Giáo án môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 24/11/2020
 Tuần 13
 Tiết: 61 đến tiết 65
 Tiết 61:
 TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
 (Luyện tập tổng hợp)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ 
 vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng.
 - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật.
 Kĩ năng:
 - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.
 - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn 
 bản.
 *GD KNS: vận dụng kiến thức đã học về từ vựng để phân tích những hiện tượng 
 ngôn ngữ trong thực tiễn và trong văn chương.
 Thái độ: Có ý thức lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Những giờ học trước các em đã được hệ thống tất cả những kiến thức về từ vựng đã học 
từ lớp 6-9. Hôm nay các em sẽ vận dụng những kiến thức đó để giải các bài tập trong SGK.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ 
tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ 
trong các văn bản nghệ thuật.
* Kiến thức 1: HDHS thực Câu 4:
hiện nội dung các câu hỏi, bài Có hai trường từ vựng:
tập sgk - Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.
* Câu 4: GV hướng dẫn HS - HS: lắng nghe và thực - Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan 
làm bài, gọi HS làm bài. hiện. đến lửa: lửa, cháy, tro.
 Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô gái 
 thắp lên trong mắt chàng trai (và bao 
 người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan 
 tỏa trong anh, làm anh đắm say, ngây 
 ngất (đến mức có thể cháy thành tro) và 
 nhuộm hồng cả không gian, làm không 
 gian cũng như biến sắc (cây xanh như 
 cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng 
 được những hình ảnh gây ấn tượng 
 mạnh với người đọc, qua đó thể hiện 
 một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.
 Câu 5:
 Các sự vật và hiện tượng được đặt tên 
 - HS: lắng nghe và thực trong đoạn trích như: rạch Mái Giầm, 
* Câu 5: GV hướng dẫn HS hiện. kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía. Là sừ có 
làm bài, gọi HS làm bài. sẵn (rạch, kênh) kết hợp với đặc điểm 
 riêng biệt của sự vật, hiện tượng (Mái 
 Giầm, Ba Khía, Bọ Mắt).
 Ví dụ:
 HS: lắng nghe và thực - Sông Cửu Long, Sông Lục Đầu, Hồ 
 hiện. Hoàn Kiếm, Biển Hồ, 
* Câu 6: GV hướng dẫn HS - Chuột đồng, ong ruồi, 
làm bài, gọi HS làm bài. (Khá – Câu 6:
giỏi) Một số người sính chữ gọi bác sĩ là Đốc 
*GD KNS: vận dụng kiến thức tờ (doctor), nhưng anh chàng này còn 
đã học về từ vựng để phân tích dùng bố đốc tờ thì thật là siêu sính chữ.
những hiện tượng ngôn ngữ 
trong thực tiễn và trong văn 
chương.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 62,63:
 LUYỆN TẬP
 VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Đoạn văn tự sự. Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
 Kỹ năng: Giúp học viết đoạn văn tự sự có sử dung yếu tố nghị luận. Phân tích được tác 
 dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự.
 Thái độ: Có ý thức viết văn tự sự kết hợp nghị luận.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra ĐDHT của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Đoạn văn tự sự. Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 
* Kiến thức 1: Thực hành I. Thực hành tìm hiểu yếu tố 
tìm hiểu yếu tố nghị luận nghị luận trong đoạn văn tự sự:
trong đoạn văn tự sự * Văn bản: Lỗi lầm và sự biết ơn.
- Nghị luận là gì? Trong văn - Đọc đoạn văn ở SGK.
tự sự, nghị luận thường được - Tìm hiểu và trả lời câu Yếu tố nghị luận thể hiện trong 
thể hiện ở đâu? Bằng hình hỏi câu:
thức gì? + Những điều viết trên cát sẽ 
- Thực hành tìm hiểu yếu tố nhanh chóng được xóa nhòa
nghị luận trong đoạn văn. + Câu kết: “Vậy mỗi chúng ta 
- Chỉ ra yếu tố nghị luận ở hãy học cách viết những nỗi đau 
đoạn văn trên? - Nếu ta tước bỏ yếu tố buồn, thù hận lên cát và khắc ghi 
- Nêu rõ vai trò của từng yếu nghị luận ấy đi thì tính ân nghĩa lên đá”
tố nghị luận trong việc làm tư tưởng của đoạn văn + Các yếu tố đó sẽ làm cho văn 
rõ nội dung đoạn văn? sẽ giảm và do đó ấn bản thêm đặc sắc.
- Nếu ta bỏ yếu tố nghị luận tượng về câu chuyện 
ấy đi thì nội dung đoạn văn cũng nhạt nhoà
tự sự sẽ như thế nào? (Khá – 
giỏi) * Kiến thức 2: Thực hành II. Thực hành viết đoạn văn tự 
viết đoạn văn tự sự có sử sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
dụng yếu tố nghị luận. Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu 
Giáo viên chép đề lên bảng. bài tập 1.
- Xác định yêu cầu của đề. Gợi ý:
- Học sinh đọc đoạn văn a, Buổi sinh hoạt lớp diễn ra như 
tham khảo. thế nào? (thời gian, địa điểm.....)
- Xác định yếu tố nghị luận? HS làm BT b, Nội dung buổi sinh hoạt là gì? 
- Tác dụng của việc sử dụng Sửa bài tập Em đã viết về vấn đề gì? Tại sao 
yếu tố nghị luận ấy trong lại phát biểu về vấn đề đó.
đoạn văn này? c, Em đã thuyết phục cả lớp rằng 
 là Nam là người bạn rất tốt như 
Giáo viên gợi ý cho học sinh thế nào? (lí lẽ, VD, lời phân tích).
viết bài theo các ý sau. Bài tập 2: Viết về những kỉ niệm 
- Người em kể là ai? Người sâu sắc với một người bà kính 
đó đã để lại một việc làm, lời yêu.
nói hay một suy nghĩ. Điều - Yêu cầu: Viết đoạn văn tự sự có 
đó diễn ra trong hoàn cảnh sử dụng yếu tố nghị luận.
nào? Nội dung cụ thể là gì? * Đoạn văn: Bà nội (Duy Khán).
Nội dung ấy giản dị mà sâu - Yếu tố nghị luận:
sắc như thế nào? Cảm động "Người ta bảo ........ nó gẫy".
ra sao? + Từ một lời dạy "Con hư ....... 
Suy nghĩ về bài học rút ra từ bà", tác giả bàn về "tấm gương" 
câu chuyện trên (Khá – giỏi) và hiệu quả của nó trong giáo dục 
 gia đình: "Bà như thế...... U tôi 
 như thế ......." . Đây là yếu tố nghị 
 luận "suy lí".
 + Từ cuộc đời và những lời dăn 
 dạy của bà, tác giả bàn về một 
 "nguyên tắc" giáo dục: "Người ta 
 ....... nó gẫy". Đây là yếu tố nghị 
 luận "khái quát hoá".
 - Có thể nói, các yếu tố nghị luận 
 trong đoạn văn trên chính là 
 những "suy ngẫm" của tác giả về 
 nguyên tắc giáo dục, về phẩm chất 
 và đức hy sinh của người làm 
 công tác giáo dục.
 * Đoạn văn mẫu:
 Đoạn văn 1. Cuối tuần lớp tôi thường tổ chức một buổi sinh hoạt lớp để tổng kết lại 
 những điều làm được và chưa làm được, triển khai các nhiệm vụ mới. Bỗng nhiên Vy lên 
 tiếng cho rằng Nam là người bạn xấu, khi đánh cắp số tiền học phí của Vy. Mọi người 
 trong lớp đều biết hoàn cảnh nhà Nam khó khăn nên nghĩ ngay rằng Nam có thể vì thiếu 
 thốn quá nên đã hành động không suy nghĩ. Các bạn nhao vào chỉ trích Nam, tôi thấy bất 
 bình quá bèn đứng dậy. “Các bạn trong lớp có ai nhìn thấy Nam lấy tiền của Vy không, sao các bạn đổ lỗi cho người khác dễ dàng vậy. Bạn ấy lúc nào cũng sẵn lòng giúp đỡ mọi 
người trong lớp, được thầy cô đánh giá cao về thành tích học tập, bạn ấy còn dạy các em 
nhỏ trong xóm không có điều kiện tới trường nữa đấy. Còn Vy, hôm trước tớ thấy bạn cho 
An lớp bên cạnh mượn tiền, Vy có nhớ không?”. Lúc này Vy chững lại, ngượng nghịu, ấp 
úng như chợt nhận ra điều gì. “ Đừng vội kết luận người khác chỉ dựa trên bề ngoài”. Tôi 
ngồi xuống, cả lớp im lặng như để ngẫm nghĩ.
 Đoạn văn 2. Tôi lớn lên trong tình yêu thương, sự quan tâm chăm sóc của bà. Từ 
nhỏ, tôi đã ở với bà để bố mẹ tôi đi làm kinh tế, vì thế bà thay cha mẹ dạy dỗ, nuôi nấng tôi 
từng ngày. Ở với bà, tôi được bà chăm lo miếng ăn, giấc ngủ, bà thường dậy sớm đi chợ và 
trở về nhà khi tối muộn. Có nhiều lần, bà dẫn tôi đi cùng. Những món hàng bà bán thường 
chỉ là những thức quà vặt mà trẻ con và người lớn đều thích như xôi, các loại bánh nếp 
Bà rất khéo tay nên mỗi lần bà làm bánh, nấu xôi, bà đều chỉ cho tôi cách làm. Bà dạy tôi 
rằng “chỉ có lao động mới mang lại niềm hạnh phúc và sống cuộc đời có ý nghĩa”. Chính 
điều đó nuôi dưỡng ý thức của tôi về tình yêu với lao động , với cuộc sống. Giờ đây bà đã 
đi xa nhưng tôi luôn biết ơn bà đã hi sinh vì con cháu, để tôi biết cố gắng hơn mỗi ngày.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Làng (soạn theo câu hỏi SGK).
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: Đọc văn bản sưu tầm: Đoạn văn tự tự có yếu tố nghị luận.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 63, 64:
 LÀNG
 - Kim Lân -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm hiện đại.
 - Cảm nhận được tình yêu làng thống nhất với yêu nước và yêu kháng chiến ở ông 
 Hai trong truyện. Qua đó thấy được về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng 
 chiến. 
 - Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu 
 cảm trong van bản tự sự hiện đại.
 Kỹ năng: 
 - Đọc – hiểu văn bản truyện VN hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến 
 chống thực dân Pháp.
 - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác 
 phẩm truyện để cảm nhận văn bản tự sự hiện đại. 
 Thái độ: Giáo dục tình yêu gia đình, đất nước 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ "Ánh trăng"của Nguyễn Duy. Phân 
 tích triết lí của tác giả nêu ở khổ thơ cuối?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm hiện đại. Cảm nhận được tình yêu làng 
thống nhất với yêu nước và yêu kháng chiến ở ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được về tinh thần 
yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng chiến. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm; sự kết 
hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong van bản tự sự hiện đại.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc, tóm tắt: sgk.
- Hướng dẫn đọc. Đọc mẫu. - Nghe. 2. Tìm hiểu chung:
- Cho HS đọc một số đoạn. - Đọc. a. Tác giả:
- Hãy tóm tắt văn bản bằng sự - Trả lời theo sự hiểu - Tên thật là Nguyễn Văn Tài, sinh 
hiểu biết của em? biết. năm 1920 – 2007, quê ở Bắc Ninh.
- Kiểm tra HS một số chú thích - Trả lời. - Ông là nhà văn có sở trường về sgk. truyện ngắn.
- Nêu hiểu biết của em về tác - Là người am hiểu và gắn bó với 
giả Kim Lân. nông thôn và người nông dân => đề 
- Tác phẩm "Làng" được ra đời tài: người nông dân và sinh hoạt làng 
trong hoàn cảnh nào? quê.
-Truyện ngắn có thể chia mấy - Chia bố cục. => Tạo nên thành công của tác giả 
phần? trong truyện "Làng" và một số truyện 
- Nêu đại ý của văn bản? - Phát biểu. ngắn đặc sắc khác (Nên vợ nên chồng, 
- Hãy cho biết truyện nói về Con chó xấu xí).
điều gì ở người nông dân trong - Trả lời. b. Tác phẩm: Ra đời năm 1948. Thời 
hoàn cảnh nào? (Khá – giỏi) -> tạo ra một tâm lí, diễn kỳ đầu kháng chiến chống Pháp. Đây 
* Truyện diễn tả chân thực, biến gay gắt => tạo nên là một tác phẩm xuất sắc.
sinh động tình yêu Làng quê ở tính cách, bản chất nhân 3. Bố cục: 3 phần.
 vật. 4. Đại ý: Truyện diễn tả chân thực, 
ông Hai - một người nông dân 
 sinh động tình yêu Làng quê ở ông 
rời làng đi tản cư trong thời kỳ - Thuật lại. Hai - một người nông dân rời làng đi 
kháng chiến chống Pháp. tản cư trong thời kỳ kháng chiến 
* Kiến thức 2: HDHS Đọc, chống Pháp.
tìm hiểu văn bản: II. Đọc, tìm hiểu văn bản::
 - Phát biểu: Tình huống 
* Tình huống truyện: 1. Tình huống truyện:
 đối nghịch với tình cảm 
- Truyện xây dựng một tình Tác giả đặt nhân vật ông Hai trước 
 tự hào mãnh liệt về làng 
huống làm bộc lộ sâu sắc tình tình huống: Cái làng Chợ Dầu ông hết 
 chợ Dầu của ông. Khác 
yêu làng và yêu nước của ông mực yêu quý đã theo giặc.
 với suy nghĩ về một làng 
Hai, đó là tình huống nào? Tác  Tình huống gay cấn.
 quê "Tinh thần cách 
dụng của tình huống ấy? (Khá 2. Diễn biến tâm trạng của ông Hai:
 mạng lắm" của ông => 
– giỏi) a, Trước khi nghe tin làng theo 
 tác giả bộc lộ nhận thức 
*Diễn biến tâm trạng của ông giặc:
 mới về tình yêu làng..
Hai: - “..nghĩ đến những ngày ...... nhớ 
 * Trước khi nghe tin làng làng quá”
 Trang 163,164
theo giặc  Nhớ làng da diết, gắn bó với làng.
- Hãy thuật lại diễn biến tâm - Ông nghe được nhiều tin hay: những 
 Học sinh đọc: Từ đầu 
trạng và hành động của nhân tin chiến thắng của quân ta.
vật ông Hai. ....... dật dờ. “Ruột gan ông vui quá”.
  Vui mừng, tự hào trước thành quả 
- Trước khi nghe tin xấu về Yêu làng.
làng, tâm trạng của ông Hai cách mạng của làng.
được miêu tả như thế nào? Tìm => Tình yêu đối với làng Chợ Dầu.
các từ ngữ diễn tả điều đó?
- Khi ở phòng thông tin, ông 
nghe được những tin gì? Tâm 
trạng của ông như thế nào?
- Những biểu hiện tâm lí đó đã 
thể hiện tình cảm gì ở ông Hai?
GV chốt lại: biểu hiện của lòng 
yêu nước liên hệ, nhấn mạnh * TIẾT 2
* Khi nghe tin làng theo giặc: b, Khi nghe tin làng theo giặc:
- Tìm những đoạn văn diễn tả - "Cổ ông lão không thở được"
tâm lí của ông Hai khi mới  Ông sững sờ, bàng hoàng.
nghe tin làng theo Tây. Qua đó Trang 165 - Câu văn miêu tả: 
em hiểu ntn về tâm trạng của - Tin đến quá đột ngột- + Ông cúi gằm mặt xuống mà đi.
ông Hai? (Khá – giỏi) >Ông cố không tin- ông + Ông nằm vật ra giường 
- Em cảm nhận được điều gì ở không thể không tin. + Nước mắt lão cứ giàn ra 
ông Hai trước những câu văn tả - Bẽ bàng, xấu hổ với mị + Ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn 
về ông khi ông mới biết tin chủ nhà... ra
xấu? - Ông tưởng như vùa Xấu hổ, đau đớn tột cùng.
- Em hiểu gì về những cử chỉ mất cái gì quý giá.. - Câu hỏi tu từ: 
suy nghĩ của ông trong đoạn - Hs chú ý lắng nghe và + Chúng nó ........ đấy ư?
"Nhìn lũ con ...... này chưa"? trả lời + Chúng nó bị ..đấy ư?
- Nhận xét gì về các câu văn  Hàng loạt câu hỏi, + Chúng bay ăn .thế này. 
trong đoạn này? Cách vận câu cảm thán diễn tả tận  Nhục nhã, mặc cảm, không muốn 
dụng lối kể độc thoại có tác cùng những cung bậc tin vào chuyện làng theo giặc.
dụng gì? cảm xúc của ông Hai, - Cái tin ấy ám ảnh tâm trí ông:
- Qua đó, em cảm nhận được chứng tỏ tin đó trở thành + Trằn trọc không sao ngủ được
tình cảm gì ở nhân vật ông Hai. nỗi day dứt trong ông +Trống ngực ông đập thình thịch, 
- Khi nghe tin làng theo giặc, - Cả nhà ông Hai không không dám ra ngoài, “một 
đã dẫn đến cuộc đối thoại nội khí nặng nề, ảm đạm.. đám chuyện ấy rồi”.
tâm như thế nào ở nhân vật ông  Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự 
Hai? - HS: suy nghĩ trả lời sợ hãi thường xuyên trong ông Hai 
- Qua đoạn văn em có nhận xét cùng nỗi đau xót tủi hổ của ông.
gì về cách kể chuyện xen lẫn - "Làng thì yêu thật, nhưng làng theo 
miêu tả tâm lí của nhà văn? Tây thì phải thù"
(Khá – giỏi) - Đó là nét đẹp của con  Không về làng, ông mãi theo 
-Từ đó tâm hồn, tình cảm của người VN: gạt bỏ tình kháng chiến, theo cụ Hồ. Tình yêu 
ông Hai được bộc lộ như thế cảm riêng tư để hướng nước bao trùm lên tình cảm với làng 
nào? tới tình cảm chung. quê.
- Đoạn truyện nào đã bộc lộ - Ông hai thủ thỉ tâm sự với con để 
tâm trạng đó của ông Hai? (Học sinh đọc "Ông lão giãy bày nỗi lòng: Tình yêu làng Chợ 
- Qua đoạn văn ấy em hiểu gì ôm thằng con út....... đôi Dầu, thủy chúng với kháng chiến, với 
về tình cảm của ông Hai với cách mạng..
làng quê, với cách mạng? phần"). c, Khi nghe tin xấu được cải chính:
GV nhấn mạnh : Lòng yêu - Mặt tươi vui, rạng rỡ hẳn lên, chia 
nước là tình cảm thiêng liêng.. quà cho con..
 - Vui sướng báo tin làng mình bị Tây 
* Khi nghe tin xấu được cải Học sinh đọc đoạn: "Đã đốt.
chính ba bốn........ ấy rồi"  Sung sướng , hả hê.
 - Điều đó còn được thể hiện => Tình yêu làng của ông Hai đồng 
như thế nào khi ông nghe tin thời là tình yêu đất nước, yêu kháng 
xấu được cải chính.? chiến, yêu cụ Hồ. Tình cảm ấy sâu 
 HS trả lời theo sự hiểu 
- Tình yêu làng quê và lòng yêu nặng, bền vững và thiêng liêng. nước ở ông Hai quan hệ như biết của mình. 3. Đặc sắc nghệ thuật:
thế nào? HS trả lời theo sự hiểu - Tạo tình huống truyện gây cấn..
GV chốt nội dung chính. biết của mình. - Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, 
* Đặc sắc nghệ thuật sinh động qua suy nghĩ, hành động, 
* Ý nghĩa văn bản: lời nói..
- Nhận xét nghệ thuật miêu tả 4. Ý nghĩa văn bản:
tâm lí nhân vật và ngôn ngữ - Trả lời. Thể hiện tình yêu làng, tinh thần 
nhân vật ông Hai của tác giả? - Đọc ghi nhớ sgk. yêu nước của người nông dân trong 
- Tình cảm quê hương, đất thồi kì kháng chiến chống thực dân 
nước ở truyện Làng có những Pháp.
nét riêng biệt gì? Ghi nhớ: sgk.
(Khá – giỏi)
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Cho HS phát biểu ghi nhớ.
HS thực hành phần luyện tập.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Chương trình địa phương phần Tiếng Việt: chuẩn bị theo SGK.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Cảm nghĩ về nhân vật ông Hai.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 13, Ngày 25/11/2020
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_lop_9_tuan_13_nam_hoc_2020_2021.doc