Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 18, Chuyên đề 3: Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống (Tiếp) - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 18, Chuyên đề 3: Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống (Tiếp) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 29/12/2020 Tiết: 52 Tuần: 18
 Chuyên đề 3: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; yêu cầu của một bài 
nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
 - Nắm được các dạng đề bài và phương pháp làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện 
tượng đời sống.
2. Kĩ năng:
 - Nhận biết, phân tích các sự việc, hiện tượng đời sống có ý nghĩa.
 - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
3. Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu các sự việc, hiện tượng đời sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức:
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1 I. Dạng nghị luận về một 
Nhận dạng các đề tài về sự hiện tượng đời sống
việc hiện tượng đời sống. Đề tài: 
Gv cho HS đọc các đề sau. - HS đọc 1. Những hiện tượng tốt hoặc 
 chưa tốt cần được nhìn nhận 
 thêm. Ví dụ :
 - Chấp hành luật giao thông.
 - Hiến máu nhân đạo
 - Nạn bạo hành trong gia đình
 - Cuộc vận động giúp đỡ đồng 
 bào hoạn nạn
 - Cuộc đấu tranh chống nạn 
 phá rừng
 - Những tấm gương người tốt 
 việc tốt
 - Nhiều bạn trẻ quên nói lời 
 xin lỗi khi mắc lỗi
 - Nhiều bạn trẻ quên nói lời 
 cảm ơn khi được giúp đỡ
H? Từ các chủ đề trên, em - HS thực hiện.
hãy chọn và ra một đè văn Ví dụ: Nhiều bạn trẻ quên nói 
nghị luận? lời cảm ơn khi được giúp đỡ. 
 Em hãy viết bài, nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó.
GV lưu ý các em có thể quy - Nghe.
về các cụm đề tài sau:
 Về nhận thức (lí tưởng, mục 
đích sống, mục đích học 
tập...).
-Về tâm hồn, tính cách (lòng 
yêu nước, lòng nhân ái, lòng 
vị tha, lòng bao dung, lòng độ 
lượng; tính trung thực, tính 
cương quyết, tính hoà nhã, 
tính khiêm tốn, tính ích kỉ...).
-Về quan hệ gia đình (tình 
mẫu tử, tình anh em...).
-Về quan hệ xã hội (tình đồng 
bào, tình thầy trò, tình bạn...).
Hoạt động 2: II. Cấu trúc tổng quát và 
H? Yêu cầu chung của bài cách trình bày bài nghị luận 
nghị luận về một sự việc hiện - HS nêu về một sự việc, hiện tượng.
tượng, đời sống? 1. Cáu trúc tổng quát.
 - Nêu rõ hiện tượng.
 - Nêu nguyên nhân. Phân tích 
 các mặt đúng-sai, lợi-hại.
 - Bày tỏ thái độ, ý kiến về 
 hiện tượng xã hội đó.
Gv lưu ý nguyên tắc chung - Nghe 2. Cách trình bày.
của phần mở bài. Mở bài: Phải thể hiện được 
 định hướng đánh giá và bàn 
 luận đó thông qua những câu 
 hỏi, hoặc những câu có tác 
 dụng gợi suy nghĩ, trăn trở t 
Lưu ý cách viết phần thân bài. - Nghe Cách viết thân bài: Phải đảm 
 bảo đủ các phần bàn bạc, 
 đánh giá.
 - Bày tỏ quan điểm: đúng, sai, 
 lợi, hại 
 - Trình bày(phân tích, chứng 
 minh, lí giải ) vấn đề để
 - Nhận xét, đánh giá vấn đề.
 - Bàn bạc mở rộng (nếu có)
Lưu ý cách viết phần thân bài. - Nghe Cách viết kết bài: Phải đóng 
 được bài văn lại bằng một 
 khẳng định chắc chắn, không 
 thể nào bác bỏ.
Hoạt động 3 III. Thực hành HS đọc và làm theo yêu cầu - HS thực hiện Đề bài:Viết 1 bài văn ngắn 
 (không quá 600 từ) trình bày 
 suy nghĩ của mình về đức tính 
 trung thực trong khi thi và 
 trong cuộc sống.
Gv cho HS thực hành viết A. Mở bài
phần mở bài - HS viết - Dẫn dắt, nêu đúng yêu cầu 
 của đề: bàn luận về đức tính 
 trung thực trong thi cử và 
 trong cuộc sống.
H? Viết 1 đoạn phần thân bài B. Thân bài. 
 - HS lựa chọn 1 ý và viết - Trình bày thực trạng thiếu trung 
 + Giải thích ngắn gọn đức thực:
 + Trong thi cử, hiện tượng gian lận 
 tính trung thực ngày càng phổ biến về đối tượng, tinh 
 + Trình bày thực trạng thiếu trung vi về hình thức, nghiêm trọng về mức 
 thực: độ.
 + Sự cần thiết của việc giáo dục, rèn + Trong cuộc sống, sự gian dối thiếu 
 luyện đức tính trung thực trong thi cử trung thực cũng rất phổ biến từ gia 
 và trong cuộc sống: đình đến xã hội với mọi lứa tuổi 
 + Điều đó làm ảnh hưởng tới đạo đức 
 xã hội, phần nào làm đổ vỡ niềm tin 
 của con người vào những giá trị tốt 
 đẹp, cản trở sự phát triển bền vững 
 của đất nước.
 - Sự cần thiết của việc giáo dục, rèn 
 luyện đức tính trung thực trong thi cử 
 và trong cuộc sống:
 +Trung thực là ngay thẳng, thật thà, 
 đúng với sự thật, không làm sai lạcđi, 
 không gian dối , thể hiện đúng trình 
 độ năng lực của mình .
 +Trung thực đánh giá đúng hiệu qủa 
 giáo dục, giúp cho người học, 
 ngườiday, các cơ quan quản lí nắm 
 đúng thực trạng để đề ra các biện pháp 
 phù hợp.
 + Trung thực là một trong những đức 
 tính nền tảng của đạo đức con người, 
 xây dựng một xã hội văn minh, thân 
 thiện, đáng tin cậy 
 - Biện pháp để giáo dục tính trung 
 thực:
 + Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa 
 gia đình, nhà trường và xã hội 
 + Cần xử lí nghiêm với những biểu 
 hiện thiếu trung thực, gian dối
 + Cần biểu dương những tấm gương 
 trung thực, dám đấu tranh với những 
 biểu hiện gian dối.
 - Liên hệ thực tế rút ra bài học với 
 bản thân.
 C.Kết bài
GV lưu ý phần kết bài - HS nghe Nhấn mạnh vấn đề bàn bạc 4. Củng cố:
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học
5. Hướng dẫn học bài:
 - Năm nội dung bài học.
 - Làm hoán chỉnh đề trên.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 53, 54
 KIỂM TRA HỌC KÌ 
I. Mục tieu:
1. Kiến thức:
 Đánh giá kết quả của học sinh qua các chuyên đề đã được học.
2. Kĩ năng:
 Rèn kĩ năng tổng hợp hệ thống hóa các kiến thức vào làm bài. Kĩ năng thực hành vận 
dụng kiến thức đã học vào làm bài.
3. Thái độ:
 Tự tin trong học tập
II. Chuẩn bị:
GV: Ra đề, đáp án.
HS: Ôn lại kiến thức.
III.Các bước lên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Bài mới
Gv phát đề, tính giời làm bài, thu bài.
III. Đề bài: 
I. Đọc, hiểu:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
 Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì 
nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Và một khi chúng ta không thể thay 
đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực. Cái thiện có thể thua 
cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ chiến thắng. Cứ sau một sự cố, con người lại 
tìm nguyên nhân và khắc phục nó. Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu 
bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ được rửa sạch. Lỗi lầm của 
người khác thay vì gìn giữ trong lòng và tức giận, thì bỏ qua mình sẽ thấy thoải mái hơn rất 
nhiều. Nói một cách khác, nếu bạn sống được 100 năm, xem như là môt bộ phim có 100 tập, 
thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 số tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán 
chường, đau khổ, chia ly, mất mát... Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt bừng sáng, 
nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày 
mai trời có sập. 
 (Theo “Tony buổi sáng, cà phê cùng Tony – Tư duy tích cực”– NXB trẻ 2016) 
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính. Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 3: Chỉ ra một biện pháp tu từ dược sử dụng ở doạn trích trên.
Câu 3: Thông điệp mà em cảm nhận được qua đoạn trích là gì? 
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1:Viết một bài văn bàn về ý nghĩa của thông điệp này.
Câu 2: 
 Cảm nhận của em về hình tượng người lính trong hai bài thơ "Đồng chí" (Chính Hữu) 
và "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" (Phạm Tiến Duật).
 - Hết -
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Đọc, hiểu:
Câu 1: (10,5 điểm) Phương thức nghị luận
Câu 2:(1 điểm) Khuyên chúng ta dù trong hoàn cảnh nào cũng luôn giữ vững tinh thần lạc 
quan trong cuộc sống.
Câu 3:(0,5 điểm) HS chỉ ra được 1 biện pháp tu từ. Ví dụ: So sánh, Điệp từ .
Câu 4:(1 điểm) Hs nêu lên dược suy nghĩ của bản thân:
Ví dụ: Luôn giữ tinh thàn lạc quan cho dù rơi vào hoàn cảnh như thế nào 
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1. Yêu cầu về kỹ năng: (2 điểm)
 - Viết được đoạn văn nghị luận xã hội.
 - Đúng yêu cầu của đề.
 - Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp.
 - Diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, dùng từ chính xác.
 - Chữ viết không sai chính tả.
 2. Yêu cầu về kiến thức:
 Mở bài: Giới thiệu đoạn trích và nêu thông điệp: “Người tích cực và lạc quan sẽ có 
gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm 
việc hết mình dù ngày mai trời có sập” .
 Thân bài:
 * Giải thích:
 - Người tích cực: là người suy nghĩ theo chiều hướng tốt khiến cho bản thân luôn lạc 
quan, vui vẻ; theo đó những điều tốt đẹp sẽ đến.
 - Người tiêu cực: là người suy nghĩ theo chiều hướng xấu làm cho mình luôn bất an, lo 
lắng, và vì thế thường nhận được những điều bất lợi.
 * Bình luận: - Sống và cháy hết mình có nghĩa là sống sôi nổi, tràn đầy sinh lực, dám dấn thân, dám 
đem hết nhiệt huyết để sống trọn vẹn cuộc đời và tỏa sáng. Sẵn sàng học tập và làm việc hết 
mình là không ngại khó, ngại khổ chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện kỹ năng làm việc cho 
tương lai. 
 - Đó là tư thế mà con người cần có để đối diện với những nghịch cảnh, những điều tồi tệ 
nhất đang chờ đợi ở phía trước.
 - Thật đáng buồn khi vẫn còn có một bộ phận giới trẻ hiện nay sống thiếu ước mơ, hoài 
bão, sợ va vấp, sợ thất bại.
 * Mở rộng: 
 - Tác giả đã đưa ra một bài học đúng đắn và giàu tính nhân văn. Bởi khi sống và “cháy” 
hết mình ta sẽ thu được một nguồn năng lượng tích cực và lan tỏa nguồn năng lượng ấy đến 
nhiều người. 
 - Từ đó, tạo ra một môi trường sống tích cực. Tuổi trẻ cần phải sống và “cháy” hết 
mình. Tuổi trẻ là để khát khao, mơ ước, cống hiến hết mình 
 Kết bài: Liên hệ thực tế, rút ra bài học cho bản thân. 
Câu 2: (5 điểm)
A. Hình thức: (1 điểm)
 + Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học.
 + Bài viết có kết cấu, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng rõ ràng, lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
 + Bố cục 3 phần rõ ràng, cân đối, diễn đạt trôi chảy.
 + Trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi câu, chính tả.
B. Nội dung: ( 4 điểm)
1. Xác định vấn đề nghị luận: 
 Cảm nhận được hình tượng của người lính trong những năm tháng chiến tranh qua hai 
bài thơ "Đồng chí" (Chính Hữu) và "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" (Phạm Tiến Duật).
2. Triền khai vấn đề: 
a. Vẻ đẹp chung của hình tượng người lính trong hai bài thơ: 
 - Có trái tim yêu nước cháy bỏng. 
 - Lý tưởng cao đẹp: chiến đấu, hy sinh cho đất nước, cho dân tộc.
 - Đoàn kết, gắn bó trong tình đồng chí, đồng đội.
 - Dũng cảm, kiên cường vượt qua mọi gian khó, hiểm nguy để sống, chiến đấu và chiến 
thắng. 
b. Vẻ đẹp riêng về hình tượng người lính trong hai bài thơ 
 - Bài "Đồng chí" của Chính Hữu:
 + Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc của người nông dân mặc áo lính trong những ngày đầu của 
cuộc kháng chiến chống Pháp.
 + Sự thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ của những người lính trong cuộc sống đời thường và 
trong chiến đấu.
 => Bài thơ “Đồng chí”, tác giả Chính Hữu khắc họa vẻ đẹp của người nông dân mặc áo 
lính thông qua sự mộc mạc, chân chất và sự quyện hòa giữa chất hiện thực - lãng mạn.
 - "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật:
 + Vẻ đẹp dũng cảm, hiên ngang, trẻ trung, yêu đời, mang đậm chất "lính" của người 
chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mỹ.
 + Tình đồng chí, đồng đội gắn với đời sống và tâm hồn phơi phới, sôi nổi, tinh nghịch, 
ngang tàng của thế hệ “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”. => “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, bức chân dung người chiến sĩ lái xe hiện lên 
qua sự trẻ trung, sôi nổi, ngang tàng.
 * Lưu ý:
1. Hướng dẫn chấm chỉ là những nội dung cơ bản, mang tính định hướng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng 
Hướng dẫn chấm. Cẩn trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của học sinh; trân trọng những bài làm có kiến giải và giọng 
điệu riêng. Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kẻ cả không có trong Hướng dẫn chấm, nhưng phải hợp lí, có sức 
thuyết phục.
2. Chỉ cho điểm tối đa khi mỗi ý của bài làm đạt yêu cầu về kĩ nang, kiến thức.
 - Hết-
4. Củng cố:
Gv nhận xét tiết kiểm tra
III. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Xem lại chuyên đề nghị luận xã hội.
- Chuẩn bị sưu tầm tái liệu nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 30 tháng 12 năm 2020
 - Nội dung: .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang
 Nguyễn Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_9_tuan_18_chuyen_de_3_nghi_luan_ve.doc