Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 45) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. Biết cách tính số đo của góc đó. 2. Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Nêu lại nội dung đực Hs trả lời như sgk 2 học ở bài trước *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi - GV có thể gợi ý, hướng dẫn . * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). GV: Đặt vần đề vào bài - Gv: Nhận xét khắc sâu mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức cũ Mục tiêu : Ôn lại các bước giải bài toán quỹ tích. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Cách giải bài toán quỹ tích * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Hs trả lời như sgk tập. Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi - GV có thể gợi ý, 3 hướng dẫn . * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu:HS vận dụng các kiến thức đã học làm bài tập. Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm hiện Bài tập Bài 40/83/ SGK 48,49 (Sgk- * Bước 1: 87) Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Gv: yêu cầu E HS làm bài tập 40, 41, 42 ·ADS là góc có đỉnh ở ngoài đường sgk trang 83 sd ¶AB sdC¶E *Bước 2: tròn tâm O, nên ·ADS (1) 2 Thực hiện nhiệm vụ: S· AD là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, nên - HS hoạt ¼ABE sd »AB sd B»E động cá nhân, S· AD (2) nhóm. 2 2 - GV có thể Mà B· AD C· AD B»E E»C (3) gợi ý, hướng dẫn HS làm Từ(1), (2), (3) suy ra: S· AD = ·ADS ASD cân việc. tại S SA = SD * Bước 3: C Bài 41/83/sgk: Báo cáo kết B » ¼ quả: NC BM O sđ µA sd S A + HS trả lời 2 M N 4 câu hỏi của N»C B¼M và sđ S sd GV. 2 *Bước 4: N»C B¼M N»C B¼M 2N»C Đánh giá kết sđ( µA S )= sd sd sd N»C 2 2 quả - HS nhận xét, N»C sđC· MN sd sd2C· MN sd N»C đánh giá câu 2 trả lời của µ · bạn, bổ sung Suy ra: A S 2.CMN (nếu có). Bài 42/83/sgk: Gọi E là giao điểm của AP và QR A»R Q»P a) Ta có A· ER = sđ 2 A»R Q»C C»P = sđ 2 1 A»B A»C C»B = sđ 2 2 1 1 = sđ A»B A»C C»B = . 3600 = 900 4 4 Suy ra: AP QR tại E R»B B»P b) R· CP = sđ (1) 2 A»R P»C và C· IP = sđ (2) 2 Mà R»A R»B và P»B P»C (3) 5 Từ (1), (2), (3) suy ra: R· CP = C· IP CIP cân 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc quĩ tích cung chứa góc. Cách giải bài toán quĩ tích - cách vẽ cung. - Làm bài tập 50 trang 87(sgk) - Xem trước bài 6 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: BÀI 6. CUNG CHỨA GÓC Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 46) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quỹ tích cung chứa góc. - Hiểu được các bước giải bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo và kết luận. - Vận dụng được các kiến thức trên vào việc giải bài tập. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Năng lưc chuyên biệt: NL Vận dung quỹ tích cung chứa góc vào bài toán quỹ tích và dựng hình đơn giản. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 6 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đề bài: GV đưa lên máy chiếu Cho hình vẽ: Biết số đo cung AnB bằng 1100 a) So sánh các · · góc AM1B; AM2B; · · AM3B và BAx b) Nêu cách xác định tâm O của đường tròn đó. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, nhóm. - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc. * Bước 3: Báo cáo kết · · · a) AM1B = AM2B = AM3B = GV: Đặt vần đề vào bài quả: B· Ax = 550 (các góc nội tiếp mới + HS trả lời câu hỏi của và góc tạo bởi tia tiếp tuyến GV. và dây cung cùng chắn cung *Bước 4: Đánh giá kết AnB) quả b) Cách xác định tâm của - HS nhận xét, đánh giá đường tròn là: câu trả lời của bạn, bổ - Tâm O là giao điểm của đường trung trực d của đoạn 7 sung (nếu có). thẳng AB và tia Ay vuông góc với tia tiếp tuyến Ax. - Gv: Nhận xét khắc sâu GV: Nêu mục tiêu của bài học GV: Ta thấy các điểm M1; M2; M3 cùng nằm trên đường tròn tâm O; cùng nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc bằng nhau và bằng 550. Khi đó người ta nói: Tập hợp (qũy tích) các điểm M nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc bằng 550 là cung chứa góc 550 dựng trên đoạn thẳng AB. Cung chứa góc này có đặc điểm gì? Cách dựng cung chứa góc như thế nào? chúng ta cùng học bài hôm nay để tìm hiểu vấn đề này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1.Bài toán “quỹ tích cung chứa góc” Mục tiêu: HS hiểu được quỹ tích cung chứa góc. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Bài toán quỹ tích * Bước 1: Chuyển giao 1) Bài toán quỹ tích “ Cung về “cung chứa góc” nhiệm vụ học tập. chứa góc”: GV: nêu đề bài “Hãy tìm a/Bài toán: Cho đoạn thẳng tập hợp các điểm M nhìn AB và góc (00 < < đoạn thẳng AB cho trước 1800). Tìm quỹ tích (tập một góc ”. hợp) các điểm M thỏa mãn GV cho HS làm ?1. ·AMB GV : Em hãy so sánh các đoạn thẳng ON1; ON2; N2 ON3. từ đó rút ra kết luận. N1 GV: Cho HS làm miệng C D sau đó tự HS làm ?1 vào O vở học. GV: hướng dẫn HS làm N làm ?2 ở nhà. Vậy quỹ 3 tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn ·AMB là gì? GV: Phần thuận và phần ?1 (SGK) đảo của bài toán các em không chứng minh mà chỉ ?2( SGK) tham khảo ở SGK * Phần thuận:(SGK) HS đọc phần kết luận * Phần đảo: (SGK) trong SGK. * Kết luận:Với đoạn thẳng AB và góc cho trước (00< <1800)thì quỹ tích M thỏa M mãn ·AMB là hai cung m chứa góc dựng trên đoạn O A B O' m' M' 8 thẳng AB. Chú ý: + Hai cung chứa góc là hai cung tròn đối xứng nhau qua AB. + Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích. + Khi ·AOB 900 thì hai cung GV: Trình bày cho HS AmB và Am’B là hai nửa phần chú ý trong SGK đường tròn đường kính AB H: Em hãy nêu các bước hay Quỹ tích của các điểm dựng nhìn đoạn thẳng AB cho cung AmB chứa góc ? trước dưới một góc vuông là HS phát biểu theo SGK. đường tròn đường kính AB. H:Để giải một bài toán +Trong hình trên, nếu ¼AmB quỹ tích ta thường làm chứa góc thì »AB chứa góc các bước như thế nào? 180 - . *Bước 2: Thực hiện b/ Cách vẽ cung chứa góc nhiệm vụ: (SGK) - HS hoạt động cá nhân, nhóm. - GV có thể gợi ý, hướng dẫn HS làm việc. * Bước 3: Báo cáo kết quả: + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). - Gv: Nhận xét khắc sâu 2.2 Cách giải bài toán quỹ tích Mục tiêu : HS biết được các bước giải bài toán quỹ tích. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2. Cách giải bài 2) Cách giải bài toán quỹ tích: toán quỹ tích * Bước 1: Chuyển Muốn chứng minh quỹ tích( tập hợp) giao nhiệm vụ học các đểm M thỏa mãn tính chất T là 9 tập. một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần: GV: Yêu cầu HS Phần thuận: mọi điểm thuộc tính chất nêu lại cách giải bài T đều thuộc hình H. toán quỹ tích. Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H đều GV: Giới thiệu chi có tính chất T tiết cách vẽ cung Kết luận:Quỹ tích( tập hợp) các điểm chứa góc trên bảng M có tính chất T là hình H. theo từng bước như SGK GV: Minh họa cách vẽ cung chứa góc qua bài bài 46/sgk *Bước 2: Thực Bài 46/86/sgk hiện nhiệm vụ: -Dựng đoạn thẳng AB =3cm; Dựng - HS hoạt động cá x· AB =550; Dựng tia Ay vuông góc nhân, nhóm. với Ax -Dựng đường trung trực d của đoạn - GV có thể gợi ý, thẳng AB.Gọi O là giao điểm của d hướng dẫn HS làm và Ay, việc. O chính là tâm cung tròn dựng trên * Bước 3: Báo cáo đoạn thẳng AB dưới góc 550 cho kết quả: trước. + HS trả lời câu hỏi của GV. *Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có). - Gv: Nhận xét khắc sâu 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu:HS vận dụng các kiến thức đã học làm bài tập. Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm 10 hiện Bài tập 45 * Bước 1: Bài tập 45 (Sgk-86) (Sgk-86) Chuyển giao nhiệm vụ học D C tập. O GV: Gọi HS đọc đề bài. GV: Đưa hình vẽ A B sẵn lên bảng phụ. GV: Trong hình thoi ABCD Chứng minh phần thuận: những điểm nào di động? ABCD là hình thoi GV: O di động nhưng luôn quan ⇒ AC ⊥ BD ( hình thoi có 2 đường chéo hệ với đoạn AB vuông góc với nhau) cố định như thế nào? ⇒ + Quỹ tích điểm O là gì? Vậy quỹ tích của O là nửa đường tròn đường kính AB. GV: Gọi O có thể Chứng minh phần đảo: Chứng minh với nhận mọi điểm mọi điểm O thuộc nửa đường tròn đường trên đ.tròn đường kính AB ta đều có hình thoi ABCD thỏa kính AB không? mãn đề bài. Vì sao? + Lấy điểm O thuộc nửa đường tròn đường kính AB + Lấy C đối xứng với A qua O + Lấy D đối xứng với B qua O. Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O là trung điểm mỗi đường ⇒ ABCD là hình bình hành. 11 Mà O thuộc nửa đường tròn đường kính AB ⇒ ⇒ AC ⊥ DB ⇒ Hình bình hành ABCD là hình thoi. Kết luận: Quỹ tích điểm O là nửa đường tròn đường kính AB (khác A và B) 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc quĩ tích cung chứa góc. Cách giải bài toán quĩ tích - cách vẽ cung. - Làm bài tập 50 trang 87(sgk) Ký duyệt (Tuần 20) Châu Thới, ngày 07 tháng 01 năm 2024 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ HIỆU TRƯỞNG 12 Nguyễn Thanh Minh
Tài liệu đính kèm: