Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

docx 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 07/11/2020 
Tiết: 19 Tuần: 11 
 Bài 20: Thực hành
 QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Củng cố kiến thức về cấu trúc không gian của phân tử ADN.
 - Quan sát và lắp ráp được mô hình ADN.
 1. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN.
 - Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN.
 1.3. Thái độ: Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ cẩn thận.
II. Chuẩn bị.
 GV : - Máy tính, đầu chiếu Projetor
 - Mô hình phân tử ADN.
 - Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo rời.
 * HS : Xem lại bài 15 sgk.chuẩn bị trước nội dung ôn tập
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp. (1’)
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
 2. Kiểm tra bài cũ.( 5’)
 Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK.
 3. Bài mới.
HĐ 1 : Hoạt động khởi động (1’)
Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu cấu trúc, cách sắp xếp các Nu của phân tử ADN bài học 
ngày hôm nay chúng ta kiểm chứng qua cách lắp ráp mô hình ADN
HĐ 2 : Hoạt độngtìm tòi, tiếp nhận kiến thức :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Kiến thức 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN ( 10’)
Mục đích : Học sinh đối chiếu kến thức đã được học với mô hình, kiểm chứng lắp ráp
- GV hướng dẫn HS - HS quan sát kĩ mô hình, vận 1. Quan sát mô hình 
quan sát mô hình phân dụng kiến thức đã học và nêu ADN
tử ADN, thảo luận: được:
*(K-G): Vị trí tương + ADN gồm 2 mạch song 
đối của 2 mạch + ADN gồm 2 mạch song song, song, xoắn phải.
nuclêôtit? xoắn phải. + Đường kính 20 
- Chiều xoắn của 2 + Đường kính 20 ăngtơron, ăngtơron, chiều cao 34 
mạch? chiều cao 34 ăngtơron gồm 10 ăngtơron gồm 10 cặp 
- Đường kính vòng cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn. nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn.
xoắn? Chiều cao vòng 
xoắn? + Các nuclêôtit liên kết 
- Số cặp nuclêôtit trong + Các nuclêôtit liên kết thành thành từng cặp theo 1 chu kì xoắn? từng cặp theo nguyên tắc bổ nguyên tắc bổ sung: A – 
*(Y): Các loại nuclêôtit sung: A – T; G – X. T; G – X.
nào liên kết với nhau - Đại diện các nhóm trình bày.
thành cặp?
- GV gọi HS lên trình 
bày trên mô hình.
- GV hướng dẫn HS - HS quan sát hình, đối chiếu 2. Chiếu mô hình ADN
chiếu mô hình. với H 15 và rút ra nhận xét. ( Nếu có băng hình) 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cơ bản
Kiến thức 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử AND (7’)
Mục đích :Học sinh biết lắp ráp mô hình ADN theo lý thuyết đã học
*(Y-K): GV hướng dẫn - HS ghi nhớ kiến 3. Lắp ráp mô hình cấu trúc 
cách lắp ráp mô hình: thức, cách tiến hành. không gian phân tử ADN.
+ Lắp mạch 1: theo chiều - Bước 1: Lắp ráp trình tự các 
từ chân đế lên hoặc từ trên - Các nhóm lắp mô hình nuclêôtit một mạch đơn thứ 
đỉnh trục xuống theo hướng dẫn. Sau khi nhất.
Chú ý: Lựa chọn chiều lắp xong các nhóm 
cong của đoạn cho hợp lí kiểm tra tổng thể.
đảm bảo khoảng cách với + Chiều xoắn 2 mạch.
trục giữa. - Bước 2: Dựa theo NTBS lắp 
+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp + Số cặp của mỗi chu kì ráp mạch đơn thứ 2 song song 
các đoạn có chiều cong xoắn. với mạch đơn thứ nhất.
song song mang nuclêôtit 
theo nguyên tắc bổ sung 
với đoạn 1.
+ Kiểm tra tổng thể 2 + Sự liênkết theo - Bước 3: Kiểm tra các cặp Nu 
mạch. nguyên tắc bổ sung. giữa 2 mạch có đúng theo 
- GV yêu cầu các nhóm cử - Đại diện các nhóm NTBS chưa.
đại diện đánh giá chéo kết nhận xét tổng thể, đánh 
quả lắp ráp. giá kết quả.
*(K-G): Vẽ hình vào vở - Vẽ hình vào vở học
học.
Kiến thức 3 : Ôn tập chuẩn bị kiểm tra (15’)
Mục đích : Học sinh hệ thống hóa kiến thức từ chương 1 ( Theo đề cương)
 HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập ( 2’)
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các kiến thức trong đề cương ôn tập 
 HĐ 4 : Hoạt động vận dụng nâng cao, mở rộng (2;)
 Yêu cầu học sinh làm các bài tập tìm số lượng Nu trong một đoạn gen 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’):
 - Vẽ hình 15 SGK vào vở. - Ôn tập 3 chương 1, 2, 3 theo câu hỏi cuối bài 
 - Chuẩn bị cho tiết sau KT.
IV.Kiểm tra, đánh giá bài học (1’)
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành.
 - Căn cứ vào phần trình bày của HS và kquả lắp ráp mô hình để đgiá cho điểm.
V. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................... Tuần: 11 Ngày soạn : 07/11/2020
Tiết: 22
 Chương V: BIẾN DỊ
 Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu.
 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
 1.1. Kiến thức:
 - Viết sơ đồ biến dị, phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
 - Khái niệm đột biến gen .
 - Các dạng đột biến gen, nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
 - Tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người.
 1.2. Kĩ năng: Phát triễn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lục cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài học
Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài học
 - Phẩm chất : rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích tính cẩn than, làm việc khoa học
 - Năng lực : rèn luyện năng lực quan sát, phân tích tổng hợp
II. Chuẩn bị.
 * GV – Máy tính, đầu chiếu Projetor
 Tranh phóng to hình 21.1 SGK.
 - Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật.
 * HS soạn bài mới.chuẩn bị bài ở nhà
III.Tò chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định lớp. (1’)
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
 2. Kiểm tra bài cũ.( 4’)
 Nêu mối quan hệ giữa Gen- mARN- Protein-Tính trạng
 3. Bài mới.
HĐ 1 : Hoạt động mở đầu khởi động(1’)
Chúng ta đã được tìm hiểu sự biến dị của giới sinh vật nói chung, hôm nay chúng ta cùng tìm 
hiểu nguyên nhân gây ra sự biến dị đó là do đâu ?
HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi tiếp nhận kiến thức
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Kiến thức 1: Đột biến gen là gì? (15’)
Mục đích : Học sinh hiểu được nguyên nhân của những biến dị di truyền là do các gen 
bị đột biến
- GV yêu cầu HS quan - HS quan sát kĩ H 21.1. I. Đột biến gen là gì?
sát H 21.1, thảo luận chú ý về trình tự và số cặp 
nhóm. nuclêôtit.
- GV kẻ nhanh phiếu học - Thảo luận, thống nhất ý 
tập lên bảng. kiến và điền vào phiếu học 
 tập. - Gọi HS lên làm. - Đại diện nhóm trình bày, - Đột biến gen là những biến 
 các nhóm khác nhận xét, đổi trong cấu trúc của gen 
- GV hoàn chỉnh kiến bổ sung. liên quan tới một hoặc một số 
thức. cặp nuclêôtit.
*(Y): Đột biến gen là gì? - HS trả lời.
Gồm những dạng nào? - Các dạng đột biến gen: mất, 
 thêm, thay thế một hoặc một 
 số cặp nuclêôtit.
Kiến thức 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.(17’)
Mục đích : Học sinh biết được nguyên nhân phát sinh đột biến gen và ảnh hưởng của 
việc đột biến gen trong đời sống cá thể sinh vật
GV yêu cầu đọc thông tin II. Nguyên nhân phát sinh 
sgk đột biến gen.
 - HS trả lời. - Tự nhiên: Do rối loạn trong 
 quá trình tự sao AND dưới 
- Nguyên nhân chính gây ảnh hưởng phức tạp của mt 
ĐB gen? trong và mt ngoài cơ thể.
 - Do con người gây đột biến 
- GV hoàn kiến thức. nhân tạo bằng tác nhân vật lí 
 hay hóa học.
GV yêu cầu HS quan sát III. Vai trò của đột biến gen
H 21.2; 21.3; 21.4 và - HS nêu được: - Tính chất biểu hiện: Đột 
tranh ảnh sưu tầm để trả + Đột biến có lợi: biến gen biểu hiện ra kiểu 
lời câu hỏi: + Đột biến có hại: hình. 
-? Đột biến gen có lợi 
hay có hại cho sinh vật - Vai trò: Đa số có hại cho 
và con người? Cho VD. sinh vật (vì chúng phá vỡ sự 
- Cho HS thảo luận: - HS lắng nghe. thống nhất hài hòa trong 
- Tại sao đột biến gen kiểu gen. gây ra những rối 
gây biến đổi kiểu hình? - HS liên hệ thực tế. loạn trong quá trình tổng 
- Giới thiệu lại sơ đồ: hợp prôtêin).
Gen  mARN prôtêin Một số ít có lợi, nhưng rất có 
 tính trạng. - Lắng nghe và tiếp thu ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng 
*(K-G): Tại sao đột kiến thức. trọt.
biến gen thể hiện ra 
kiểu hình thường có hại 
cho bản thân sinh vật?
- GV lấy thêm VD: đột 
biến gen ở người: thiếu 
máu, hồng cầu hình lưỡi 
liềm. - Đột biến gen có vai trò 
gì trong sản xuất, chăn 
nuôi?
HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập (2’)
 Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?
HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, mở rộng (3’) 
* GDMT: Tại sao chúng ta lại có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực 
vật?(nguyên nhân gây ô nhiễm mt đất, mt nước, gây bệnh ung thư ở người và là nguyên 
nhân gây đột biến gen.)
- có phải tất cả các loại đột biến đều có hại hay không ?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’)
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Làm bài tập.
 - Đọc trước bài 22.
IV. Kiểm tra, đánh giá chủ đề bài học (1’)
GV nhận xét thái độ, ý thức của học sinh qua bài học
Nhắc lại những kiến thức cần lưu ý
V. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
....................................
 Ký duyệt : T11
 12/11/ 2020
- PP:
- ND:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.docx