Giáo án môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30/11/2020
Tiết thứ 68,69,70,76,79,80 Ngày soạn: 30/11/2020 
Tuần: 14
 Tiết 68, 69 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 Củng cố một số nội dung:
 - Các phương châm hội thoại.
 - Xưng hô trong hội thoại.
 - Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
 Kĩ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội 
thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong ôn luyện, chuẩn bị cho bài KTHKI.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Ôn tập kiến thức về phương châm hội thoại, xưng hô 
trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời 
dẫn gián tiếp
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập kiến thức về các phương 
châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. Còn 
kiến thức về sự phát triển của từ vựng, thuật ngữ, trau dồi vốn từ thì các em đã 
được ôn tập trong các bài tổng kết về từ vựng.
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (85phút)
MĐ: Giúp HS ôn tập kiến thức về các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội 
thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
 HS nêu. (HS khá I. Các phương châm hội thoại:
GV cho HS nhắc lại giỏi trình bày bằng khái niệm về các sơ đồ tư duy) 1.Nội dung:
phương châm hội thoại. VD: Trong giờ Vật - Phương châm về lượng
 lí, thầy giáo hỏi 1 - Phương châm về chất
- Hãy kể lại 1 tình học sinh đang mải - Phương châm quan hệ
huống giao tiếp trong đó nhìn qua cửa sổ: - Phương châm cách thức
có 1 hoặc 1 số phương - Em cho thầy biết - Phương châm lịch sự
châm hội thoại nào đó sóng là gì?
không được tuân thủ. - Thưa thầy, sóng là 2.VD: 1 tình huống giao tiếp trong đó 
 1 bài thơ của Xuân có 1 hoặc 1 số phương châm hội thoại 
 Quỳnh ạ! nào đó không được tuân thủ.
 II. Xưng hô trong hội thoại:
 1.Từ ngữ xưng hô thông dụng trong 
- Các từ ngữ xưng hô Tiếng Việt:
thông dụng trong Tiếng HS nêu. - Đại từ nhân xưng: tôi, chúng tôi, 
Việt? chúng ta, chúng nó 
 - Các danh từ chỉ quan hệ gia đình: 
 ông, bà, cô, cậu, dì, chú, bác 
 - Các danh từ chỉ nghề nghiệp, chức 
 vụ: kĩ sư, bác sĩ, thầy giáo, đại tá, 
- Trong Tiếng Việt, giáo sư, 
xưng hô thường tuân - Thời trước: Xưng: 2. Phương châm xưng hô trong 
theo phương châm thần; hô: bệ hạ Tiếng Việt:
“xưng khiêm, hô tôn”. - Hiện nay: xưng: - Xưng: khiêm nhường
Em hiểu điều đó ntn? tôi, em; hô: quý ông, - Hô: tôn kính
Cho VD. quý bà 3.Giải thích: Mỗi phương tiện xưng 
- Vì sao trong Tiếng Thảo luận nhóm. hô trong Tiếng Việt đều thể hiện tính 
Việt, khi giao tiếp, chất của tình huống giao tiếp và mối 
người nói phải hết sức quan hệ giữa người nói với người 
chú ý lựa chọn từ ngữ nghe. Nếu không biết lựa chọn từ ngữ 
xưng hô? xưng hô thích hợp thì không đạt hiệu 
 quả giao tiếp như mong muốn.
- Thế nào là dẫn trực HS nêu. III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn 
tiếp, dẫn gián tiếp? gián tiếp:
- Sự khác nhau giữa dẫn HS phân tích.
trực tiếp và dẫn gián Đọc theo yêu cầu. 1.Khái niệm:
tiếp? - Dẫn trực tiếp
 Cho HS đọc đoạn Thực hiện theo sự - Dẫn gián tiếp
trích trong SGK. hướng dẫn của giáo 
- Hãy chuyển lời đối viên. 2.Chuyển cách dẫn trực tiếp sang 
thoại trong đoạn trích cách dẫn gián tiếp:
thành lời dẫn gián tiếp. - Từ xưng hô: tôi nhà vua, chúa 
Phân tích những thay công vua Quang Trung
đổi về từ ngữ trong lời - Từ chỉ địa điểm: đây: tỉnh lược.
dẫn gián tiếp so với lời - Từ chỉ thời gian: bây giờ bấy giờ đối thoại.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học bài, ôn lại phần tổng kết về từ vựng.
 - Chuẩn bị bài Trả bài KT giữa kì.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 70 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Các nội dung cơ bản của cả ba phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm 
văn từ tuần 1 đến tuần 8.
 Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá một cách toàn diện những ưu điểm và hạn chế trong 
kiến thức, kĩ năng của bản thân trong môn Ngữ văn.
 Thái độ: Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Ôn tập kiến thức về nội dung cơ bản của cả ba phần 
Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi về các vấn đề 
đặt ra trong bài kiểm tra.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc về các 
vấn đề đặt ra trong bài kiểm tra.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Chấm bài, nhận xét những ưu, khuyết điểm trong bài làm của HS.
 - Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học để ss, nhận xét bài làm của bản thân.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Trong quá trình trả bài.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Chúng ta đã làm bài kiểm tra KTHKI với kiến thức tổng hợp cả 3 
phần: Tiếng Việt,Văn bản và Tập làm văn. Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm 
được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh, cần khắc phục cho bài 
KTHKII, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này.
 Cách thức tổ SP hoạt động Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động của HS HĐ2: Nhận xét, đánh giá bài làm kiểm tra giữa kì 1 (40 phút)
MĐ: Giúp HS rèn kĩ năng nhận xét, đánh giá bài làm kiểm tra giữa kì 1 
 I. Đáp án:
GV yêu cầu HS Phần Đọc hiểu:
nhớ lại đề bài. Nhớ lại đề bài. C1: Phương thức biểu đạt chính: tự sự
 C2: Cách dẫn dược sử dụng trong câu in đậm: dẫn 
 trực tiếp
 C3: Để bảo quản được hạt giống ước vọng của 
 mình, cậu bé thứ 2 đã đem gieo hạt giống xuống 
 GV đọc lại Nghe – suy đất, mỗi ngày tưới nước, bón phân, diệt cỏ...
từng câu hỏi. nghĩ. Kết quả: kết hạt mới đầy đồng.
 C4: Bài học: Con người phải có ước vọng, phải bỏ 
 công sức và trí tuệ để biến ước vọng thành hiện 
 thực.../ phải hiện thực hóa ước vọng...
 Phần Tập làm văn: 
 C1. Viết đoạn văn, đảm bảo các ý sau:
 Vai trò của ước mơ đối với cuộc sống:
 Yêu cầu HS - Ước mơ là động lực để con người không ngừng 
nêu nội dung trả Nêu nội dung phấn đấu
lời của từng câu. trả lời. - Ước mơ giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
 - Ước mơ giúp ta có động lực, mục tiêu sống để 
 con người luôn sống có mục đích, lí tưởng, không 
 sống hoài, sống phí.
 - Người sống có ước mơ bao giờ cũng dễ thành 
 công hơn.
 C2. Viết bài văn tự sự.
 Mở bài
 - Lời giới thiệu của Trương Sinh (về quê quán, gia 
 GV nhận xét, cảnh )
nêu đáp án đúng. Ghi chép. - Lời giới thiệu của Trương Sinh về người vợ của 
 mình (tên, tính tình, hình thức )
 Thân bài
 *Trước khi đi lính:
 - Vừa xây dựng gia đình, cuộc sống vợ chồng rất 
 hạnh phúc.
 - Đất nước có chiến tranh, triều đình bắt đi lính 
 đánh giặc. Tuy con nhà hào phú, nhưng không có 
 học nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu.
 - Xa gia đình trong cảnh mẹ già, vợ bụng mang dạ 
 chửa.
 *Khi trở về:
 - Mẹ đã mất, con trai đang tuổi học nói.
 - Tin vào câu nói của con nên đã hiểu lầm.
 - Ghen tuông mù quáng nên đã đẩy người vợ đến cái chết oan ức.
 - Sau đó, biết là mình đã nghi oan cho vợ nhưng 
 việc trót đã qua rồi.
 Kết bài
 - Ân hận vì mình đã mù quáng nghi oan cho vợ 
 khiến gia đình tan nát.
 - Mong mọi người nhìn vào bi kịch gia đình để rút 
 ra bài học.
GV nêu những Nghe – ghi II. Sửa chữa lỗi: 
ưu, khuyết điểm chép.
trong bài làm của Phần Đọc hiểu:
HS. Phần khuyết Câu 1, 2 còn một vài em xác định chưa chính xác. 
điểm nêu những Câu 3, 4: vài em còn trả lời chưa thật sát hợp đủ ý.
lỗi điển hình - Phân tích 
ghi lên bảng. nguyên nhân, Phần Tập làm văn: 
 GV cho HS nêu hướng C1. Viết đoạn văn: Một vài em viết còn sơ sài, lập 
phân tích nguyên khắc phục. luận chưa chặt chẽ, thiếu sức thuyết phục.
nhân, nêu hướng C2. Viết bài văn tự sự. Một số em viết còn sơ sài, 
khắc phục. lên Lên bảng sửa chưa biết cách chuyển đổi ngôi kể phù hợp, chưa 
bảng sửa lỗi. lỗi. kết hợp tốt với miêu tả nội tâm.
GV công bố kết Xem lại bài, so III. Kết quả:
quả. Trả bài sánh với đáp án 0 5 7 9 SS với lần KT trước 
cho HS. – ghi nhận Lớp (từ 5đ trở lên)
 Tuyên dương những sai sót 4,9 6,9 8,9 10 Tăng % Giảm %
những bài làm để khắc phục 9A7
tốt. trong HKII.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Xem lại bài, ghi nhận lỗi và hướng khắc phục.
 - Chuẩn bị bài Ôn tập phần Tập làm văn: Đọc, trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 76,79,80 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản
tự sự. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 Kĩ năng: 
 - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong ôn luyện, chuẩn bị cho bài KTHKI.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản 
tự sự, các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản thuyết minh và văn bản tự sự, các phương thức biểu đạt trong 
văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: Trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập kiến thức về văn bản thuyết 
minh và văn bản tự sự, các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản 
tự sự.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm HĐ Kết luận của giáo viên
 động của HS
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (85phút)
MĐ: Giúp HS ôn tập kiến thức về các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội 
thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- Phần Tập làm văn trong I. Phần Tập làm văn:
Ngữ văn 9, tập 1 có những 1.Văn bản thuyết minh:
nội dung lớn nào? Nội a) Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật 
dung nào là trọng tâm? trong văn bản thuyết minh.
 b) Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn 
- Vai trò, vị trí, tác dụng - Làm cho bài bản thuyết minh.
của các biện pháp nghệ viết sinh động và So sánh văn bản thuyết minh với văn 
thuật và yếu tố miêu tả hấp dẫn. bản miêu tả: 
trong văn bản thuyết Văn bản miêu tả Văn bản thuyết 
minh? minh
 - Có hư cấu, - Trung thành với 
 HS nêu. tưởng tượng. đặc điểm của đối - Văn bản thuyết minh có HS khác nhận - Mang nhiều tượng.
yếu tố miêu tả, tự sự giống xét, bổ sung. cảm xúc chủ - Bảo đảm tính 
và khác với văn bản miêu quan của người khách quan, khoa 
tả, tự sự ở chỗ nào? viết. học.
 - Dùng nhiều so - Ít dùng so sánh, 
 sánh, liên tưởng tượng.
 tưởng. - Dùng nhiều số 
 Ghi chép. - Ít dùng số liệu liệu cụ thể.
GV nhận xét, tổng kết lại cụ thể. - Ứng dụng trong 
(theo 2 cột). - Dùng nhiều cuộc sống, khoa 
 trong sáng tác học.
 văn chương. - Thường theo 1 
 - Ít tính khuôn số yêu cầu giống 
 mẫu. nhau.
 - Đa nghĩa. - Đơn nghĩa.
- Sách Ngữ văn 9, tập 1 Thảo luận nhóm. 2.Văn bản tự sự: 
nêu lên những nội dung gì (Có thể lấy VD a)Tự sự kết hợp với biểu cảm và miêu 
về văn bản tự sự? trong các tác tả nội tâm, nghị luận:
- Vai trò, vị trí và tác dụng phẩm văn học đã - Vai trò
của các yếu tố miêu tả nội học hoặc đã - Vị trí
tâm và nghị luận trong văn đọc). - Tác dụng
bản tự sự ntn? Ví dụ: Các đoạn trích trong các văn 
- Hãy cho ví dụ 1 đoạn văn bản:
tự sự trong đó có sử dụng - Cổng trường mở ra: TS + MTNT.
yếu tố miêu tả nội tâm và - Hoàng Lê nhất thống chí: TS + NL.
nghị luận. - Lão Hạc: TS + MTNT + NL
- Thế nào là đối thoại, độc HS nêu vai trò, b) Đối thoại, độc thoại và độc thoại 
thoại và độc thoại nội tâm? tác dụng. -> Đọc nội tâm trong văn bản tự sự:
Vai trò, tác dụng và hình đoạn văn có sử - Vai trò
thức thể hiện của các yếu dụng đối thoại, - Tác dụng
tố này trong văn bản tự sự độc thoại và độc Ví dụ: Đoạn trích trong Dế Mèn phiêu 
ntn? Cho ví dụ. thoại nội tâm. lưu kí – Ngữ văn 6, tập 2.
- Tìm 2 đoạn văn tự sự, HS tìm 2 đoạn c) Người kể chuyện và vai trò của 
trong đó 1 đoạn người kể văn theo yêu cầu. người kể chuyện trong văn bản tự sự:
chuyện kể theo ngôi thứ - Kể theo ngôi thứ nhất: xưng tôi.
nhất, 1 đoạn kể theo ngôi - Kể theo ngôi thứ ba: người kể giấu 
thứ 3. Nhận xét vai trò của mình đi, gọi tên nhân vật.
mỗi loại ngôi kể đã nêu. - Vai trò của người kể: dẫn dắt, giới 
 thiệu nhân vật, kết nối các sự việc 
- Các nội dung về văn bản HS trình bày. d) So sánh văn bản tự sự học ở lớp 9 
tự sự học ở lớp 9 có gì với văn bản tự sự học ở các lớp 6,7,8:
giống và khác với các nội 
dung về văn bản tự sự học Vừa lặp lại vừa nâng cao cả về kiến 
ở các lớp 6,7,8? thức và kĩ năng. - Tại sao trong 1 văn bản - Các phương e) Phương thức biểu đạt:
có đủ các yếu tố miêu tả, thức miêu tả, 
biểu cảm, nghị luận mà biểu cảm, nghị Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt 
vẫn gọi đó là văn bản tự luận chỉ là yếu tố khác nhau nhưng cơ bản vẫn là tự sự: 
sự? Theo em, có 1 văn bản phụ trợ. có cốt truyện, nhân vật, sự việc.
nào chỉ vận dụng 1 Làm BT9 
phương thức biểu đạt duy trong SGK.
nhất không?
- Một số tác phẩm tự sự g) Bố cục của văn bản:
được học trong SGK - Trong các tác phẩm văn học bố cục 
không phải bao giờ cũng HS giải thích. không phải bao giờ cũng phân biệt rõ 3 
phân biệt rõ theo bố cục 3 phần: MB, TB, KB.
phần: MB,TB, KB. Tại - Trong bài TLV của HS phải có đủ 3 
sao bài TLV tự sự của HS phần vì phải rèn luyện theo những 
vẫn phải có đủ 3 phần? chuẩn mực của nhà trường.
- Những kiến thức và kĩ HS nêu. h) Quan hệ giữa TLV với Văn bản và 
năng về các tác phẩm tự sự (Xem lại các bài Tiếng Việt trong môn Ngữ văn:
của phần đọc – hiểu văn Đối thoại, độc - Tích hợp chặt chẽ và tác động qua lại 
bản và phần Tiếng Việt thoại tự sự, lẫn nhau.
tương ứng đã giúp em Miêu tả nội tự - Những kiến thức và kĩ năng về TLV 
những gì trong việc viết sự). soi sáng thêm nhiều cho việc đọc – 
bài văn tự sự? Phân tích 1 HS nêu ví dụ, hiểu văn bản, Tiếng Việt.
vài VD để làm sáng tỏ phân tích. - Những kiến thức về các tác phẩm tự 
điều đó. sự trong phần đọc – hiểu văn bản và 
 Tiếng Việt tương ứng giúp cho việc 
 làm văn kể chuyện tốt hơn.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Vận dụng kiến thức phần TLV, Tiếng Việt để đọc – hiểu 1 đoạn văn hoặc một 
 văn bản tự sự theo đặc trưng thể loại tự sự.
 - Ônkiến thức của cả 3 phần để chuẩn bị cho bài ôn tập tổng hợp.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... Ký duyệt
 Ngày 02 tháng 12 năm 2020
ND: 
PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_lop_9_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc