Tuần: 25 Tên bài: VIẾNG LĂNG BÁC. (Viễn Phương) (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền nam ra viếng lăng Bác. - Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ. 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình: nhận biết đặc điểm về thể thơ, mach cảm xúc Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ. + Đọc mở rộng một văn bản trữ tình cùng đề tài. + Viết: cảm thụ và nhận ra những nét giống và khác trong việc khai thác hình ảnh thơ. 3. Phẩm chất. -Biết ơn công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập theo gương Bác -Trân trọng những tình cảm nhân văn cao đẹp của con người. II. Thiết bị dạy học và học liệu:. 1. Thầy: Tư liệu tham khảo, tranh ảnh 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1. Mở đầu a. Mục tiêu Kích thích HS tìm hiểu Bác, về tình cảm của nhà thơ của mọi người VN đối với Bác b. Nội dung: Phương thức thực hiện: Cá nhân hoặc tập thể. c. Sản phẩm: HS trả lời miệng d. Tổ chức thực hiện. GV chuyển giao nhiệm vụ Trình bày những hiểu biết của em về chủ tịch HCM. Dự kiến sản phẩm: - Thân thế. - Sự nghiệp. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm. Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản. . - Tâm trạng xúc động của nhà thơ khi đứng trước cảnh vật bên ngoài lăng Bác. Hoạt động 2.1 I. Đọc, tìm hiểu chung Gv chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận và thực hiện 1. Chú thích *SGK. Trình bày những nét cơ bản nhiệm vụ: - Tác giả: Là chiến sĩ, thi sĩ. về nhà thơ Viễn Phương? Học sinh lên trình bày Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? - Giáo viên quan sát, lắng 1 nghe * Dự kiến sản phẩm: - Tác phẩm: Viết trong không khí xúc - Tác giả: động của nhân dân lúc công trình lăng + Tên thật: Phan Thanh Viễn. của tịch HCM được hoàn thành. + Sinh năm: 1928. + Quê: An Giang. + Thơ ông nhỏ nhẹ, giàu tình 2. Đọc cảm. - Tác phẩm: Năm 1976, sau khi đất nước hoàn toàn được giải phóng. Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, nhà thơ ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác. - Nghe, thực hiện yêu cầu. GV nêu yêu cầu đọc: Giọng thành kính, xúc động, lắng đọng. Gọi hs đọc. - HS tiếp nhận và thực hiện GV chuyển giao nhiệm vụ nhiệm vụ: Cảm hứng bao trùm trong + Nghiên cứu câu hỏi. toàn bộ bài thơ là gì? Giọng + HS làm việc cá nhân. điệu của bài thơ? + Cá nhân trình bày. Bài thơ diễn tả tình cảm gì? + Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá * Dự kiến sản phẩm: - Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác. - Giọng thành kính, nghiêm trang phù hợp với không khí thiêng liêng ở lăng. Cùng với giọng suy tư , trầm lắng. - Bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng và thành kính, nỗi tiếc thương vô hạn xen lẫn niềm tự hào và biết ơn của người con từ nơi cuối cùng của Tổ quốc ra thăm viếng Bác. Hoạt động 2.2 II. Đọc - hiểu bài thơ GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện 1. Cảm xúc của tác giả khi mới đến - Gọi HS đọc khổ 1: nhiệm vụ: lăng Bác. - Tổ chức cho HS thảo luận + Nghiên cứu câu hỏi. trao đổi nhóm. + HS làm việc nhóm. + Cá nhân trình bày, 2 Giáo viên: Quan sát trợ giúp * Dự kiến sản phẩm: HS - Đại từ “con” vừa tỏ rõ sự kính Nhận xét gì về cách xưng hô trọng, yêu mến, vừa thân thiết của tác giả đối với Bác? Từ “ gần gũi như ruột thịt, như tình Thăm “ được sử dụng với cảm của người con đối với cha. nghĩa ntn? Câu thơ đầu gợi (GDKNS) - Tình cảm của nhà thơ đối với Bác, là điều gì? Hình ảnh đầu tiên - Vừa giảm nhẹ nỗi đau trong 1 tình cảm tha thiết và rất thành kính, tạo ấn tượng với tác giả là lòng nhà thơ, vừa thân thiết như thiêng liêng. Nhà thơ từ MN ra thăm hình ảnh nào? Cách miêu tả người con sau bao năm xa cách Bác-thăm nơi ở, chốn nằm củ người. có gì đáng chú ý? nay trở về gia đình. - Hình ảnh hàng tre bát ngát bên lăng - Đó là tâm trạng xúc động của người: Tượng trưng cho con người người con từ chiến trường miền VN- biểu tượng cho nhân dân VN tập Nam được ra viếng lăng Bác. trung, quây quần bên Bác xếp thành - H/ả “ hàng tre” ẩn hiện trong hàng ngũ giữ giấc ngủ bình yên cho sương khói. người. - H/ả cây tre là biểu tượng cuả dân tộc. Cây tre với sức sống bền bỉ, kiên cường đã tề tựu về đây canh giấc ngủ cho Người. - HS thực hiện nhiệm vụ Chuyển giao nhiệm vụ: + Học sinh: Đọc yêu cầu. 2. Cảm xúc của tác giả khi vào lăng Gọi HS đọc khổ 2, 3.Tổ chức + Hoạt động cá nhân. viếng Bác. cho HS trao đổi cặp đôi + Hoạt động nhóm. H? Hai khổ thơ trên diễn tả * Dự kiến sản phẩm: tình cảm gì? NT đặc sắc - Lòng thành kính của tg đã trong cách thức miêu tả của thấm sang cảnh vật. - Tình cảm của nhà thơ và của mọi tác giả? - Tác giả tạo ra hình ảnh sóng người đối với Bác là niềm thành kính, đôi đầy dụng ý: biết ơn và niềm xúc động khôn nguôi + Mặt trời trong lăng là hình khi đứng trước linh cữu của người. ảnh ẩn dụ chỉ Bác Hồ: Hình ảnh - Với con người VN, Bác không bao Bác Hồ được nâng ngang tầm giờ mất như trời xanh còn mãi trên với vũ trụ. Cách so sánh ấy nói đầu. lên cảm xúc vô cùng sâu sắc và - Từ “nhói” diễn tả nỗi đau uất ngẹn sự tôn kính của tác giả, của nhân không nói nên lời, không chỉ của tác dân với Bác. giả mà của cả triệu triệu trái tim con + Hình ảnh dòng người vào lăng người VN. Bác được ví như những tràng 3. Tình cảm của tác giả đối với Bác lúc hoa dâng lên Bác diễn tả được chia xa. tình cảm nhớ thương tôn kính - Thương mến Bác tuôn trào mạnh mẽ. với Bác. - Nỗi đau nhói bật lên thành tiếng khóc nghẹn ngào. - Nhà thơ không muốn chia xa, muốn ở mãi bên Bác. - Nghe. GV: Câu thơ đã diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, 3 trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo ở không gian trong lăng Bác. Hình ảnh thơ chứa đầy lòng biết ơn và sự tôn kính chân thành đối với Bác. Thực hiện nhiệm vụ GV chuyển giao nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt Cảm giác của tác giả khi vào động cá nhân, hoạt động nhóm lăng viếng Bác? * Dự kiến sản phẩm: + Không gian. + Khi nhìn thấy Bác. + Sử dụng các hình ảnh ẩn dụ - Nghe GV: Cả 1 đời người đã thức vì dân tộc đến khi vĩnh viễn ra đi, Bác mới được nghỉ ngơi. Cảm xúc là thế song lí trí không cho phép nhà thơ thoát li hiện thực. nỗi đau mất Bác vẫn nhói lên đau đớn. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS tiếp nhận và thực hiện Gọi Hs đọc khổ 4. yêu cầu: H? Khổ thơ diễn tả điều gì? + HS đọc. + Suy nghĩ, TL độc lập. * Dự kiến TL: Tình cảm lưu luyến không muốn rời xa Bác. + Ước nguyện được ở mãi bên Bác. - Nghe GV: Ra khỏi lăng nghĩ về ngày mai chia xa tình cảm của nhà thơ bỗng nổi sóng, dâng trào, không thể kìm nén nổi dòng nước mắt dâng trào, từ đó bật lên ước nguyện. 3. Hoạt động 3. Luyện tập Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu nội dung, nghệ thuật, giá trị ý nghĩa của tác phẩm. GV chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ III. Giá trị của tác phẩm: Cảm nhận về nội dung, nghệ - Học sinh: phân tích câu hỏi và 1. Nội dung: Thể hiện tình cảm của tác thuật và ý nghĩa văn bản? dự kiến trả lời giả cũng như tình cảm của nhân dân cả nước đối với chủ tịch HCM. - HS trả lời độc lập. 2. Nghệ thuật - HS khác nhận xét, đóng góp ý - Giọng điệu phù hợp: Trang nghiêm, kiến. trang trọng và tha thiết sâu lắng. * Dự kiến sản phẩm: - Thể thơ 8 chữ, nhịp châm rãi, thành 4 - Nội dung: Thể hiện tình cảm kính. của tác giả cũng như tình cảm - Hình ảnh sáng tạo. của nhân dân cả nước đối với 3. Ý nghĩa: chủ tịch HCM. Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, - Nét nghệ thuật nổi bật cuả bài tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc thơ: của tác giả khio vào lăng viếng Bác. + Giọng điệu. tình cảm. + Hình ảnh ẩn dụ, so sánh + Điệp từ - Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khio vào lăng viếng Bác. 4. Hoạt động 4. Vận dụng Giúp HS mở rộng vốn kiến thức đã học. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện - Sưu tầm những câu chuyện, nhiệm vụ: bài thơ, bài hát viết về Bác. + Về nhà tìm hiểu, liên hệ. - Tìm những câu chuyện, bài + Đọc yêu cầu. thơ, bài hát, nhân vật có lí + Sưu tầm. tưởng, lẽ sống cao đẹp. Tên bài: SANG THU (Hữu Thỉnh) (Thời gian thực hiện: 1 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Năng lực đặc thì môn học: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. + Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ. + Đọc so sánh, liên hệ với tác phẩm cùng đề tài của Hữu Thỉnh để nhận ra bút pháp đặc sắc của thơ Hữu Thỉnh. 3. Phẩm chất: - Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời - Biết ơn những người lính và thế hệ đi trước bằng cách học thật giỏi, làm nhiều việc có ích. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV Chân dung tác giả; Ké hoạch bài dạy. 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, vở bài soạn. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề 5 a. Mục tiêu: Nhiệm vụ học tập Kiểm tra bài cũ của HS: Văn bản Viếng lăng Bác. b. Nội dung: Đọc thuộc, diễn cảm bài thơ: “ Viếng lăng Bác” Bước đầu cảm nhận, phân tích được khổ thơ yêu thích. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc thuộc, diễn cảm bài thơ: “ Viếng lăng Bác”’ - Phân tích một khổ thơ mà em yêu thích? HS hình dung, suy nghĩ để bày tỏ ý kiến. HS báo cáo kết quả (1,2 học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) GV nhận xét, khái quát: Khẳng định tầm quan trọng của văn nghệ trong đời sống, dẫn dắt vào bài. 2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục đích: Giúp HS Tìm hiểu chung và tìm hiểu tác phẩm; - Dấu hiệu của sự chuyển muà. - Những chuyển biến của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa Hoạt động 2.1 - I. Đọc, tìm hiểu chung GV chuyển giao nhiệm vụ học HS tiếp nhận và thực hiện 1. Chú thích. tập: nhiệm vụ: Gọi Hs đọc phần chú thích. Nêu những nét cơ bản về nhà + Trình bày dự án, hoạt động thơ Hữu Thỉnh ? chung, hoạt động nhóm. Bài thơ được sáng tác vào thời + Đại diện nhóm báo cáo. điểm nào? + Nhóm khác bổ sung. * Dự kiến sản phẩm: - Tác giả: Gv hướng dẫn hs đọc bài thơ - Tên: Nguyễn Hữu Thỉnh. Sinh chú ý thể hiện cảm xúc. năm 1942. Quê: Vĩnh Phúc. Là H? Bài thơ được sáng tác theo nhà thơ viết nhiều, viết hay về thể thơ nào? Bố cục? những người mẹ, người chị ở nông thôn, về mùa thu. - Tác phẩm: Cảm nhận tinh tế - Cuối năm 1977, in lần đầu những biến chuyển của đất trời trên báo văn nghệ , sau đó lại in từ hạ sang thu. trong tập “ Từ chiến hào tới thành phố”. II. Tìm hiểu bài thơ Hoạt động 2.2 1. Sự biến đổi của đất trời từ hạ Gv chuyển giao nhiệm vụ sang thu. Gv gọi hs đọc 2 khổ thơ đầu. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Bắt đầu từ mùi của hương ổi H? Cảnh sắc thiên nhiên sang + HS đọc yêu cầu. chín phả vào không gian. thu đã được nhà thơ cảm nhận + HS hoạt động cá nhân. qua những hình ảnh nào? Tại - Dấu hiệu sang thu: Sương sao miêu tả cảnh sắc đất trời + HS hoạt động cặp đôi. sớm. sang thu, nhà thơ lại chọn lựa + HS thảo luận. 6 những chi tiết trên? - Đại diện nhóm trình bày. H? Từ “phả, chùng chình, hình- Dự kiến TL: như” gợi trong em những cảm - Bắt đầu từ mùi của hương ổi nhận ntn? Trước sự thay đổi phả vào làn gió thu se lạnh là của đất trời sang thu , nhà thơ những hình ảnh đặc trưng , tiêu biểu lộ những cảm xúc gì? biểu khi mùa thu đến. - Dấu hiệu sang thu được tg - Tâm trạng của tác giả: Ngỡ cảm nhận qua h/a sương chùng ngàng, bâng khuâng, vấn vương chình qua ngõ. Sương thu đã tràn về. được nhân hoá. Hai chữ “ chùng chình” diễn tả rất thơ bước đi của thu. - Đó là những h/a đặc trưng, riêng bịêt của mùa thu. - Bỗng nhận ra biểu lộ sự ngạc nhiên. Hình như thể hiện sự GV: Không gian nghệ thuật bức phỏng đoán một nét thu mơ tranh sang thu được mở rộng ở màng vừa chợt phát hiện và 2. Cảm nhận tinh tế của nhà thơ chiều cao, độ rộng của bầu trời cảm nhận. về những biến chuyển của cảnh với cánh chim. - Nghe đất trời sang thu. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trong khổ thơ này hình ảnh Mùa thu đến, đất trời vạn vật thiên nhiên sang thu tiếp tục cũng thay đổi, như đang chuyển mình. được nhà thơ phát hiện bằng HS tiếp nhận và thực hiện - Sông trôi 1 cách thanh thản, những chi tiết nào? nhiệm vụ: dâng cao. ? Khi miêu tả con sông mùa + HS đọc yêu cầu. - Chim chuẩn bị cho công việc tránh rét. thu, tác giả sử dụng từ “dềnh + HS hoạt động cá nhân. dàng”. Em hiểu từ này như thế - Mây chưa kịp tan mà còn nằm + HS thảo luận. vắt vẻo trên tầng không chờ nào? + Đại diện trình bày. mùa thu sang. ? Từ cách hiểu đó giúp em hiểu - Dự kiến TL: Cả không gian và thời gian dòng sông thu như thế nào? + Dòng sông, cánh chim, đám chuyển mình thật đẹp, thật khơi ? Biện pháp nghệ thuật nổi bật mây mùa thu đều được nhân gợi hồn thơ. Đất trời đang làm 1 của đoạn thơ? Nhận xét gì về hoá. Sông nhẹ nhàng trôi, chim cuộc chuyển giao kì diệu, tất cả cách sử dụng từ của tg? vội vã bay , mây vắt được cảm nhận = 1 tâm hồn H? Trong 2 dòng thơ trên tg đã + Cách dùng từ hay, độc đáo và rung động tinh tế, giàu tình yêu sử dụng biện pháp nghệ thuật sáng tạo. Đám mây kéo dài ra, thiên nhiên. nào? vắt lên, đặt ngang bầu trời buông thõng xuống. + H/ả ẩn dụ tạo tính hàm nghĩa cho bài thơ. Nắng , mưa, sấm là những biến động của tn mang ý nghĩa tượng trưng cho những thay đổi, những thử thách trong cuộc đời. Gv: Nhà thơ viết bài thơ này - Nghe 7 vào những năm 80 của tk 20, giai đoạn đầy những khó khăn thử thách về kinh tế. 2 câu kết là lời khẳng định bản lĩnh cứng cỏi của nhân dân ta trong những năm gian khổ ấy. Hs nắm được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật của - HS trao đổi, TL: Những con bài thơ người đã từng trải, được tôi H? Nhìn cảnh vật giao mùa, luyện trong khó khăn thì ít có bị nhà thơ đã có suy ngẫm về cuộc bất ngờ trước tác động của đời ntn? ngoại cảnh. 3.Hoạt động 3. Luyện tập Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu nội dung, nghệ thuật, giá trị ý nghĩa của tác phẩm. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện . Giá trị nghệ thuật, ý nghĩa văn H? Những nét đặc sắc về nghệ nhiệm vụ: bản thuật và ý nghĩa văn bản? + HS đọc yêu cầu. - Nghệ thuật: Gọi HS đọc ghi nhớ Thể thơ. Ngôn ngữ. Hình ảnh + HS hoạt động cá nhân. - Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện + HS thảo luận. những cảm nhận tinh tế của nhà - Đại diện trình bày. thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên - Dự kiến TL trong khoảng khắc giao mùa. + Nghệ thuật: Thể thơ. Ngôn ngữ. Hình ảnh + Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa. 5. Hoạt động 4. Vận dụng Giúp HS mở rộng vốn kiến thức đã học. Biết vận dụng kiến thức đó học về thơ để phân tích, cảm thụ hình ảnh trong đoạn thơ, khổ thơ. GV chuyển giao nhiệm vụ cho - HS tiệp nhậnnNhiệm vụ: HS HS: làm ở nhà. ? Nêu cảm nhận khổ thơ mà em - Suy nghĩ, trình bày. thích? - Hoạt động cá nhân GV nhận xét, dặn dò tiết sau. Tên bài: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu:. 1. Kiến thức - Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích). - Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) * Kĩ năng: 8 - Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích). - Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). * Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thầy: Bảng phụ 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động 1. Mở đầu a. Mục tiêu Giúp HS hình dung lại thế nào là nghị luận về 1 tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). Yêu cầu của kiểu bài này? Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày miệng c. Sản phẩm Phương án trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện. GV chuyển giao nhiệm vụ : Thế nào là bài văn nghị luận về 1 tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 1 em nêu khái niệm. Cho biết yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này. 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục đích: - Giúp HS tìm hiểu đề bài nghị luận về 1 tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Cách thức tiến hành làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Căn cứ để xác định thể loại, nội dung của đề bài. Hoạt động 2.1 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm I. Đề bài nghị luận về tác GV chuyển giao nhiệm vụ cho vụ phẩm truyện (hoặc đoạn HS: + HS đọc yêu cầu trích) - Đọc các đề bài 1, 2, 3, 4, trong + HS hoạt động cá nhân sgk + HS thảo luận . - Dạng đề. H. Các đề bài trên yêu cầu NL về - Đại diện nhóm trình bày. + Đề có mệnh lệnh: (thường vấn đề gì? Điểm GN và KN giữa * Dự kiến trả lời gặp) Nêu suy nghĩ hoặc cảm các đề bài trên? nhận. Đ1: NL về “thân phận người phụ + Đối tượng NL: Là tác phẩm nữ” trong xã hội cũ qua nhân vật truyện, nhân vật, tư tưởng . VN. Đ2: NL về “diễn biến cốt truyện”. - GN: Thể loại NL. Đều có mệnh lệnh và đối tượng NL. KN: - Suy nghĩ xuất phát từ cảm nhận, hiểu biết của mình để nhận xét, 9 đánh giá. - Phân tích: Xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết ) để lập luận sau đó nêu ý kiến, nhận xét, đánh giá tác phẩm. GV: Khi suy nghĩ, phân tích cần - Nghe chú ý: Phân tích tác phẩm, chủ đề, tư tưởng trên cơ sở 1 góc nhìn nào đó để nêu nhận xét. Hoạt động 2.2 II. Cách làm bài nghị luận về Gv chuyển giao nhiệm vụ: 1 tác phẩm truyện (hoặc đoạn Cho HS thảo luận nhóm. Chia1. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm trích). nhóm, giúp đỡ các nhóm. vụ Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật + HS đọc yêu cầu ông Hai trong truyện ngắn “ ? Đọc kĩ đề và gạch chân những Làng” của nhà văn Kim Lân. từ quan trọng? + HS hoạt động cá nhân 1. Tìm hiểu đề và tìm ý: Xác định thể loại, đối tượng nội + HS thảo luận a. Tìm hiểu đề: dung của đề? - Đại diện nhóm trình bày - Kiểu bài: Nghị luận. * Tìm ý: * Dự kiến trả lời - Nội dung vấn đề NL: Nhân vật Nhóm 1: ông Hai trong tác phẩm “Làng” Đoạn trích: Vị trí đoạn trích. của Kim Lân. GV gọi hs đọc vb trong sgk. ? Nét nổi bật nhất ở nhân vật ông - Yêu cầu: Nêu suy nghĩ H? Tìm hiểu đề? Tìm ý cho đề Hai? bài trên Nét nổi bật ở nv ông - Tình yêu làng hoà quyện với tình Hai là gì? Ty làng, yêu nước của B. Tìm ý: nhân vật ông Hai được bộc lộ yêu nước của ông Hai (nét mới trong đời sống tinh thần của người - Tình yêu làng của ông Hai qua những tình huống nào? Tình trong những ngày đi tản cư. cảm ấy có đặc điểm gì ở hoàn dân trong kháng chiến chống - Khi nghe tin làng dầu theo cảnh cụ thể lúc bấy giờ? Pháp). giặc làm Việt gian. H? TY làng, yêu nước của nv Nhóm 2: - Khi nghe tin cải chính. ông Hai được thể hiện qua những - Bày tỏ quan điểm, đánh giá chi tiết nghệ thuật nào? ? Tình yêu làng, yêu nước bộc lộ trong những tình huống nào? của bản thân về tình cảm đó của ông Hai. - Tình huống thể hiện: - Nêu ý nghĩa của vấn đề mình + Khi nghe tin đồn làng theo giặc. vừa phân tích. + Khi nghe tin cải chính làng kháng chiến. Nhóm 3: - Tình yêu làng yêu nước của ông Hai càng chứng tỏ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là kháng chiến toàn diện. Đó là sự thể hiện niềm tin của toàn dân đối với Đảng, đối với cách mạng. 2. Lập dàn ý. GV chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm 4: MB: Cho hs đọc phần dàn bài trong 10 sgk. Từ đó, rút ra nội dung từng ? Tình yêu làng của ông Hai được - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, phần tác giả khai thác như thế nào? nhân vật. H? MB cần trình bày những ý - Qua cử chỉ, hành động, lời nói - Đánh giá sự thành công, hạn gì? TB cần triển khai những luận chế của tác phẩm. điểm nào? KB cần trình bày ý của ông Hai. TB: Triển khai các nhận định, gì? ? Thông thường một bài văn gồm đánh giá về nhân vật. mấy phần? - Tình cảm. - HS tiếp nhận và thực hiện yêu - Hành động, cử chỉ, việc làm, cầu: lời nói - Cách thức xây dựng nhân vật. + Hoạt động đọc lập. KB: Khẳng định lại giá trị vẻ + Đọc các phần. đẹp của tác phẩm, hoặc đoạn + Cá nhân trính bày. trích, nhân vật * Dự kiến sản phẩm: H? Xác định xem có mấy cách Mở bài: Giới thiệu khái quát: 3. Viết bài. viết MB. TB trình bày và liên kết các lđ nt? + Tác giả Kim Lân. Gv gợi ý cho hs biết viết phần + Tác phẩm: Làng mb và 1 ý trong tb. + Nhân vật ông Hai. Có thể viết MB bàng cách giới ? Phần thân bài trình bày thành thiệu nhà văn và tp mấy luận điểm? 4. Đọc và sửa chữa. Nêu trực tiếp suy nghĩ của người - Kiểm tra lại cấu trúc văn bản. viết. - Luận điểm 1: Tình yêu làng, yêu - Kiểm tra lại sự liên kết. GV: Nhận xét, sửa chữa. nước của ông khi đi tản cư. Rút ra ghi nhớ: SGK - Luận điểm 2: Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc. - Luận điểm 3: Tình yêu làng, yêu nước khi nghe tin cải chính. - Luận điểm 4: Nghệ thuật xây dựng nhân vật. ? Phần kết bài ta phải làm như thế nào? - Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật ông Hai. - Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật ông Hai. - HS đọc - HS tự bộc lộ. + Tình yêu làng, yêu nước. Các tình huống: + Các chi tiết NT (Tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động ) chứng tỏ tình yêu nước, yêu làng. + Ý nghĩa của tình cảm mới mẻ ấy 11 của nhân vật. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Mục đích: Giúp HS ứng dụng lí thuyết vào làm bài tập. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu: Đề bài: Suy nghĩ của em về Gọi HS đọc bài tập SGK. Yêu + Hoạt động đọc lập. truyện ngắn lão Hạc của nhà cầu HS viết phần mở bài. 1 đoạn + Đọc. văn Nam Cao. triển khai phần TB. * Mở bài: Gọi HS đọc. + Cá nhân trình bày. - Viết mở bài trực tiếp. Nhận xét, sửa chữa. * Dự kiến sản phẩm: - Viết mở bài theo cách gián GV cho HS viết phần kết bài Ví dụ Truyện ngắn “Lão Hạc” của tiếp. GV nhận xét Nam Cao là một tác phẩm tbiểu * Thân bài: viết về cuộc sống người nông dân trong xã hội. Tác phẩm để lại ấn * Kết bài: Khẳng định giá trị, ý tượng sâu sắc về hình ảnh Lão Hạc- nghĩa của tác phẩm một người nông dân có cuộc sống nhiều bất hạnh nhưng lại là người nhân hậu, giàu lòng yêu thương và lòng tự trọng. Đặc biệt là đức hi sinh cao quý. 4.Hoạt động 4. Vận dung Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS tiếp nhận nhiệm vụ: Tìm đọc những bài viết nghị -Về nhà tìm hiểu, liên hệ luận về tác phẩm truyện - Hoạt động độc lập. Về nhà, suy nghĩ, trả lời - HS sưu tầm bài. Kí duyệt của tổ Ngày .. tháng năm 2021 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 12
Tài liệu đính kèm: