cña bÐ Thu ®èi víi «ng S¸u: + Trưíc khi nhËn ra «ng S¸u lµ cha: Ngê vùc, bưíng bØnh, kiªn quyÕt kh«ng nhËn cha + Sau khi nhËn ra «ng S¸u lµ cha: T×nh c¶m bïng lªn m·nh liÖt, s©u s¾c. => BÐ Thu lµ c« bÐ hån nhiªn, bưíng bØnh, trong s¸ng vµ yªu th¬ng ba m·nh liÖt. * T×nh c¶m «ng S¸u dµnh cho con: - T×nh c¶m xóc ®éng cña «ng S¸u trong gi©y phót ®Çu gÆp con. - Trong ba ngµy ë nhµ: . Kiªn nhÉn, c¶m hãa, vç vÒ ®Ó con nhËn ba. . Buån, bÊt lùc khi mäi cè g¾ng ®Òu kh«ng thµnh. . Lóc chia tay: H¹nh phóc tét ®Ønh khi bÐ Thu nhËn ba. + Trong nh÷ng ngµy ë chiÕn khu: . ¢n hËn v× ®· ®¸nh con. . Dån hÕt t×nh yªu vµ nçi nhí vµo viÖc lµm chiÕc lưîc ngµ ®Ó tÆng con. . T×nh cha con ®· t¹o thµnh søc m¹nh ®Ó «ng S¸u trao chiÕc lưîc cho b¸c Ba vµ thanh th¶n ra ®i v× nghÜa lín. => T×nh c¶m «ng S¸u dµnh cho con s©u nÆng, thiªng liªng. * TruyÖn cã nhiÒu thµnh c«ng vÒ nghÖ thuËt: - NghÖ thuËt x©y dùng cèt truyÖn, t×nh huèng truyÖn bÊt ngê. - Khai th¸c diÔn biÕn t©m lý nh©n vËt hîp lý. - Sö dông ng«i kÓ thø nhÊt; Ng«n ng÷ gi¶n dÞ mang ®Ëm mµu s¾c Nam Bé. - Một số nét tiêu biểu về nghệ thuật: + Tình huống éo le, thử thách. + Chi tiết đặc sắc. + Người kể chuyện . c) Kết bài: Tình cảm cha con sâu sắc, cảm động của ông Sáu và bé Thu là nét ấn tượng nổi bật nhất của truyện. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Viết phần mở bài cho đề bài trên? Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà em yêu thích? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân + Về nhà học bài. + Chuẩn bị: Nghĩa tường minh và hàm ý (tt). NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TT) 1 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu Ngữ liệu để xác định hàm ý và tường minh, nhận diện điều kiện cần để sử dụng hàm ý. Có năng lực giải đoán hàm ý 3. Phẩm chất: - Chăm học, vận dụng hàm ý trong nói và viết. - Yêu ngôn ngữ tiếng Việt giàu tầng nghĩa trong cách diễn đạt. Và thận trọng trong sử dụng hàm ý. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: Câu trả lời của HS. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng. d. Tổ chức thực hiện - GV đưa ra tình huống: Một HS đi học muộn 15 xin vào lớp. - GV hỏi: Bây giờ là mấy giờ rồi em? HS trả lời chính xác giờ trên đồng hồ. ? Theo em, hs đó có hiểu ý câu hỏi của GV không? ? Nếu không thì vì sao không hiểu? ? Theo em, GV muốn nói gì qua câu hỏi? Dự kiến: - HS đó không hiểu ý GV. Vì không có năng lực giải đoán hàm ý. - Ý GV muốn nói là: - Sao đi học muộn thế. - Rút kinh nghiệm lần sau đừng đi học muộn nhé.... ? Khi sử dụng hàm ý cần chú ý đến điều gì? Dự kiến: HS có thể trả lời được, có thể không. Gv gợi ý đi vào bài - Người nói đưa hàm ý vào trong câu. - Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đế người nói, người nghe. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Điều kiện sử dụng hàm ý - Đọc ví dụ (SGK) * Ví dụ (sgk) - Thảo luận câu hỏi (SGK). - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này - Những ví dụ: hàm ý chỉ điều * Dự kiến sản phẩm nữa thôi." có hàm ý: con sẽ ăn ở gì? Các hàm ý: "Con chỉ nhà người khác (cụ Nghị). Vì sao chị Dậu không nói thẳng được ăn ở nhà bữa này - "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn điều mình muốn nói? nữa thôi." u đã bán Đoài." có hàm ý: U đã bán con * HS thực hiện nhiệm vụ con nên từ bữa sau con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài, hàm ý Làm theo nhóm sẽ không được ăn ở nhà rõ hơn câu 1. * GV theo dõi, hỗ trợ nữa. - Cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu * HS báo cáo kết quả - "Con sẽ ăn ở nhà cụ nói của mẹ thể hiện: Trình bày nội dung đã thảo Nghị thôn Đoài." U - “giãy nảy”, luận đã bán con cho nhà cụ - “liệng của khoai vào rổ và òa lên * Đánh giá kết quả Nghị thôn Đoài. khóc” - Cho HS nhóm khác phản - “U bán con thật đấy ư?...” biện, nhận xét, bổ sung Chị Dậu không dám nói thẳng - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chị Dậu không dám vì như vậy cả chị lẫn con sẽ rất kết quả thảo luận của các nhóm nói thẳng với con vì chị đau lòng; dùng hàm ý để giấu đi, - Giáo viên chốt kiến thức và quá đau lòng và cũng lo giảm bớt nỗi đau ấy. ghi bảng con sẽ buồn tủi * Ghi nhớ sgk - Cho HS đọc phần Ghi nhớ Đọc phần Ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: HS Vận dụng hiểu biết về hàm ý để làm bài * Nội dung: HS làm cá nhan, nhóm 2 làm bt * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện: *. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: từng bài tập * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng - Bài tập1: cá nhân, làm 2 ý ab, ý c giao về nhà. - Bài tập 2: cá nhân. - Bài tập 3: cặp đôi. - Bài tập 4, 5 Nhóm bàn. Dự kiến: * Bài tập 1 a) Người nói: Anh thanh niên. Người nghe: Ông hoạ sĩ và cô gái. Hàm ý:"Chè đã ngấm rồi đấy": Mời bác và cô vào nhà uống nước chè . Hai người đều hiểu hàm ý: "Ông liền theo ... xuống ghế". b) - Ngưới nói: Anh Tấn. - Người nghe: Chị hàng đậu - Hàm ý câu in đậm là: Chúng tôi không thể cho được vì chúng tôi cần phải bán những thứ này đi. - Người nghe hiểu hàm ý: "Thật là càng giàu có... càng giàu có". Bài tập 2 - Hàm ý: Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão. - Bé Thu dùng hàm ý vì đã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả vì vậy mà bực mình. Vả lại lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm). - Việc sử dụng hàm ý không thành công bởi người nghe không cộng tác, vờ như không nghe, không hiểu. Bài tập 3 Từ chối. => Có thể điền: - Bận ôn thi. (Hoặc) - Phải đi thăm người ốm Hay một lí do nào khác. Bài tập 4: Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được Bài tập 5 - Câu có hàm ý mời mọc: Hai câu mở đầu. - Câu có chứa hàm ý từ chối: + Mẹ mình đang đợi + Làm sao có thể Hoạt Động 4: Vận dụng * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS làm nhóm 2, tạo 1 đoạn thoại có sử dụng hàm ý. * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Tổ chức thực hiện: *. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết 1 đoạn hội thoại có sử dụng hàm ý? Chỉ ra câu có chứa hàm ý? Nội dung hàm ý là gì? *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát Trình kí Tuần 26, Ngày 24/02/2021 ND: PP: PHT: Hồ văn Khởi
Tài liệu đính kèm: