Tên bài dạy: MÙA XUÂN NHO NHỎ CON CÒ (KKHSTĐ) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại: thể loại, hình ảnh thơ đặc sắc, giá trị nội dung và nghệ thuật + Đọc mở rộng văn bản trữ tình hiện đại + Viết: Trình bày những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đất nước, tự ý thức góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân bằng những việc làm thiết thực để cống hiến cho quê hương, đất nước. * Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: + Nêu quan điểm, cảm nhận của bản thân về cách thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và khát khao được cống hiến được thể hiện trong bài thơ. + Bảy tỏ nhận thức, hành động của mỗi cá nhân đóng góp vào cuộc sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK - GV: giáo án, bảng phụ - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở Đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về mùa xuân, cảm xúc của người nghệ sĩ về mùa xuân. HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. *Chuyển giao nhiệm vụ - Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? Em thích nhất bài thơ nào? Vì sao em thích? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tìm hiểu, trả lời: - Giáo viên: Quan sát hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh- Nguyễn Bính Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải... Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ MXNN bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người *Báo cáo kết quả: Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh - Nguyễn Bính Mùa xuân nho nhỏ. Em thích nhất là bài Mùa xuân nho nhỏ vì bài thơ có âm điệu trong sáng, ngọt ngào, có nhiều h?nh ảnh thơ đẹp.... *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Mùa xuân luôn là nguồn cảm hứng, đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên với những màu sắc, dáng vẻ khác nhau. Bức tranh mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải được hiện lên như thế nào, cảm xúc của thi sĩ ra sao bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi ấy ... GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: *Mục tiêu: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Đọc, tìm hiểu chung: vụ ĐVKT 1: HDHS Đọc, 1. Đọc: sgk tìm hiểu chung: 2. Tìm hiểu chung: - Cho HS đọc bài thơ. HS đọc a. Tác giả + Nhịp điệu và giọng điệu - Thanh Hải (1930 – 1980), tên thật: có biến đổi theo mạch cảm Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong xúc: say sưa, trìu mến Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế. -> nhanh, hối hả, phấn + Nhà thơ cách mạng, từng tham gia hai chấn -> thiết tha, trầm lắng. - Phát biểu. cuộc kháng chiến; GV nhận xét và sửa cách + Ông là một trong những cây bút có đọc. công xây dựng nề văn học cách mạng - Giới thiệu vài nét về nhà - Bài thơ như một lời tâm miến Nam từ những ngày đầu. thơ Thanh Hải? niệm chân thành, lời gửi b. Tác phẩm: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ gắm tha thiết của nhà thơ (11-1980) khi nhà thơ nằm trên giường để lại cho đời. bệnh-không bao lâu trước khi nhà thơ - Bài thơ Mùa xuân nho qua đời. - Nêu hoàn cảnh sáng tác nhỏ (11-1980) khi nhà thơ c. Từ khó: (sgk) và mạch cảm xúc chủ đạo nằm trên giường bệnh- d. Bố cục: 3 phần. của bài thơ? không bao lâu trước khi - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân nhà thơ qua đời. thiên nhiên, đất trời. - Từ cảm xúc trước vẻ đẹp - Hai khổ tiếp theo: Xúc cảm về mùa của mùa xuân thiên nhiên, xuân của đất nước. - Từ mạch cảm xúc trong đất nước, tác giả thể hiện - Hai khổ sau: Suy nghĩ và ước nguyện bài thơ, hãy nêu bố cục của khát vọng dâng hiến “mùa của nhà thơ trước mùa xuân đất nước. bài thơ. xuân nho nhỏ”của mình - Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương, đất vào mùa xuân lớn của cuộc nước qua điệu dân ca xứ Huế. đời chung. - Khổ thơ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân thiên II. Tìm hiểu văn bản: nhiên, đất trời. 1. Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên - Hai khổ tiếp theo: Xúc và đất nước: cảm về mùa xuân của đất a. Mùa xuân của thiên nhiên: nước. - Những nét phác hoạ: - Hai khổ sau: Suy nghĩ và + Dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la ước nguyện của nhà thơ Không gian cao rộng. trước mùa xuân đất nước. + Sông xanh, bông hoa tím - Khổ cuối: Lời ngợi ca Màu sắc tươi thắm. * GV chuyển giao nhiệm quê hương, đất nước qua + Tiếng chim chiền chiện hót vang vụ ĐVKT 2: HD đọc – điệu dân ca xứ Huế. trời hiểu hai khổ thơ đầu Âm thanh vang vọng. Mùa xuân ở khổ thơ đầu - Cảm xúc: “Từng tôi hứng” được dùng với ý nghĩa gì ? - HS đọc lại đoạn thơ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Hình ảnh mùa xuân ở đây => Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của được phác hoạ như thế - HS trả lời theo sự hiểu thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân và cảm nào? biết của mình. xúc say sưa, ngay ngất của nhà thơ. - Cảm xúc của tác giả trước Hứng từng giọt âm thanh b. Mùa xuân của đất nước: cảnh đất trời vào xuân như Tiếng chim-âm thanh, cảm - “Người cầm súng”; “người ra đồng” thế nào? Em hiểu như thế nhận bằng thính giác Hai nhiệm vụ chiến đấu và xây dựng nào về hai câu thơ cuối của ->chuyển thành từng giọt, đất. khổ thơ? có hình khối, cảm nhận = - “Lộc ” họ đem mùa xuân đến mọi thị giác nơi trên đất nước. ->long lanh, màu sắc, cảm - “Đất nước nhận = xúc giác”tôi đưa Cứ đi lên phía trước”. tay ” Nhịp điệu hối hả, âm thanh xôn xao, hình ảnh so sánh đẹp => Vẻ đẹp và sức sống của đất nước. * HD đọc –hiểu hai khổ 2. Tâm nguyện của nhà thơ: thơ 2,3: -“Ta xuyến” ->Cấu tứ lặp lại. -Từ mùa xuân của thiên -> Khát vọng được hoà nhập với cuộc nhiên, đất trời, nhà thơ đã sống của đất nước, cống hiến phần tốt mở rộng ra thành ý nghĩa đẹp - dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời mùa xuân của đất nước. chung. Mùa xuân của đất nước - Phát biểu. - Hình ảnh: con chim, bông hoa, nốt được thể hiện qua hình ảnh nhạc mang vẻ đẹp bình dị, khiêm ntn? Ý nghĩa của hình ảnh nhường, thể hiện tâm niệm chân thành, đó? - Trả lời: Mùa xuân đọng thiết tha của nhà thơ (dù là) - Em có cảm nhận như thế lại trong hình ảnh lộc non. =>Mỗi người phải mang đến cho cuộc nào về nhịp điệu của khổ - Phát biểu. đời chung một nét riêng, cái phần tinh thơ thứ 3 ? túy của mình. - Hình ảnh đất nước được 3. Khúc dân ca xứ Huế (khổ cuối). hình dung như thế nào qua Khổ thơ cuối mang âm hưởng của khúc hình ảnh so sánh ở khổ thơ dân ca xứ Huế. Điệp khúc như lời hát. thứ ba? => Lòng tự hào, thiết tha yêu quê hương, * HD đọc – hiểu khổ thơ - Đọc khổ thơ 4, 5. đất nước. 4; 5 Thanh Hải trong Khúc ca 4. Nghệ thuật: - Điều tâm niệm của nhà xuân: - Thể thơ 5 chữ nhẹ nhàng, mang âm thơ là gì? Tâm niệm ấy Nếu là con chim, chiếc lá hưởng dân ca. được thể hiện qua những Thì con chim phải hót, - Kết hợp hài hòa giữ hình ảnh thơ tự hình ảnh nào? Phân tích chiếc lá phải xanh nhiên, giản dị với hình ảnh mang ý nghĩa những nét đặc sắc trong Lẽ nào vay mà không trả biểu trưng khái quát. mỗi hình ảnh ấy? Sống là cho đâu chỉ nhận - Ngôn ngữ giản dị, cấu tứ chặt chẽ. - Thảo luận: Đoạn thơ gợi cho riêng mình ? 5. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cho em những suy nghĩ gì HS thảo luận. Phát biểu. những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước về ý nghĩa cuộc sống của Dâng hiến, hòa nhập nhưng vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước và khát mỗi con người? không làm mất đi cái riêng vọng được cống hiến cho đất nước, cho của mỗi người. cuộc đời. Hình ảnh mùa xuân gợi hình ảnh đất nước đầy sức Ý nghĩa khổ thơ cuối? sống. Nghệ thuật - Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ - Nêu thành công về nghệ (những sáng tạo về thể thơ, thuật của bài thơ? cách ngắt nhịp, giao vần, - Phát biểu về nhan đề. những phương tiện, thủ pháp nghệ thuật). - Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ? Từ cách - Phát biểu. hiểu đó, hãy nêu chủ đề của bài thơ? - Nêu ý nghĩa văn bản? * Tích hợpGDKNS: Trình bày cảm nhận của bản thân về mùa xuân trong bài thơ? - Đọc ghi nhớ. - Cho HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Giải thích nhan đề Mùa xuân nho nhỏ * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: thực hiện cá nhân - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm +Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ. + Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là biếu tương cho những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời mỗi con người. + Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời. + Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. *Báo cáo kết quả: HS trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi học xong văn bản này em có suy nghĩ gì về lẽ sống của tuổi trẻ hiện nay? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát ( có thể chiếu clip, tranh ảnh thể hiện lẽ sống của con người VN, của tuổi trẻ VN hiện nay) -> nhắc nhở HS lí tưởng sống của bản thân NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: Đọc hiểu VB: nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này. Đưa ra những nhận xét đánh giá về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đã học trong chương trình. 3. Phẩm chất: Chăm học, nhận diện kiểu bàinghị luận về một tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - Nữ (Cô kỹ sư): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam(bác lái xe): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của anh thanh niên 1 mình trên đỉnh núi cao trong suốt 4 năm, thèm người quá nên đẩy cây ra giữa đường để trò chuyện với mọi người... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật anh thanh niên có những phẩm chất nào đáng mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của anh? Dự kiến trả lời: - Anh thanh niên là người yêu đời, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. - Anh thanh niên khiêm tốn. - Anh hiếu khách ... Giáo viên: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm ĐVKT 1: HDHS Tìm hiểu truyện (hoặc đoạn trích) bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): a. Văn bản nghị luận về: - Gọi HS đọc văn bản. - HS đọc - “Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên - Vấn đề nghị luận trong văn - Trả lời: làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa bản là gì? + Nội dung. cầu trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa + Nhân vật. của Nguyễn Thành Long”. + Tác phẩm. + Tác giả. - Có thể đặt tên cho văn bản là: Con người vô danh nhưng lòng người không - Trả lời: vô tình. - Em hãy đặt nhan đề cho bài + Một vẻ đẹp nơi Sapa b. Các luận điểm: văn? lặng lẽ. - Tấm lòng yêu đời, yêu người, tinh + Câu chuyện về anh thanh niên trên đỉnh thần trách nhiệm cao với công việc lắm - Vấn đề nghị luận được triển núi. gian khổ của anh thanh niên. khai qua những luận điểm nào? - Lòng hiếu khách và sự chu đáo với Câu nào cô đúc luận điểm? Trả lời: các câu nêu mọi người. - Nhận xét cách nêu luận điểm? luận điểm: - Sự khiêm tốn của anh thanh niên. - Để khẳng định luận điểm, người viết lập luận ntn? Nhận - Đọc mở bài, kết bài. c. Cách dẫn dắt từng luận điểm xét về hệ thống luận cứ? - Đọc ghi nhớ. - Mỗi luận điểm đều được tác giả phân - Cho đọc ghi nhớ. - Đọc văn bản. tích, chứng minh một cách thuyết phục, có sức hấp dẫn người đọc. - Các luận cứ sử dụng đều xác đáng, sinh động bởi nó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Nhận diện một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích); có kĩ năng là bài nghị luận dạng này. Đưa ra nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình. II. Luyện tập - Đọc văn bản. Câu 1: Đoạn văn nghị luận về “Tình Nêu vấn đề thế lựa chọn sống chết và vẻ đẹp tâm - Vấn đề nghị luận? -Phân tích, diễn giải hồn của nhân vật Lão Hạc”. Câu 2: Các ý chính của đoạn văn: -Khẳng định... - Lão Hạc phải lựa chọn giữa sống và chết; - Lão Hạc đã chọn cái chết trong còn hơn sống khổ, sống nhục. - Cái chết của lão là gieo mầm cho cái sống. Câu 3: Đoạn văn giúp ta hiểu thêm về nhân vật lão Hạc: - Lão Hạc là một người nông dân chất - Đoạn văn nêu lên những ý - HS: trả lời phác, nhân hậu, có tấm lòng yêu thương nào? Hiểu thêm gì về lão Hạc? + Lão Hạc là một con người con vật người nông dân chất - Chính cuộc sống nghèo khổ, khó khăn phác, nhân hậu + Cuộc sống nghèo đã đẩy Lão Hạc đến bước đường cùng khổ, khó khăn đã đẩy phải lựa chọn giữa sống và chết. Cuối Lão Hạc đến bước cùng ông lựa chọn cái chết để giữ lại đường cùng phải lựa tấm lòng thanh bạch của mình chọn giữa sống và chết. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà em yêu thích? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý. Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực làm việc nhóm b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận biết được việc sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. + Đọc mở rộng VB tự sự, trữ tình: xác định và giải đoán hàm ý 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: nêu các tình huống * Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh: - Mấy giờ rồi em? * Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi: - Mấy giờ rồi em? Tình huống thứ nhất, cô giáo muốn hỏi gì? Tình huống thứ 2 cô giáo muốn nhắc nhở điều gì? ->Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh. ->Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn. -> GV dẫn vào bài: Trong giao tiếp, chúng ta có thể diễn đạt trực tiếp điều mình nói thông qua những câu, từ ngữ diễn đạt điều đó. Nhưng đôi khi chúng ta diễn đạt một cách gián tiếp( nội dung thông báo không được nói trực tiếp bằng những từ ngữ trong lời nói nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy). Cách diễn đạt như vậy người ta gọi là tường minh và hám ý. Vậy thế nào là tường minh và hàm ý, cô và các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm cho HS ĐVKT1: HD HS ý phân biệt nghĩa tường minh * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: và nghĩa hàm ý. Câu 1: Câu "Trời ơi, chỉ còn có năm - Đọc ví dụ (SGK) ; phút!" không chỉ thông báo về thời gian - HD HS tìm hiểu câu hỏi SGK - Thảo luận câu hỏi * HD kết luận (SGK). mà còn bộc lộ sự luyến tiếc của anh - Thế nào nghĩa tường minh ? thanh niên khi phải xa người họa sĩ và cô Thế nào là hàm ý ? - Trình bày ý kiến. kĩ sư, nhưng không thể nói thẳng ra vì - Đọc phần Ghi nhớ anh còn ngại ngùng, xấu hổ. GV hướng dẫn HS thực hành. Câu 2: Câu nói - Ô! Cô còn quên chiếc Nêu tình huống có sử dụng hàm ý. mùi xoa đây này! Không mang ẩn ý gì cả Xác định hàm ý trong tình * Ghi nhớ (SGK) huống trên. HS đọc ghi nhớ. II. Điều kiện sử dụng hàm ý * GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Hàm ý của các câu in đậm: cho HS ĐVKT2: HDHS Điều - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa kiện sử dụng hàm ý thôi." có hàm ý: Bữa sau con ăn ở nhà cụ - Đọc ví dụ (SGK) ; Đọc và trả lời câu hỏi Nghị, thôn Đoài - Thảo luận câu hỏi (SGK). SGK - Những ví dụ: hàm ý chỉ điều Chị Dậu không dám "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài." có gì? nói thẳng với con vì chị hàm ý: U đã bán con cho nhà cụ Nghị Vì sao chị Dậu không nói thẳng quá đau lòng và cũng thôn Đoài. điều mình muốn nói ? lo con sẽ buồn tủi - Chị Dậu không dám nói thẳng với con * HD kết luận và ghi nhớ : vì sợ con buồn, vì trong lòng còn đau - Khi sử dụng hàm ý cần tránh điều gì? buồn, day dứt vì đã bán con. 2. Hàm ý trong câu thứ 2 rõ hơn. - Cho HS đọc phần Ghi nhớ - Vì khi nói câu đầu tiên cái Tí vẫn chưa - HS suy nghĩ trả lời hiểu rõ ý của chị Dậu - Cái Tí hỏi lại mẹ “U bán con thật đấy Đọc phần Ghi nhớ ư? * Ghi nhớ (SGK) 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm sao cho phù hợp tình huống giao tiếp. * GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập cho HS * Bài tập 1/tr75 * Bài tập 1/tr75 - HĐ nhóm; a. Câu "Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy.", đặc - Đọc đoạn văn và trả lời câu HS làm BT biệt là cụm từ tặc lưỡi cho thấy nhà họa sĩ hỏi. cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên. b. - Thái độ của cô gái được miêu tả qua các từ ngữ: mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn, vội quay đi → sự ngượng ngùng, đành phải nhận lại chiếc khăn và muốn giấu đi sự xấu hổ của mình. - Thì ra, vì cảm mến, cô gái định để lại chiếc khăn mùi soa lại cho người thanh niên làm kỉ vật nhưng anh ta không hiểu, tưởng cô bỏ quên nên đã thật thà đem trả lại. Những điều này được tác giả khéo léo ngụ ý. * Bài tập 2/tr75 HS làm BT “Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm * Bài tập 2/tr75 - Thảo luận trong lớp ; Sửa BT. quá” là câu có hàm ý, có thể hiểu là: Khi đi, - Xác định hàm ý trong câu. ông hoạ sĩ chưa kịp uống nước chè. * Bài tập 2/tr91 - " Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!": Hàm ý là: chắt giùm nước để cơm khỏi nhão. - Bé Thu phải dùng hàm ý vì nó không * Bài tập 2/tr91 - Xác định hàm ý trong câu. muốn gọi tên ông Sáu, không muốn gọi ông - Thảo luận trong Sáu là ba, nhưng vì nó không bắc nổi bếp lớp ; - Việc sử dụng hàm ý trong trường hợp này không có hiệu quả, vì người nghe không tiếp nhận, từ chối cộng tác bằng cách "ngồi im", vờ như không nghe bởi vì lời nói đó không phải để nói với mình. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:? Xây dựng 1 đoạn hội thoại trong đó có sử dụng hàm ý, chỉ rõ câu chứa hàm ý và nội dung... * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. Tổ kí duyệt Tuần 24, Ngày 3/02/2021 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: