Ngày soạn: 25/01/2021 Tiết: 70, 71, 72 Chuyên đề 4 NGHỊ LUẬN VỀ MÔT TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Nắm được yêu cầu và các dạng đề của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Nắm được các thao tác làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 2. Kĩ năng: - Nhận biết phân tích được các dạng đề bài và bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 3. Thái độ: - Biết yêu quí, trân trọng các thành tựu của văn học. - Biết yêu quí những giá trị chân, thiện mĩ và có thái độ khinh nghét những cái xấu, ác thông qua những tác phẩm nghị luận. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề. 2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức: III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Họat động của Thầy Họt động của Trò Nội dung cơ bản Thực hành GV ghi đề: Đề 1: Cho đề bài: Phân tích nhân vật bé Thu Phân tích nhân vật bé Thu trong trong đoạn trích Chiếc lược ngà đoạn trích Chiếc lược ngà của của Nguyễn Quang Sáng Nguyễn Quang Sáng. GV lần lượt cho HS đọc, tìm - HS nêu: 1. Tìm hiểu đề và tìm ý. hiểu đề, tìm ý. - Kiểu bài. a. Tìm hiểu đề và tìm ý. - Nội dung vấn đề. b. Lập dàn bài. - Yêu cầu. b. Lập dàn bài. H? Nhiệm vụ của phần mở bài? - HS trao đổi, hảo luận, trình * Mở bài: bày. - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. + Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Giới thiệu nhân vật bé Thu và + Giới thiệu nhân vật bé Thu và nêu nhận xét khái quát về nhân nêu nhận xét khái quát về nhân vật. vật. H? Nhiệm vụ của phần thân - HS nêu: * Thân bài: bài? Phân tích tình yêu thương cha - Phân tích tình yêu thương cha sâu sắc, mạnh mẽ ở nhân vật bé sâu sắc, mạnh mẽ ở nhân vật bé Thu. Thu: + Thu luôn tỏ ra lạnh nhạt, xa cách ông Sáu. + Thu không nhận ông Sáu là cha vì không giống ba. + Được ngoại giải thích, Thu hiểu và ăn năn hối hận và nhận cha đúng lúc nó phải chia tay cha. Phút chia tay, tình yêu cha bộ lộ H? Nhiệm vụ của phần kết bài - HS bộc lộ mãnh liệt và đau xót. là làm gì? - Nghe * Kết bài: - HS thực hành viết đoạn văn - Nhận địn đánh giá về tình cảm của Thu dành cho ba Gv nhận xét. - Ngòi bút miêu tả của tác giả. GV tổ chức cho HS viết đoạn - HS lần lượt thực hiện yêu cầu. 2. Viết đoạn văn văn. - Viết đoạn văn mở bài. - Triển khai đoạn phần thân bài. GV cho HS đọc và nhận xét. - HS đọc. - Viết đoạn kết bài. GV cho HS đề bài. Đề 2: Cho đề bài: Sách Ngữ văn 9, tập một nhận Sách Ngữ văn 9, tập một nhận xét về Chuyện người con gái xét về Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ Nam Xương của Nguyễn Dữ như sau: như sau: “Qua câu chuyện về cuộc đời “Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến Nam dưới chế độ phong kiến đồng thời khẳng định vẻ đẹp đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ”. truyền thống của họ”. Hãy làm sáng tỏ nhận xét trên Hãy làm sáng tỏ nhận xét trên GV tổ chức cho HS tìm hiểu Các ý cơ bản sau: các ý cơ bản của bài văn. - HS thực hiện theo yêu cầu. * Giới thiệu những nét cơ bản H? Nội dung vấn đề nghị luận? về tác giả, tác phẩm. Vẻ đẹp và Cụ thể cần triển khai các ý cơ số phận oan nghiệt của người bản nào của đề? phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. H? Những chi tiết cho thấy Vũ - HS phát hiện yêu cầu. * Khẳng định vẻ đẹp của Vũ Nương là một người phụ nữ hội Nương tụ vẻ đẹp công, dung, ngôn, - Vũ Nương là người phụ nữ hạnh? thuỷ chung, son sắc trong tình nghĩa vợ chồng - Là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng: - Là một người mẹ hiền đầy tình yêu thương con: Sinh con, nuôi dạy con trong suốt 3 năm trời. H? Những chi tiết cho thấy mặc - HS trao đổi thảo luận, TL: * Số phận oan nghiệt, bất hạnh dù là một người phụ nữ công , Là nạn nhân của chế độ nam của người phụ nữ Việt Nam dung, ngôn, hạnh nhưng số quyền, một xã hội mà hôn nhân dưới chế độ phong kiến: phận chịu chung là đều bất không có tình yêu và tự do. - Là nạn nhân của chế độ nam hạnh? - Là nạn nhân của chiến tranh quyền, một xã hội mà hôn nhân phi nghĩa. không có tình yêu và tự do. - Đỉnh điểm của bi kịch là khi - Là nạn nhân của chiến tranh gia đình tan vỡ, bản thân phải phi nghĩa. tìm đến cái chết. - Đỉnh điểm của bi kịch là khi + Bị chồng nghi oan và đối xử gia đình tan vỡ, bản thân phải bất công, tàn nhẫn. tìm đến cái chết. + Phải tìm đến cái chết để giải + Bị chồng nghi oan và đối xử nỗi oan ức, thoát khỏi cuộc đời bất công, tàn nhẫn. đầy đau. + Phải tìm đến cái chết để giải nỗi oan ức, thoát khỏi cuộc đời đầy đau. H? Tài năng nghệ thuật trong - HS nêu: - Đặc sắc nghệ thuật trong cách việc xây dựng, khắc họa nhân xây dựng nhân vật. vật của Nguyễn Dữ? * Viết đoạn văn GV cho HS triển khai luận - HS thực hiện viết đoạn văn. - Hình thức đoạn văn. điểm trong phần thân bài. - Nội dung đoạn văn. - Cách trình bày đoạn văn. - Thao tác nghị luận. Gv cho Hs đọc và nhận xét - HS thực hiện yêu cầu của GV. -. 4. Củng cố: Hệ thống hóa các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài trên IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt của tổ Ngày . tháng.. .. năm 2021 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: