Ngày soạn: 4/9/2020 Tiết 4, 5 Tuần 2 Chuyên đề 1: VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Phần Văn bản) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 9. - Hiểu, cảm nhận được những nét đặc trưng của văn bản nhật dụng. - Thấy được ý nghĩa của việc học tập các văn bản nhật dụng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát để đánh giá về ý nghĩa, giá trị của văn bản nhật dụng đối với cuộc sống hàng ngày. - Rèn kĩ năng đọc – hiểu ,cảm nhận các văn bản nhật dụng được học, đọc trong và ngoài chương trình. - Tích hợp với phần Tập làm văn về văn nghị luận, thuyết minh. - Tổng hợp và so sánh những đề tài trong chương trình nhật dụng ở lớp 9 với các khối lớp khác. - Rèn luyện cho học sinh cách làm bài nghị luận nâng cao liên quan đến vấn đề đặt ra trong văn bản. 3.Thái độ: Tiếp tục bồi dưỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh cuộc sống của em. Xác định được thái độ ứng xử đúng đắn với các vấn đề trên. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo. 2. Trò: Ôn tập kiến thức, sưu tầm tư liệu III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Tiết 4 Họat động 1: I. Các văn bản nhật dụng đã H? Lập bảng thống kê - HS lập mẫu: học. các văn bản nhật dụng đã Tên Tác Nội Đề 1. Hệ thống các văn bản nhật học ở lớp6, 7, 8, 9. văn giả dung tài dụng đã học. bản - Lớp 6. - Lớp 7 - Lớp 8 TL: - Lớp 9 Sử dụng tất cả mọi thể 2. Văn bản nhật dụng lớp 9 H? Nhận xét về hình loại, kiểu văn bản: Thuyết 1. Nội dung: thức thể hiện của các văn minh, miêu tả, kể, nghị - Vẻ đẹp của phong cách HCM. bản nhật dụng nêu trên? luận... - Nguy cơ chiên tranh hạt nhân Dẫn ví dụ cụ thể từ các và trách nhiệm ngăn chặn chiến văn bản? TL: tranh vì hòa bình thế giới. VB Đề tài - Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ P/c HCM Sự hội nhập với 1 thé giới .dân tộc và phát triển của trẻ em của Đấu Ngăn chặn chiên tranh hòa tranh, bảo vệ hòa cộng đồng quốc tế. bình bình thế giới Tuyên Quyền trẻ em bố trẻ em H? Những đề tài mà văn - HS trao đổi, TL: bản nhật dụng lớp 9 VB hướng tới? 1 Sự hội nhập với thé giới .dân tộc 2 Ngăn chặn chiên tranh, bảo vệ hòa bình thế giới 3 Quyền trẻ em 2. Hình thức thể hiện: VB Phương thức BĐ - HS bộc lộ. H? Hình thức thể hiện 1 Miêu tả, tự sự, NL, của VBND? BC 2 Miêu tả, tự sự, NL, BC, TM. 3 NL, TM, BC => VBND sử dụng tất cả mọi thể loại, kiểu văn bản. Nó không phải là khái niệm thể loại, kiểu văn bản II. Giá trị của các tác phẩm. Hoạt động 2: 1. Văn bản Phong cách Hồ H? Cơ sở nào để tác giả - HS nêu: Chí Minh. đi đến nhận địn : “Có thể - Vẻ đẹp trong phong cách văn nói ít có Chủ tịch Hồ hóa của người: Chí Minh”? + Bác đã đặt chân đến nhiều vùng đất khác nhau, làm nhiều nghê khác nhau. - HS nêu: + Thông thuộc nhiều ngoại + TL: Giao lưu mở rộng ngữ. tiếp xúc với nhiều luồng + Người học hỏi, tìm hiểu văn văn hóa hiện đại. hóa nghệ thuật đến mức uyên + NC: Có nhiều luồng văn thâm. hóa tiêu cực phải biết nhận ra độc hại. - HS nêu. - Thái độ: H? Thái độ tiếp thu văn + Chủ động tiếp thu văn hóa. hóa nhân loại của Bác? + Không làm mất bản sắc văn hóa dân tộc => Phong cách rất VN, rất Phương Đông, rất mới, rất hiện đại. Cho HS ứng dụng liên hệ - HS nêu tính thời sự của bài học: Trong việc tiếp văn bản. 2 thu văn hóa nhân loại ngày nay của giới trẻ có những thuận lợi, nguy cơ gì? H? Cho HS trình bày lại - HS dựa vào văn bản rút Tiết 5 hệ thống luận điểm, luận ra ý kiến nhận xét. 2. Văn bản: Đấu tranh cho cứ của văn bản? hào bình. H? Ý nghĩa của những - Tính chất hiện thực và sự con số về đầu đạn hạt khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân được văn bản nêu nhân. ra mở đầu văn bản có ý - HS tự bộc lộ nghĩa gì? H? Em có đồng ý với - Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn nhận xét “Việc bảo tồn - HS trao đổi, thảo luận, bị cho chiến tranh hạt nhân đã sự sống trên trái đất ít TL: và đang cướp đi của thế giới tốn kém hơn là dịch hạch - Tất cả trẻ em trên thế nhiều điều kiện để cải thiện c/s hạt nhân”? Vì sao? giới đều trong trắng, dễ bị của con người. tổn thương và còn phụ - Đấu tranh cho 1 thế giới hòa thuộc. bình là nhiệm vụ cấp bách. - Trẻ em là tương lai của 3. Văn bản Tuyên bố trẻ em. nhân loại -> Đảm bỏ cho trẻ có được tương lai tốt đẹp. H? Cảm nghĩ cả em về TL: Văn bản có ý nghĩa - Thực trạng báo động về c/s văn bản? nêu lên những vấn đề mấu khó khăn, bất hạnh của trẻ em H? Tính cấp thiết của chốt quan trong về vấn đề trên toàn thế giới. vấn đề thể hiện chỗ nào? trẻ em: + Vấn đề quyền trẻ em. + Những hiểm họa nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự sống còn của trẻ em. + Những vấn đề cấp bách và nhiệm vụ giải pháp cần tiến hành để thực hiện, đảm bảo cho trẻ em và cho vận mệnh đất nước, dân tộc H? Theo em, văn bản có - HS tự bộc lộ - Nhiệm vụ cơ bản: ý nghĩa gì trong cuộc + Tăng cường sức khỏe và dinh sống ngày nay? dưỡng để cứu sinh mệnh trẻ em. + Những nhiệm vụ cụ thể, cấp thiết cần thực hiện nhằm bảo vệ và cải thiện đ/s, vì tương lai của trẻ em: Bình đẳng, quan tâm, 3 ưu tiên đến trẻ em... H? Nêu hiện thực và - HS nêu. tương lai của trẻ em. Cũng như nhiệm vụ cấp bách mà cộng đồng quốc tế phải thực hiện nhằm đảm bảo cho trẻ em có được 1 tương lai tươi sáng? H? Vì sao có thể nói, chăm lo cho trẻ em chính là chăm lo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của mỗi quốc gia và của toàn cầu? 4. Củng cố Hệ thống hóa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. Hoàn thành bài văn ở nhà IV. Rút kinh nghiệm. Ngày soạn: 4/9/2020 Tiết 6 Tuần: 2 Chuyên đề 1: ( Tiếng Việt) HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao nội dung các Phương châm hội thoại đã học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xã hội. 3. Thái độ: - Yêu quí và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. - Sử dụng phù hợp các PCHT trong giao tiếp. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Các bài tập về phương châm hội thoại. 2. Trò: Xem lại đề, nội dung bài đã học III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Củng cố các kiến thức về Sơ đồ hóa các kiến thức đã học - HS thực hiện phương châm hội thoại vê phương châm hội thoại. Hoạt động 2 II. Vận dụng thực hành các 4 kiến thức về các phương châm 1. Phương châm hội thoại nào hội thoại. đã không được tuân thủ trong - HS phát hiện 1. Phương châm hội thoại nào các trường hợp sau? đã không được tuân thủ a) Việc này là tuyệt mật nhất a) Thừa từ nhất vì từ tuyệt mật đấy! đã hàm chứa ý nhất, tuyệt đối. b) Hôm nay là ngày sinh nhật b) Thừa từ ngày vì từ sinh nhật của mẹ tôi. có nghĩa là ngày sinh. c) Cửa hàng này bán nhiều hải c) Thừa từ biển vì từ hải sản có sản biển ngon lắm. nghĩa là các sản vật lấy từ biển. d) – Bạn là học sinh trường d) Câu trả lời thiếu thông tin: nào? tên một trường trung học cơ sở -Tớ là học sinh trường trung cụ thể. học cơ sở. 2. Đọc truyện cười sau: 2. Đọc truyện cười sau và cho TL: Câu nói của người anh Trứng vịt muối biết câu nói được in đậm đã vi đã không tuân thủ phương Nhận xét: Câu nói của người anh đã không tuân thủ phương phạm phương châm hội thoại châm về chất. Do thiếu hiểu châm về chất. nào. Vì sao người nói lại vi biết nên người anh đã trả lời phạm phương châm đó? như vậy và chính vì thế mà Trứng vịt muối truyện gây cười. Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn. Người em hỏi anh: – Cùng là trứng vịt mà sao quả này lại mặn nhỉ? – Chú hỏi thế người ta cười cho đấy. – Người anh bảo. – Quả trứng vịt muối mà cũng không biết. – Thế trứng vịt muối ở đáu ra? Người anh ra vẻ thông thạo, bảo: – Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết. Con vịt 3. Đọc đoạn trích sau muối thì nó đẻ ra trứng vịt - HS nghe muối chứ sao. (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam) 3. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới. Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi: – Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh Nhận xét: 5 đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà - HS thực hiện a. Câu nói của lão Hạc đã vi ăn? a) Câu nói của lão Hạc đã vi phạm phương châm cách thức. Lão cười nhạt bảo: phạm phương châm cách – Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào thức. đấy Thế nào rồi cũng xong. b) Đây là trường hợp người b. Cốt làm yên lòng ông giáo (Nam Cao) nói cố tình vi phạm phương chứ không nêu rõ ràng, chính xác ý định, việc làm của lão cho a) Câu nói Thế nào rồi cũng châm hội thoại bởi lão Hạc ông giáo biết xong của lão Hạc đã vi phạm nói vậy chỉ cốt làm yên lòng phương châm hội thoại nào? ông giáo chứ không nêu rõ ràng, chính xác ý định, việc b) Vì sao lão Hạc lại vi phạm làm của lão cho ông giáo c. Nửa kín nửa hở phương châm đó? biết. c) Nhận xét về cách nói của lão Hạc trong trường hợp này bằng một thành ngữ: nửa kín nửa hở..: c) Nhận xét về cách nói đó của - HS nêu lão Hạc bằng một çâu thành ngữ. 5. Tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao có nội dung - HS thực hiện liên quan đến phương châm lịch sự trong giao tiếp. 6. Xây dựng một đoạn hội thoại - Nghe giữa một bạn HS và một người cao tuổi trong đó có tuân thủ các phương châm hội thoại., GV nhận xét, sửa chữa. 4. Củng cố Hệ thống hóa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. Sưu tầm đoạn văn, đoạn thơ thực hiện phương châm hội thoại. IV. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày tháng 9 năm 2020 - Nội dung, hình thức: . - Phương pháp: .. 6
Tài liệu đính kèm: