Ngày soạn: 20/11/2020 Tiết: 34 Tuần: 12 Chuyên đề 1: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP ( Tiếng Việt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản. 2. Kĩ năng: Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Yêu quí và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ xưng hơ phù hợp với đối tượng và tình huống giao tiếp. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức cho học sinh tĩm tắt 1 văn bản tự sự đã học. 3. Bài mới Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung cơ bản I. Hoạt động 1 I. Phân biệt sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Y/C HS Phân biệt sự khác nhau - Hs lên bảng - Cách dẫn trực tiếp. giữa cách dẫn trực tiếp và cách Phân Cách Cách - Cách dẫn gián tiếp dẫn gián tiếp. biệt dẫn dẫn trực gián tiếp tiếp GN KN II. Thực hành GV cho HS đoạn văn chép sai - Hs lên bảng sửa: 1. Chữa lại cho đúng. học sinh sửa lại: Cĩ người nĩi xa xơi trời cĩ mắt Cĩ người nĩi xa xơi: “ Trời cĩ đấy, anh em ạ! Người khác thì mắt đấy, anh em ạ!” Người nĩi toạc thằng nào chứ hai khác thì nĩi toạc: “Thằng nào thằng ấy chết thì khơng ai tiếc! chứ hai thằng ấy chết thì khơng Rõ thật bọn chúng giết nhau, ai tiếc! Rõ thật bọn chúng giết nào cĩ phải cần đến tay người nhau, nào cĩ phải cần đến tay khác đâu. người khác đâu”. H? Chuyển đổi vị trí của lời - HS nghe, làm: 2. Chuyển đổi vị trí của lời dẫn dẫn trực tiếp trong câu sau: “Con chịu khĩ một chút mà! trực tiếp. Mợ Du ngọt ngào van lơn: Chĩng ngoan! Đây mợ cho hai - Con chịu khĩ một chút mà! hào đây”- Mợ Du ngọt ngào van Chĩng ngoan! Đây mợ cho hai lơn. 3. Cách chuyển đổi lời dẫn trực hào đây. tiếp sang lời dẫn gián tiếp. - HS làm - Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc H? Cho biết, cách chuyển đổi kép. lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn Ví dụ: Nam nĩi: “Ngày mai tớ - Thay đổi từ ngơi xưng cho phù gián tiếp? Nêu ví dụ? nghỉ lao động nhé”. hợp. -> Nam nĩi với tớ rằng ngày - Lược bỏ các tình thái từ. - Cĩ thể thêm từ rằng hoặc là. mai cậu ấy sẽ nghỉ lao động.. Y/C chuyển đổi: - HS làm nhanh. Cố ấy dặn chúng tơi: “Ngày mai tơi đi cơng tác, các em nhớ học bài thật tốt” H? Tìm lời dẫn trong đoạn trích “Ngọc Hồng xử tơi ruồi xanh” và cho biết đâu là cách dẫn trực tiếp, đâu là lời dẫn gián tiếp? H? Viết đoạn văn cĩ sử dụng - HS làm 4. Viết đoạn văn cả 2 cách dẫn? 4. Củng cố Hệ thống hĩa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. - Sưu tầm đoạn văn cĩ cách dẫn trực tiếp, gián tiếp. - Viết đoạn văn cĩ sử dụng cả 2 cách dẫn? IV. Rút kinh nghiệm. Ngày soạn: 20/11/2020 Tiết: 35, 36 Tuần: 12 Chuyên đề 2: MỞ RỘNG VÀ TRAU DỒI VỐN TỪ (TIẾNG VIỆT) 1. Kiến thức - Củng cố và nâng cao các phương thức phát triển vốn từ cơ bản của tiếng Việt: phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc, phương thức ẩn dụ và phương thức hốn dụ, mượn từ ngữ nước ngồi, tạo từ ngữ mới. - Biết cách trau dồi vốn từ trong nĩi, viết và phát triển các năng lực tư duy, giao tiếp 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng, chính xác hĩa vốn từ trong giao tiếp và viết văn bản. - Sử dụng từ ngữ mượn nước ngồi phù hợp. 3.Thái độ: Cĩ ý thức tìm hiểu mở rộng và khơng ngừng trau dồi vốn từ tiếng Việt. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu tham khảo (các đoạn văn, bài văn tự sự cĩ kết hợp các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận) 2. Trị: Ơn lại kiến thức, sưu tầm tư liệu. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Lấy ví dụ chứng minh từ chín là từ nhiều nghĩa? 3. Nội dung bài mới Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung cơ bản Hoạt động 1: 1. Sự biến đổi của từ ngữ . GV cho HS một số từ - Nghe Ví dụ: chác, dẻ ngữ: Ví dụ: trong Túi đã khơng tiền khơn chác rượu (Quốc âm thi tập) Và từ dẻ trong (Thúc Loan dẻ thằng bé con (Thiên nam ngữ lục) H? Từ chác, khơn, dẻ ở TL: chác là đây được hiểu là gì? mua, khơn là khĩ...; Dẻ: khinh rẻ. H? Tìm thêm một số từ - HS nêu: Ví dụ: án ngữ cổ chỉ tên gọi các sát, lãnh binh, tuần chức, tước, phẩm, hàm phủ,.. hay các hình thời phong kiến: thức thi cử: cử nhân, hồng giáp, trạng nguyên,... Hoạt động 2: H? Tìm một số từ ngữ - HS lên bảng làm: 2. Tạo từ ngữ mới mới xuất hiện gần đây? - Ví dụ như: bộ nhớ, bộ vi xử lý, hệ điều hành, cổ phiếu, sàn giao dịch,... GV cho HS tìm các từ chỉ - HS thi làm nhanh. - Ví dụ như: bộ nhớ, bộ vi xử lý, hệ điều chức vụ, ngành nghề? hành, cổ phiếu, sàn giao dịch,... - Các từ cĩ quan hệ tương đồng về nghĩa: H? Tìm các từ cĩ quan hệ - HS tìm nhanh: Ví dụ: tương đồng về nghĩa Ví dụ: ba, mẹ, chết mồm, miệng, mép, mỏ, mơi, mõm, miệng Hoạt động 3: 3. Từ mượn GV: Trong tiếng Việt cĩ - Nghe a. Từ mượn tiếng Anh: rất nhiều từ mượn cĩ - scandal (xì căng đan) *scag (xì ke) nguồn gốc từ tiếng - container (cơng te nơ) *charge (sạc) Hán (từ Hán-Việt), tiếng - TV (ti vi) *taxi (tắc xi) Pháp, tiếng Anh,... b. Từ mượn tiếng Pháp: H? Hãy liệt kê một số từ - Hs làm theo nhĩm - ăn uống: Bière (bia), cacao (ca cao), mượn trong tiếng Việt? café (cà phê), crème (kem), carotte (cà rốt), gâteau (ga tơ), salade (xa lát), cerise (sơ ri), fromage (pho mát), jambon (giăm bơng), moutarde, (mù tạc), saussisse (xúc xích), vin (vang),... - Phong cách ăn mặc: maillot (may ơ), slip (xi líp), chemise (sơ mi), veston (vét tơng), gilet (gi lê), blouse (bờ lu), manchette (măng sét),... - Y dược: Acide (axít), corticọde (corticoit), lipide (lipit), péniciline (pênixilin), vaccin (vắc xin), vitamine (vitamin),... C Từ mượn tiếng Hán; - Văn hĩa: khoa cử, văn chương, giảng giải - Giáo dục: Tú tài, của nhân, tiến sĩ, trạng nguyên. - Tơn giáo : Phạt, niết bàn, hịa thượng, giáng thế, thiên đưỡng... - Quân sự : chiến trường, giáp trận, chỉ huy, ác chiến 4. Củng cố Hệ thống hĩa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. Lập sổ tay sưu tầm các từ mới, từ mượn của các ngơn ngữ khác.. IV. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày 18 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: