Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2020-2021

docx 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 25/9/2020
Tuần 05
Tiết: 21 đến 25 Tiết: 21, 22
 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 (Trích Hồi thứ mười bốn) -Ngô Gia Văn Phái -
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 -Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây 
Sơn và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
 - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá quân Thanh.
Kỹ năng: 
 - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
 - Cảm nhận sức trỗi dậy kỳ diệu của tinh thần dân tộc, cảm nhận hiện thực nhạy bén, 
cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.
 - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan
 * GDQP: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch ĐBP
Thái độ: Cảm phục những chiến công hiển hách của người anh hùng Nguyễn Huệ; lên án sự 
đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Cuộc sống xa hoa hưởng lạc Thịnh Vương Trịnh Sâm và quan 
lại hầu cận được thể hiện như thế nào trong bài Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh? Ý nghĩa 
Vb?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây 
Sơn và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết 
theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại 
phá quân Thanh. * Kiến thức 1: HD HS Đọc I. Đọc, tìm hiểu chung:
- tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản
* Mục đích: HS nắm được - HS: Đọc - Đọc
đôi nét về tác giả, tác phẩm - Tóm tắt
- HD đọc: Chú ý đọc đúng - HS: Giới thiệu đôi - Chú thích (SGK)
giọng nhân vật Quang Trung nét chính về tác giả. 2. Tìm hiểu chung
 - Giới thiệu vài nét về tác - HS: Hoàng Lê nhất a. Tác giả: Ngô Gia Văn Phái (nhóm 
giả và xuất xứ của văn bản. thống chí: tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì).
 - Nêu những giá trị cơ bản + Viết bằng chữ Hán; b. Tác phẩm:
của tác phẩm Hoàng Lê nhất + Ghi chép về những - Hoàng Lê nhất thống chí: Viết 
thống chí. sự kiện lịch sử bằng chữ Hán; Ghi chép về những sự 
 kiện lịch sử, tái hiện chân thực bối 
 cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta 
 HD tìm hiểu đặc điểm thể - HS: Tiểu thuyết lịch trong khoảng hơn ba thập kỉ cuối của 
loại: sử viết theo lối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX.
 - Em hãy nêu vài nét về đặc chương hồi. - Thể loại: Tiểu thuyết lịch sử viết theo 
trưng thể loại của tác phẩm? - HS: Lắng nghe. lối chương hồi . 
 - PTBĐ chính: Tự sự. 
 - GV giải thích.tóm tắt văn - HS: 3 đoạn - Bố cục: 3 đoạn
bản và tìm hiểu từ ngữ khó. - Đoạn 1: từ đầu đến * Đại ý: Ghi lại chiến thắng lẫy lừng 
 - Dựa vào các ý chính, hãy "năm Mậu Thân" của vua Quang Trung; sự thảm bại của 
chia bố cục cho văn bản. - Đoạn 2: tiếp đến quân tướng nhà Thanh và số phận bi 
- Hãy nêu đại ý của văn bản. đát của lũ vua quan phản nước, hại dân. 
 "nỗi kéo vào thành" 
 II. Đọc - hiểu văn bản:
 - Đoạn 3: Còn lại 1. Hình tượng người anh hùng 
 Quang Trung - Nguyễn Huệ:
 - Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: 
* Kiến thức 2: HD HS Đọc xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và 
– hiểu văn bản. quả quyết.
* Mục đích: làm sáng tỏ nội - HS: Hành động - Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: 
dung, ý nghĩa vb mạnh mẽ, quyết đoán + Sáng suốt phân tích tình hình thời 
* Hình tượng người anh cuộc và thế tương quan chiến lược giữa 
hùng Quang Trung - - HS: xông xáo, địch và ta (lời phủ dụ). 
Nguyễn Huệ nhanh gọn, có chủ + Sáng suốt trong việc xét đoán dùng 
 * HD tìm hiểu đoạn (1) đích và quả quyết. người:
- Qua đoạn trích, em cảm - HS: Anh hung, Trí - Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa 
nhận hình ảnh người anh tuệ sáng suốt, nhạy trông rộng:
hùng Nguyễn Huệ như thế bén. + Chắc chắn “phương lược tiến 
nào? - HS: Tác giả Ngô gia đánh đã có tính sẵn”.
- Tìm những chi tiết trong văn phái vốn trung + Kế hoạch ngoại giao sau chiến 
văn bản để làm rõ điều đó? thành với nhà Lê mà thắng.
 vẫn viết về vua - Tài dụng binh như thần: (cuộc hành 
- Cảm nhận của em về người Quang Trung đầy quân thần tốc).
anh hùng Nguyễn Huệ? tinh thần ngợi ca như - Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận.
 vậy là vì họ đứng trên - Theo em nguồn cảm hứng tinh thần dân tộc mà Hình ảnh người anh hùng quả cảm. 
nào đã chi phối ngòi bút tác phản ánh. mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, 
giả khi tạo dựng hình ảnh tài dụng binh như thần, là linh hồn của 
người anh hùng? (Khá – giỏi) chiến công vĩ đại
Liên hệ: ngợi ca anh hùng - HS lắng nghe.  Phản ánh hiện thực trên quan điểm 
dân tộc, ngợi ca lịch sử dân tôn trọng lịch sử và ý thức dân tộc.
tộc.
 Tiết 2
* HD HS tìm hiểu Quân 2. Sự thảm bại của quân tướng nhà 
tướng nhà Thanh và số Thanh và số phận bi đát của vua tôi 
phận vua tôi Lê Chiêu Lê Chiêu Thống
Thống - Tôn Sĩ Nghị: bất tài, kiêu căng, tự 
 HD đọc – hiểu đoạn (2); - Trình bày mãn, chủ quan khinh địch, không chút 
(3): đề phòng;
- Tại sao quân Thanh mau - HS: Chỉ lo yến tiệc, - Quân tướng nhà Thanh: hoảng sợ, 
chóng thất bại? Thất bại của không hề lo việc bất tháo chạy, không hề chống cự.
chúng nhục nhã như thế nào? trắc - Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi:
- Bè lũ vua tôi Lê Chiêu - Thất bại thảm hại. + Phải chịu đựng sự sỉ nhục của kể đi 
Thống phản nước, hại dân, + Miêu tả cuộc cầu cạnh, van xin, không còn tư cách 
đã phải chịu một kết cục như tháo chạy của quân bậc quân vương. 
thế nào? tướng nhà Thanh: + Chịu chung số phận bi thảm của kẻ 
- Em có nhận xét gì về lối nhịp điệu nhanh, vong quốc.
văn trần thuật của tác giả khi mạnh, hối hả,... hàm + Bị bỏ rơi khi chạy trốn và nơi đất 
viêt về sự thẩm bại của quân chứa sự hả hê, sung khách quê người.
tướng nhà Thanh và của vua sướng của người => Nghệ thuật kể chuyện kết hợp 
tôi Lê Chiêu Thống? thắng trận trước sự miêu tả một cách sinh động, cụ thể, gây 
- Cách miêu tả hai cuộc tháo thảm bại của lũ cướp được ấn tượng mạnh. 
chạy ở hai đoạn văn có gì nước. 3. Nghệ thuật
khác biệt? Vì sao có sự khác + Miêu tả cuộc - Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến 
biệt đó? (Sự mủi lòng trước chạy trốn của vua tôi các sự kiện lịch sử.
sự sụp đổ của một vương Lê Chiêu Thống: - Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn 
triều mà tác giả từng thờ nhịp điệu chậm hơn, ngữ kể, tả, chân thật, sinh động.
phụng, tuy vẫn hiểu đó là kết miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, -Giọng điệu trần thuật 
cục không thể tránh khỏi). kể chi tiết sự việc,... 4. Ý nghĩa văn bản: Văn bản ghi lại 
- Nghệ thuật độc đáo của âm hưởng có phần hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc 
VB? ngậm ngùi, chua xót. ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn 
- Văn bản có ý nghĩa gì? Huệ trong chiến thắng mùa xuân Kỷ 
* Tích hợp GDQP: Hình Dậu (1789)
ảnh bộ đội kéo pháo, dân Ghi nhớ: sgk
công chở lương thực trong 
chiến dịch Điện Biên Phủ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Thuật ngữ IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
 của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 23, 24:
 THUẬT NGỮ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
 - Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ.
 * Tích hợp giáo dục về môi trường, kĩ năng sống.
 Kỹ năng:
 - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.
 -Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc, hiểu, tạo lập VB khoa học, công nghệ.
 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức sử dụng thuật ngữ.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Nâng 
cao năng lực sử dụng thuật ngữ.
 3. Bài mới: * Kiến thức 1: HD HS tìm I .Thuật ngữ là gì?
hiểu Thuật ngữ * Xét các ví dụ: (sgk)
* Mục đích: HD quan sát và 1. So sánh 2 cách giải 
phân tích mẫu thích:“Nước”, “muối”
 - Đọc ví dụ (1); - Đọc. (a)Giải thích nghĩa thông thường.
 - Cách giải thích nghĩa của - Phát biểu. (b)Giải thích nghĩa mang tính 
từ “nước”, “muối” trong ví chuyên môn =>nghĩa thuật ngữ.
dụ (a) và (b) có gì khác 2. 
nhau? Những cách giải thích - Thạch nhũ (Địa lí)
đó dựa trên cơ sở nào? - Ba-dơ (Hoá học)
 - Cách giải thích nào là - Ẩn dụ (Ngữ văn)
cách giải thích thông thường, - Phân số thập phân (Toán học)
cách giải thích nào mang tính => Dùng chủ yếu trong văn bản 
chất chuyên môn? - Đọc ghi nhớ. khoa học, công nghệ.
- Cho đọc ghi nhớ sgk. * Ghi nhớ: (SGK)
- Đọc ví dụ (2); - Trả lời. Bài tập 1: Thuật ngữ (điền lần 
- Các định nghĩa này có ở lượt): Lực (Vật lí); Xâm thực (Địa 
những bộ môn nào? lí); Hiện tượng hoá học (Hoá học); 
 - Những từ ngữ trên được Trường từ vựng (Ngữ văn); Di chỉ 
dùng trong loại văn bản nào? (Lịch sử); Thụ phấn (Sinh học); Lưu 
* Bài tập 1: HD HS hoạt lượng (Địa lí); Trọng lực (Vật lí); 
đông độc lập (làm trên bảng); Đơn chất (Hoá học); Đường trung 
Liên hệ: Vận dụng kiến thức trực (Toán học).
bộ môn đã học để tìm các 
thuật ngữ thích hợp. Nói rõ 
mỗi thuật ngữ đó thuộc lĩnh - Đọc ghi nhớ sgk.
vực khoa học nào? K-G * Kiến thức 2: Đặc điểm II. Đặc điểm của thuật ngữ:
của thuật ngữ 1. Không có nghĩa nào khác.
* Mục đích: Nắm đặc điểm VD b có tính biểu => Thuật ngữ không có trường hợp 
của thuật ngữ cảm. nhiều nghĩa.
 - Quan sát kĩ các ví dụ (I. 2.
2); - Định nghĩa thuật a. Muối: Thuật ngữ 
 - Những thuật ngữ trên còn ngữ dựa trên kiến => Thuật ngữ không có tính biểu 
có nghĩa nào khác nữa thức bộ môn; giải cảm, không có ý nghĩa bóng bẩy.
không? Đặc điểm này có gì thích theo cách hiểu b. Muối: có sắc thái biểu cảm. 
khác so với những từ ngữ thông thường. * Ghi nhớ (SGK)
không phải là thuật ngữ?
 - Quan sát ví dụ (I. 2); - Thảo luận nhóm;
 - Phân biệt sắc thái ý nghĩa - Căn cứ vào định 
của từ “muối” trong hai ví dụ nghĩa và đặc điểm 
trên. của thuật ngữ để giải 
* Tích hợp: trao đổi về vai thích.
trò, cách sử dụng thuật ngữ. 
Lựa chọn thuật ngữ phù 
hợp.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. Sử dụng thuật ngữ 
trong quá trình đọc, hiểu, tạo lập VB khoa học, công nghệ. Bài tập 2 III. Luyện tập:
 - HĐ độc lập và trao đổi Bài tập 2
trong lớp; - “Điểm tựa” (thuật ngữ vật lí): điểm 
 - Đọc đoạn trích và trả lời cố định của đòn bẩy.
câu hỏi. Đọc theo yêu cầu. - “Điểm tựa” (điểm tựa lịch sử): nơi 
 Bài tập 3 làm chỗ dựa tinh thần.
 - HĐ độc lập (làm trên Bài tập 3
bảng); Làm bài tập. a) Hỗn hợp: thuật ngữ 
 - Dựa vào khái niệm và Nghe. b) Hỗn hợp: từ thông thường 
những đặc điểm của thuật Bài tập 4
ngữ để xác định và đặt câu. Làm bài tập ở nhà. Định nghĩa:
 Bài tập 4 Cá: động vật có xương sống, ở 
 - HĐ độc lập và trao đổi dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng 
trong lớp; mang.
 Theo cách hiểu thông thường: cá 
Bài tập 5 không nhất thiết phải thở bằng 
 - Thảo luận nhóm; mang. (cá phổi, cá thòi lòi)
 - Căn cứ vào định nghĩa và Bài tập 5: Hiện tượng đồng âm của 
đặc điểm của thuật ngữ để thuật ngữ, không vi phạm nguyên tắc 
giải thíc một thuật ngữ, một khái niệm. Vì hai 
Tìm thuật ngữ về môi thuạt ngữ này được dùng trong hai 
trường. lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ 
 không phải trong cùng một lĩnh vực.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Soạn bài mới: Chương trình địa phương 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
 của bản thân và của bạn: 
 Khuyến khích HS tự học: Trau dồi vốn từ
 * HD học sinh tự đọc bài ở nhà
 * Về kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
 * Về kỹ năng: Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
 * Về thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ cho phong phú.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 25
 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: 
 - Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.
 - Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ ở địa phương.
 - Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975. 
Kỹ năng:
 - Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương.
 - Đọc- hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.
 - So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
 Thái độ: Thể hiện sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương. 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. Sự hiểu biết về tác phẩm văn 
thơ ở địa phương. Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975. 
* Kiến thức 1: Thống kê I. Các tác giả tiêu biểu ở địa phương 
các tác giả văn học địa Bạc Liêu:
phương. 1. Phan Trung Nghĩa: sinh 1960, ấp 
Học sinh làm vệc theo nhóm - Học sinh trình bày Bờ Xáng, xã Vĩnh Trạch, Bạc Liêu. 
 HS đã chuẩn bị, xem lại bổ sự hiểu biết về sự Ông là hội viên Hội Nhà văn Việt 
sung vào một bài cụ thể, mỗi nghiệp văn học và tác Nam, đồng thời là hội viên Hội Nhà 
nhóm 1 bài. phẩm của tác giả. báo Việt Nam.
- Giáo viên cho một số nhóm * Tác phẩm: Công tử Bạc Liêu Sự 
giới thiệu các tác giả, tác - HS đọc các tác thật và giai thoại, Đạo gác cu miệt 
phẩm - Hs khác trình bày phẩm tiêu biểu vườn, Khóc hương cau 
những hiểu biết về một tác 2. Lâm Tẻn Cuôi: (1951 – 2017), tên 
giả, tác phẩm nào đó tiêu thật là Lâm Trấn Khuê (còn gọi là 
biểu. Lâm Nguyên Hưng). * Tác phẩm: Về miền hoa trắng, Tuổi 
- GV giới thiệu cụ thể về học trò, Bóng chiều Bạc Liêu 
Phan Trung Nghĩa. 3. Võ An Khánh: (1938 P1 TX Bạc 
 Liêu): tác phẩm “ Mắt ngọc”
 4. Các tác giả sau năm 1975: Tham 
 khảo tài liệu
* Kiến thức 2: Tìm hiểu II. Giới thiệu các tác phẩm tiêu 
tác phẩm cụ thể biểu.
Trong đoạn trích, nhân vật - Tìm về quê ngoại, 1. Khóc hương cau (Phan Trung 
tôi đi đâu, với mục đích gì? người thân, họ hàng Nghĩa)
Nhận xét về giọng kể, nhịp họ ngoại. => Bằng nghệ thuật tự sự thấm đượm 
điệu của lời kể của đoạn Thể hiện thành trữ tình tác giả thể hiện thành công 
trích? công tình cảm gia tình cảm gia đình và lòng yêu quê mẹ 
Qua đoạn trích, em hiểu ntn đình và lòng yêu quê thiết tha nồng thám.
về nhân vật tôi? (Khá – giỏi) mẹ thiết tha nồng 
- Giáo viên bổ sung. thám.
 Đọc: 2. Bóng chiều Bạc Liêu (Lâm Tẻn 
- Giới thiệu vài tác phẩm tiêu + Khóc hương cau Cuôi)
biểu. + Bạc Liêu quê tôi 3. Bạc Liêu quê tôi (Tú Nhã)
- Tác phẩm “Tình nguyệt + Bóng chiều Bạc 4. Đôn- ta nhớ quê (Thạch Đờ Ni)
khùng”- Phan Trung Nghĩa. Liêu
- Giáo dục tình cảm gia đình - Nghe, cảm nhận.
cho HS. - Liên hệ thực tế .
 - Rút ra bài học đạo 
 đức.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Chủ đề tích hợp 1: Truyện Kiều của Nguyễn Du; Chị em Thuý Kiều; 
Kiều ở Lầu Ngưng Bích; Miêu tả trong văn bản tự sự. Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
bản thân và của bạn: Đọc bài thơ viết về Bạc Liêu mà em thích.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 5 ngày 30.9.2020
 Tổ trưởng.
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
 Kí duyệt tuần 4 ngày 23.9.2020
 Tổ trưởng.
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_ngu_van_9_tuan_5_tiet_21_25_nam_hoc_2020_2021.docx