Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: Bài 1. GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (TIẾT 37) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được góc ở tâm, hai cung tương ứng, một cung bị chắn. Hiểu được định lý về cộng số đo hai cung - Rèn kỹ năng đo góc ở tâm, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn, biết suy ra số đo của cung lớn, biết so sánh hai cung trên một đường tròn. Biết vận dụng được định lý về cộng số đo hai cung, biết chứng minh định lý. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Năng lực chuyên biệt: Biết phân tích tìm lời giải và trình bày lời giải, làm quen với dạng toán tìm vị trí một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên : Thước thẳng, thước đo độ, com pa, bảng phụ - Học sinh : Thước thẳng, thước đo độ, com pa, bảng nhóm III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1 Chuyển giao GV: Nêu vấn đề nhiệm vụ: GV: Quan sát hình vẽ và cho nhận xét: - Đỉnh của góc AOB nằm ở đâu. - Hai cạnh của góc là gì của đường tròn (O). - Bước 2: Thực hiện - Góc có đỉnh trùng với nhiệm vụ tâm cảu đường tròn. + HS tiếp nhận, tiến - Hai cạnh là hai bán hành hoạt động kính. + GV quan sát, hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Góc ở tâm. Mục tiêu: - Nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ hai cung tương ứng, trong đó một cung bị chắn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Góc ở tâm *Bước 1 Chuyển giao 1. Góc ở tâm nhiệm vụ: a/ Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là ở tâm - GV cho HS quan sát b/ Số đo mỗi góc ở tâm lớn hơn hình 1 SGK rồi trả lời các 00 và nhỏ hơn 1800 câu hỏi sau : c/ Mỗi góc ở tâm ứng với hai a/ Góc ở tâm là gì ? cung gọi là “cung nhỏ” và “cung lớn” b/ Số đo góc ở tâm có thể - Ở hình a cung bị chắn là : là những giá trị nào ? A¼mB c/ Mỗi góc ở tâm ứng với - Ở hình b cung bị chắn là : C»D mấy cung ? Hãy chỉ ra cung bị chắn ở hình 1a, 1b SGK - HS quan sát hình 1 SGK và trả lời GV: Gọi HS nêu định nghĩa góc ở tâm. Định nghĩa : Góc có đỉnh GV: cho hs trùng với tâm đường tròn Làm bài tập 1 – SGK được gọi là ở tâm . - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 – SGK + HS tiếp nhận, tiến hành a/ 900 ; b/ 1500 ; c/ 1800 ; d/ hoạt động 00 ; e/ 1200 + GV quan sát, hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 2.2 Số đo cung Mục tiêu: - Thành thạo cách góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn. HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn hoặc bằng 3600 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2. Số đo cung *Bước 1 Chuyển giao 2. Số đo cung nhiệm vụ: Định nghĩa : + Số đo của cung nhỏ bằng số GV: giới thiệu định nghĩa đo của góc ở tâm chắn cung số đo cung. đó + Số đo của cung lớn bằng Gọi 1 HS lên bảng đo hiệu giữa 3600 và số đo cung ·AOB = ?, sđ ¼AmB =? nhỏ (có chung hai nút với GV : Hãy tìm số đo của cung lớn) cung lớn A¼nB , nêu cách + Số đo của nửa đường tròn tìm đó ? bằng 1800 –HS nêu ĐN /67 Hãy nêu định nghĩa góc ở tâm, số đo cung, cách so sánh hai cung, cách tính số đo cung. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động + GV quan sát, hướng dẫn Ví dụ : cung nhỏ AmB có số đo HS là 1000, cung lớn AnB có số đo - Bước 3: Báo cáo, thảo là : luận sđ A¼nB = 3600 – 1000 = 2600 + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. * Chú ý : - Bước 4: Kết luận, nhận - Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn định 1800 + GV nhận xét, đánh giá - Cung lớn có số đo lớn hơn và chuẩn kiến thức. 1800 - Khi hai nút của cung trùng nhau, ta có “cung không “ với số đo 0 và cả đường tròn có số đo 3600 2.3 So sánh hai cung Mục tiêu: - Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo (độ) của chúng . Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 3. So sánh hai cung 3. So sánh hai cung *Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: * Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau; - GV giới thiệu cách so * Trong hai cung, cung sánh hai cung và kí hiệu nào có số đo lớn hơn như SGK : được gọi là cung lớn hơn. - HS làm bài tập ?1 – SGK - HS theo dõi và ghi chép ?1/ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động + GV quan sát, hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 2.4 Khi nào thì sđ A»B = sđ A»C + sđ C»B ? Mục tiêu: - Hiểu và vận dụng được định lí về “ Cộng hai cung”. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 4. Khi nào thì sđ »AB 4. Khi nào thì sđ »AB = sđ »AC + sđ *Bước 1 Chuyển giao = sđ »AC + sđC»B ? C»B ? nhiệm vụ: - GV giới thiệu hình 3, hình 4 rồi nêu định lí Định lý : SGK Giải ? 2 : - GV cho HS thực hiện Giải: C nằm trên cung AB nên tia ?2 – SGK OC nằm giữa hai tia OA và OB nên - HS thực hiện ta có: ·AOB ·AOC C· OB ?2/ sđ A· OB = sđ A· OC + · » · » Mà sđ AOB sđ AB;sđ AOC sđ AC sđ C· OB sđC· OB sđC»B sđ »AB sđ »AC sđC»B Nên sđ A»B = sđ A»C + sđ C»B. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động + GV quan sát, hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng định lý để làm bài tập Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập 4,5,6,8 (sgk) *Bước 1 Chuyển giao Bài tập 4 – SGK nhiệm vụ: Tam giác AOT, là tam Gv: Cho hs làm bài tập giác vuông cân tại A nên 4,5,6,8 (sgk) A· OB 450 Số đo cung lớn AB = - GV cho HS thảo luận 3600 – 450 = 3150 nhóm trong ít phút sau đó Bài tập 5 – SGK gọi lên bảng thực hiện a/ A· OB = 1800 – 350 = 1450. b/ Số đo cung nhỏ AB = 1450 - GV gọi HS lên bảng vẽ Số đo cung lớn AB = hình sau đó hướng dẫn rồi 3600 – 1450 = 2150 cho lên bảng làm. Bài tập 8 – SGK a/ Đúng b/ Sai. Không hai cung có - GV cho HS đứng tại chỗ cùng nằm trên một đường trả lời, những câu sai yêu tròn hay trên hai đường cầu HS lấy phản ví dụ để tròn bằng nhau không ? giải thích c/ Sai (như trên) d/ Đúng Bài tập 6 – SGK a/ - GV vẽ hình, hướng dẫn A· OB B· OC C· OA 1200 rồi gọi HS lên bảng giải . b/ sđ A»B = sđ B»C = sđ C»A = 1200 sđ A¼BC = sđ B¼CA = sđ C¼AB = 2400 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động + GV quan sát, hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài theo vở ghi và xem các bài tập đã sữa. - Chuẩn bị trước bài: 2. Liên hệ giữa cung và dây. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (TIẾT 38) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Củng cố các khái niệm về góc ở tâm, cung bị chắn, số đo cung, so sánh hai cung 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. - Năng lực chuyên biệt: Biết phân tích tìm lời giải và trình bày lời giải, làm quen với dạng toán tìm vị trí một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên : Thước thẳng, thước đo độ, com pa, bảng phụ - Học sinh : Thước thẳng, thước đo độ, com pa, bảng nhóm III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS căn cứ trên các kiến *Bước 1 Chuyển giao HS trả lời nhiệm vụ: thức đã biết, làm việc với GV: - Nêu định nghĩa sách giáo khoa, hoạt góc ở tâm? Định nghĩa động cá nhân, nhóm số đo cung? hoàn thành yêu cầu học tập. - Cho hai cung AB và CD khi nào ta nói hai cung này bằng nhau? Cung AB lớn hơn cung CD? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận, tiến hành hoạt động + GV quan sát, hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Dạy học trên lớp, - Bước 1: Chuyển A M hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ:. Bài 2/69/sgk B N hoạt động cá GV yêu cầu HS O x· Os 400 (gt) t¶Oy 400 nhân. P C làm các bài tập: 0 0 0 x· Ot s·Oy 180 40 140 Q D HS1: Bài 2/69 x· Oy s¶Ot 1800 SGK Bài 7/69 sgk HS2: Bài 7. a) các cung nhỏ AM, CP Cả lớp suy nghĩ BN, DQ có cùng số đo làm bài 5 b) ¼AM D¼Q;C»P B¼N;»AQ M¼D; B»P N»C - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: c) Ví dụ: ¼AMDQ M¼AQD HS: Thực hiện các Bài 4 (SGK) yêu cầu của GV A T O B - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày kết quả. HS cả lớp ATO vụông cân tại A nên theo dõi sau đó · 0 ¼ 0 nhận xét bài làm AOB 45 sd AnB 45 của bạn trên bảng sd ¼AmB 3600 450 3150 - Bước 4: Kết Bài 5: (SGK) luận, nhận định: A GV nhận xét sữa m O n M chữa 35 B a, Tứ giác ANBO Có µA Bµ 900 Nên ·AOB 1800 350 1450 b)sd ¼AnB sd ·AOB 1450 sd ¼AmB 3600 sd ¼AnB 3600 1450 2150 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài theo vở ghi và xem các bài tập đã sữa. - Chuẩn bị trước bài: 2. Liên hệ giữa cung và dây. Ký duyệt (Tuần 19) Châu Thới, ngày 17 tháng 12 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne
Tài liệu đính kèm: