Ngày soạn: 01/ 8 /2019 Tuần: 1 Ngày dạy: 12/ 8 /2019 Tiết: 1- 2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Lê Anh Trà I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt. - Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc. - Đặc điểm bài nghị luận xã hội qua đoạn văn cụ thể. - Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh. - QP- AN: Giới thiệu một số hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh. - Kể chuyện: Bác Hồ với văn hóa dân tộc. 2. Kĩ năng - Nắm nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa. - Vận dụng biện pháp nghệ thuật trong lối viết văn về một lĩnh vực văn hóa, đời sống. - KNS: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. - Vận dụng viết đoạn văn cảm nhận về văn hóa, lối sống của Hồ Chí Minh. 3. Thái độ: Kính trọng và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác; Trân trọng giá trị truyền thống trong quá trình hội nhập. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Nghe, nói, đọc, viết. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học. 2. Học sinh: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ về Bác. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp. 2. Bài cũ (1 p): Kiểm tra bài soạn Hs. 3. Bài mới: Hoạt động của Gv và Hs Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (3 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: Gv kể mẩu chuyện: Bác Hồ với văn hóa dân tộc. Yêu cầu: Em hãy cho biết ý nghĩa của câu chuyện. Hs trả lời: Bài học về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Gv dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 p) Kiến thức 1: Tìm hiểu chung (15 I.Tìm hiểu chung phút) 1 * Mục đích của hoạt động: HS nắm được vài nét về tác giả, thể loại và xuất xứ, vị trí, thể loại và bố cục của văn bản, đọc văn bản. * Cách thức thực hiện: Gv: Giới thiệu xuất xứ văn bản: năm 1. Xuất xứ 1990, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về người. Phong cách Hồ Chí Minh là một phần trong bài viết của Lê Anh Trà về phong cách của Bác. Gv: HD & yêu cầu Hs đọc văn bản 2. Đọc- chú thích mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với Chủ tịch HCM. Gv yêu cầu Hs đọc thầm chú thích và kiểm tra việc hiểu chú thích qua một số từ trọng tâm: truân chuyên, Bộ Chính trị, thuần đức, hiền triết. Gv: Văn bản viết theo phương thức 3. Chủ đề biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản VBND đề cập đến vấn đề: sự hội nhập với thế nào? Vấn đề đặt ra ? giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Hs trả lời. Gv nhận xét. Gv: Cho biết bố cục và nội dung của 4. Bố cục văn bản. - P1: Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí HS: Thảo luận Minh. - Phần 1: Từ đầu hiện đại: Quá - P2: Những vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh. Minh. - Phần 2: còn lại: những vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh. Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn bản II. Đọc-hiểu văn bản (50 phút) * Mục đích của hoạt động: Hs nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. * Cách thức thực hiện: Gv:Vốn tri thức văn hóa nhân loại 1. Quá trình hình thành phong cách HCM của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng ntn? Hs: Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc với - Sống nhiều nơi. nhiều nền văn hóa từ phương Đông đến phương Tây. Người có hiểu biết sâu rộng nền văn hóa các nước châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ. Gv: Vì sao người lại có được vốn tri thức sâu rộng như vậy? - Nắm vững các phương tiện giao - Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng. 2 tiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như Pháp, Anh, Hoa, Nga, ). - Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau). - Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc -Tiếp thu có chọn lọc. (khá uyên thâm). Gv: Nhận xét về cách tiếp xúc văn hoá của Bác ? Hs: Thảo luận - Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động; - Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực; - Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế (tất cả những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được). Gv: Vẻ đẹp nào được bộc lộ qua cách tiếp xúc văn hóa của Bác ? Có nhu cầu và năng lực văn hoá cao đồng thời ham học hỏi, nghiêm túc và có quan điểm rõ ràng về văn hoá. Gv: Qua cách tiếp xúc văn hoá như Phong cách rất Việt Nam, rất phương vậy tác giả bình luận ra sao ? phương Đông, rất mới, rất hiện đại. HS: Nhưng điều kì lạ . . . hiện đại. Gv: Em hiểu thêm được gì qua những ảnh hưởng của quốc tế – cái gốc văn hoá dân tộc ở Bác và sự nhào nặn của 2 nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ? Gv: Qua đó em hiểu thêm những vẻ đẹp nào trong phong cách Bác ? GV chốt: Là người kế thứa và phát triển giá trị văn hoá đồng thời là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận văn hóa ở Hồ Chí Minh. Gv: Tác giả đã dùng các phương pháp thuyết minh nào ? - So sánh. - Liệt kê. - Kết hợp bình luận. Gv: Tác giả thuyết minh vẻ đẹp 2. Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh phong cách sinh hoạt của Bác trên cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh những khía cạnh nào ? Qua những a. Lối sống giản dị biểu hiện cụ thể nào ? - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ. 3 Hs: Thảo lụân (Căn nhà, trang phục, - Trang phục hết sưc giản dị. bữa ăn của Bác, tư trang của Bác). - Ăn uống đạm bạc. Gv tích hợp kiến thức QP- AN: Giới - Tư trang ít ỏi. thiệu một số hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh (nơi ở, trang phục, ) Gv: Nhận xét về cách thuyết minh của tác giả dựa trên các phương diện ngôn từ, phương pháp ? Giản dị với những từ ngữ chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã ( chiếc vài, vỏn vẹn), liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thực trong đời sống sinh hoạt của Bác. Gv: Vẻ đẹp nào trong cách sống b. Nét đẹp trong phong cách được làm sáng tỏ qua đó gợi tình cảm Cách sống giản dị, đạm bạc lại vô cùng nào của chúng ta về Bác ? thanh cao, sang trọng. Vẻ đẹp bình dị trong sáng giản dị -> cảm phục và yêu mến đối với Bác. Gv: Những phương pháp thuyết minh nào được tác giả sử dụng trong phần cuối văn bản ? Hiệu quả của phương pháp đó? Hs: Thảo luận. + So sánh cách sống của lãnh tụ HCM với lãnh tụ của các nước khác (tôi dám chắc . . . như vậy) + So sánh cách sống của lãnh tụ HCM với các vị hiền triết (ta nghĩ đến Nguyễn Trãi . . . hạ tắm ao) => nêu bật lên sự vĩ đại và bình dị ở nhà cách mạng, đồng thời làm sáng tỏ cách sống bình dị trong sáng của Bác, thể hiện niềm cảm phục và tự hào đối với Bác. Gv: Tác giả bình luận như thế nào khi thuyết minh về phong cách sinh hoạt ? Nếp sống giản dị . . . tâm hồn và thể xác. Gv: Em hiểu ntn khi tác giả nhận xét cách sống không tự thần thánh hoá, khác đời hơn đời ? Bác không xem mình nằm ngoài nhân loại như các thánh nhân siêu phàm, không tự đề cao mình bởi sự khác mọi người. Đây là cách sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự 4 nhiên. Gv: Em có nhận xét gì về cách sống bình dị của Bác là quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống ? Hs:Với Bác cuộc sống như vậy là cái đẹp nhưng rộng hơn với mọi người đó cũng là cái đẹp trong khi đất nước còn khó khăn . Gv: Em hiểu như thế nào khi tác giả khẳng định lối sống của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác? Hs: Sự bình dị gắn bó với thanh cao trong sạch của một tâm hồn không phải chịu đựng những toan tính vụ lợi -> tâm hồn thanh cao. Sống thanh bạch giản dị thể xác không phải gánh chịu ham muốn bệnh tật -> thể xác được thanh cao. GV chốt: Phong cách sinh hoạt giản dị của Bác là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, hồn nhiên gần gũi nhưng không xa lạ với mọi người, mọi đều có thể học tập. GD kĩ năng sống: tuổi trẻ bây giờ sống theo lối hưởng thụ, đòi hỏi cha mẹ mua sắm nhiều vật dụng để bằng hoặc hơn bạn bè. Điều đó có giúp ta được mọi người thán phục vì sành điệu không? Bạn có như vậy không? Có bao giờ bạn đặt câu hỏi: làm thế nào để mọi người nhớ mãi về hình ảnh giản dị nhưng chứa đựng một trí tuệ đẹp? Cái gì sẽ để lại dấu ấn không phai trong lòng người? Gv tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Tại sao những năm gần đây, Đảng và Nhà nước tăng cường tuyên truyền học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh? Qua văn bản này, em học tập được gì về tấm gương của Bác? Trong thời hội nhập, chúng ta cần biết giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc, biết tiếp thu 5 có chọn lọc, sống giản dị và hướng đến sự thanh cao, trong sạch. Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết (5 p) * Mục đích của hoạt động: HS khái quát phần kiến thức vừa được tìm hiểu. * Cách thức thực hiện: Gv: Nêu nét chính về nội dung và 1.Nghệ thuật: nghệ thuật ? - Kết hợp kể và bình luận. Hs trả lời, Gv chốt ý. - Chọn lọc chi tiết tiêu biểu. Học sinh đọc ghi nhớ Sgk. - Đan xen thơ Nguyễn Bình Khiêm - Nghệ thuật đối lập. 2. Nội dung Vẻ đẹp Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa: -Truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. -Thanh cao và giản dị. Hoạt động 3: Luyện tập (10 p) - Mục đích: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Thực hiện: Gv: Nêu những nét khác nhau giữa IV. Luyện tập văn bản “Đức tính giản dị của Bác - Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ Hồ” và văn bản “ Phong cách Hồ Chí trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị Minh”. của Bác. Hs trả lời, Gv nhận xét, bổ sung. - Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiều phương diện và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng => mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN Gv: Vận dụng những kiến thức có được từ văn bản, em hãy viết một đoạn văn cảm nhận về vốn văn hóa, lối sống của Hồ Chí Minh. Gv hướng dẫn Hs viết đoạn văn; gọi Hs đọc đoạn văn đó; Gv cùng Hs nhận xét, sửa chữa. Hoạt động IV (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Cách thực hiện: Gv: Phong cách HCM đã cung cấp cho các em những hiểu biết nào về Bác Hồ của 6 chúng ta ? + Vốn văn hoá sâu sắc, kết hợp dân tộc với hiện đại, cách sống bình dị trong sáng. + Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ vừa mang vẻ đẹp của đạo đức cao thượng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: •Đọc lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật. •Đọc lại văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Lớp 7) để hiểu hơn về lối sống giản dị của Bác. •Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Bài mới: Soạn Các phương châm hội thoại: •Tìm hiểu phương châm về lượng, phương châm về chất. •Cách sử dụng các phương châm hội thoại đó trong giao tiếp. •Dự kiến giải các bài tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************* Ngày soạn: 01/ 8 /2019 Tuần: 1 Ngày dạy: / 8 /2019 Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. - Biết phân tích lỗi trong câu. - Làm thêm bài tập nâng cao. - KNS: Ra quyết định lựa chọn các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. 3. Thái độ: Hứng thú trong giao tiếp. 4. Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp Tiếng Việt, năng lực tư duy. 7 II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGV, sgk, giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định (1p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Bài cũ (2p): Kiểm tra bài soạn của Hs. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (2 phút) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: Gọi là phương châm mà không gọi là qui tắc vì phương châm chỉ có tính định hướng, không có tính bắt buộc phải tuân thủ. Nếu qui tắc thì có tính chặt chẽ, yêu cầu bắt buộc phải cao hơn. Trong giao tiếp, vì các lí do khác nhau, không phải lúc nào các phương châm nêu ra cũng được tuân thủ. Đích cuối cùng của giao tiếp là đạt hiệu quả cao nhất. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM TÒI, TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (15 phút): Kiến thức 1: Tìm hiểu phương châm về I. Phương châm về lượng lượng * Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của phương châm về lượng. * Cách thức thực hiện: 1. Xét ví dụ Gv: Gọi Hs đọc ví dụ 1 (Sgk) a. Ví dụ 1: Hs: Thực hiện. Gv: Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?” ý muốn Câu trả lời của An không đáp ứng hiểu điều gì? và câu trả lời của Ba có mang đúng yêu cầu của Ba. đầy đủ nội dung ý nghĩa mà An cần hỏi không? Hs: Không mang đầy đủ nội dung ý nghĩa ( Vì bơi là bao hàm ở dưới nước – trong khi đó câu hỏi cần biết là địa điểm học bơi, bờ sông , hồ bơi nào, suối nào ) Gv: Qua đó em rút ra nhận xét gì trong giao tiếp ? Hs: Muốn cho người nghe hiểu thì người nói cần chú ý xem người nghe hỏi cái gì? Như thế nào ? ở đâu? . . . Gv: Gọi hs đọc ví dụ 2 (Sgk) b. Ví dụ 2: Gv: Câu hỏi của anh lợn cưới và câu trả lời Câu hỏi – câu trả lời đều thừa nội của anh áo mới có gì trái với câu hỏi đáp bình dung. thường ? Hs: Thảo luận - Câu hỏi thì thừa từ cưới. - Câu đáp thừa từ từ lúc tôi mặc cái áo mới này. Gv: Muốn hỏi đáp cho chuẩn mực ta cần chú 2. Kết luận 8 ý điều gì ? Khi giao tiếp, cần nói cho đúng, Hs: Muốn hỏi đáp cho chuẩn mực ta cần chú ý đủ, không thừa, không thiếu. là không hỏi và trả lời thừa. GV chốt: khi giao tiếp, cần nói cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu. Kiến thức 2: Tìm hiểu phương châm về II. Phương châm về chất chất * Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của phương châm về chất. * Cách thức thực hiện: Gv gọi Hs đọc ví dụ. 1. Xét ví dụ Gv: Truyện cười phê phán thói xấu nào? Phê phán thói nói khoác lác, nói Hs: Phê phán thói nói khoác lác, nói những những điều mà chính mình không tin điều mà chính mình không tin là có thật. là có thật. Gv: Qua đó em rút ra bài học gì trong giao 2. Kết luận tiếp? Không nên nói những điều mà Hs: Không nên nói những điều mà mình tin là mình tin là không đúng hoặc không không đúng hoặc không có bằng chứng xác có bằng chứng xác thực. thực. Bài tập vận dụng: Trứng vịt muối Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn. Người em hỏi anh: - Cùng là trứng vịt sao quả này lại mặn nhỉ? - Chú hỏi thế người ta cười cho đấy. - Người anh bảo – Quả vịt muối mà cũng không biết. - Thế trứng vịt muối ở đâu ra ? Người anh ra vẻ thông thạo bảo: - Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết. Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao! = Nói nhăng nói cuội HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút) - Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, phương pháp thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm). - Thực hiện cụ thể: Cho Hs thảo luận theo nhóm (3 phút): III. Luyện tập - N1: Bài 1 - N2: Bài 2 - N3: Bài 3 9 - N4: Bài 4 Hs thảo luận, sau đó cử đại diện nhóm trình bày, Gv cùng Hs sửa chữa. Bài tập 1:Vận dụng phương châm về lượng Bài tập 1: để phân tích lỗi trong các câu sau: a. Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà. a. Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà” b. Én là một loài chim có hai cánh. b. Thừa cụm từ “ có hai cánh” Hs trả lời, Gv chốt ý. Bài tập 2: Điền từ vào chỗ trống: Bài tập 2: a. Nói có căn cứ chắc chắn là a. nói có sách mách có chứng b. Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu b. nói dối. điều gì đó là .... c. nói mò. c. Nói một cách hú họa, không có căn cứ là . d. là nói nhăng nói cuội. d. Nói nhảm nhí, vu vơ là . e. nói trạng. e. Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói => Câu thuộc về phương châm về những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là chất. .. Hs chọn khái niệm điền vào chỗ trống, Gv chốt ý. Bài tập 3: Bài tập 3: Đọc truyện cười và cho biết phương châm hội - Truyện thừa câu “ Rồi có nuôi được thoại nào không được tuân thủ. không?” Hs trả lời, Gv chốt ý. - Vi phạm phương châm về lượng. Bài tập 4: Vận dụng những phương châm hội Bài tập 4: thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi a. Sử dụng trong trường hợp có ý khi phải dùng những cách diễn đạt như: thức tôn trọng về phương châm về a. như tôi được biết; tôi tin rằng; nếu tôi chất. không lầm thì; tôi nghe nói; theo tôi nghĩ; b. Sử dụng trong trường hợp có ý hình như là, thức tôn trọng về phương châm về b. như tôi đã trình bày; như mọi người đều lượng. biết. Hs trả lời, Gv chốt ý. Bài tập 5: Giải thích nghiã của các thành ngữ Bài tập 5: và xác định phương châm hội thoại có liên Thành ngữ chỉ ra các hiện tựơng vi quan. phạm phương châm về chất trong An đơm nói đặt: vu khống, bịa đặt. hội thoại. An ốc nói mò: nói vu vơ không bằng chứng An không nói có: vu cáo, bịa đặt. Cãi chày cãi chối: ngoan cố, không chịu thừa nhận. Khua môi múa mép: ba hoa, khoát lát. Nói dơi nói chuột: nói lăng nhang nhảm nhí. Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn một cách vô trách nhiệm. Gv cho Hs thảo luận theo cặp rồi trình bày. Bài tập nâng cao: Đọc mẫu đối thoại sau và trả lời câu hỏi: 10 Người mẹ giục con học bài: - Con ơi, đã học bài chưa? Người con trả lời: - Con đang ăn cơm, mẹ ạ. Trong hai lời thoại trên, lời thoại của người con (Con đang ăn cơm, mẹ ạ.) có vi phạm phương châm hội thoại không ? Vì sao ? Gợi ý: Về hình thức vi phạm phương châm hội thoại. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh nói người con không vi phạm phương châm hội thoại. Vì hàm ý người con là chưa học bài (mà đang ăn cơm ) Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: + Nhắc lại nội dung của phương châm về lượng và phương châm về chất. + KNS: Nhắc nhở Hs có ý thức lựa chọn các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân nhằm đạt hiệu quả giao tiếp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Học bài, hoàn thành các bài tập. + Bài mới: Sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: Tìm hiểu nội dung bài học, dự kiến giải các bài tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************* Ngày soạn: 01/ 8 /2019 Tuần: 1 Ngày dạy: / 8 /2019 Tiết: 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 11 - Văn bản thuỵết minh và các phương pháp thuyết minh thường gặp. - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng - Nhận ra một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh - Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh. - Biết cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. 3. Thái độ: Hứng thú trong tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. 4. Định hướng phát triển năng lực: Giao tiếp Tiếng Việt, năng lực tư duy. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu có liên quan đến bài dạy. 2. Học sinh: Đọc, soạn, SGK, Vở ghi. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định (1p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp. 2. Bài cũ (3p): Gv: Văn bản thuyết minh là văn bản ntn? Nhắc lại một số đối tượng thuyết minh thông dụng. Hs: - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giải thích, giới thiệu. - Đối tượng: Đồ dùng, danh lam thắng cảnh, thể loại văn học, cây cối, con vật, 3. Bài mới: Hoạt động thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (1 phút) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Phương pháp: vấn đáp, đặt vấn đề. - Cách thức thực hiện: Giới thiệu sơ lược về sự khác biệt giữa văn thuyết minh học ở lớp 8 và văn thuyết minh học ở lớp 9 (Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật). HOẠT ĐỘNG 2: TÌM TÒI, TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (15 phút): - Mục đích: tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Phương pháp: nghiên cứu tình huống, đặt câu hỏi, thuyết trình. - Cách thức thực hiện: I. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Gv: Em hãy kể các phương pháp thường được dùng 1. Ôn tập văn bản thuyết trong văn thuyết minh? minh Các phương pháp: định nghĩa, liệt kê, ví dụ, số liệu, phân loại, so sánh. - Yêu cầu hs đọc văn bản SGK Gv: Tìm hiểu một số phương pháp thuyết minh trong 2. Viết văn bản thuyết văn bản : Hạ Long – Đá và Nước. minh có sử dụng 1 số bpnt Gv: Bài văn thuyết minh đặc điểm nào của đối tượng ? - Thuyết minh sự kì lạ của Hs: Thuyết minh sự kì lạ của Hạ Long. Hạ Long. Gv: Tác giả có sử dụng phương pháp liệt kê về số lượng 12 và quy mô của đối tượng không ? Hs: Tác giả không sử dụng phương pháp liệt kê về số lượng và quy mô của đối tượng. Gv: Tác giả sử dụng những cách thức nào ? Hs: Tác giả tửơng tượng khả năng di chuyển của nước. - Có thể để mặc con thuyền . . . bập bềnh lên xuống theo con triều. - Có thể thả trôi theo chiều gió . . . - Có thể bơi nhanh hơn. . . - Có thể như người bộ hành . . . Gv: Hãy tìm câu văn khái quát sự lạ kì của Hạ Long. Hs: Chính nước đã làm cho đá sống dậy . . . và có tri giác, có tâm hồn. Gv: Có những nghệ thuật nào được sử dụng ? - Một số biện pháp nghệ Hs: Nhân hóa, tưởng tượng, liên tưởng. thuật: + Tưởng tượng, liên tưởng: Tưởng tượng những cuộc dạo chơi, khơi gợi những cảm giác có thể có. + Dùng phép nhân hóa: biến đảo đá thành những vật sống động, có hồn. Gv: Tác dụng của nghệ thuật ? → Giới thiệu Vịnh Hạ Hs: Đem lại cảm giác thú vị của cảnh sắc thiên nhiên; Long không chỉ là đá và cái trơ lì vẫn có sự sống . . . nước mà là một thế giới Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK sống có hồn. Bài viết là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút) - Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, phương pháp thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm) - Thực hiện cụ thể: II. Luyện tập Hướng dẫn hs làm bài tập 1. Bài tập 1 - Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận t/g 5 phút - Cử đại diện trình bày. Gv: Văn bản này có tính chất thuyết minh không? Nó * Là bài văn thuyết minh vì thể hiện ở đâu ? Phương pháp thuyết minh nào được sử đã cung cấp cho người đọc dụng ? những tri thức khách quan về loài ruồi. * Thể hiện ở những điểm: - Tính chất TM thể hiện ở chỗ: + GT loài ruồi rất có hệ thống: những tchất chung về 13 họ, giống loài. Những tập tính sinh sống, sinh đẻ. Đặc điểm cơ thể. + Cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi. + Thức tỉnh ý thức giữ gìn vs, phòng bệnh, diệt ruồi. Gv: Bài tập thuyết minh có nét gì đặc biệt ? + Hình thức NT còn gây hứng thú cho người đọc. - Giới thiệu loài ruồi qua phương pháp thuyết minh: + Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, 2 cánh, mắt lưới Gv: Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng, có tác + Phân loại: các loài ruồi dụng gì? Chúng có gây hứng thú không, có làm => nội + Dùng số liệu:số vi khuẩn, dung cần thuyết minh không ? số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi. + Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính... - Các bpnt: Nhân hóa, kể chuyện miêu tả, . . . Các biện pháp nghệ thuật làm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn, thú vị –gây hứng thú cho người đọc => không ảnh hưởng đến nội dung thuyết minh. (vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức). Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục đích: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: + Nhắc lại tác dụng của các bpnt trong bài văn thuyết minh, các bpnt thường được sử dụng trong bài văn thuyết minh. + Gv: Trình bày cách đưa các bpnt vào bài văn thuyết minh? Ví dụ: Thuyết minh một đồ dùng, một loài cây, vật nuôi, có thể để cho đồ dùng, loài cây, vật nuôi ấy tự kể chuyện mình ( cây lúa tự thuật, giống mèo tự thuật, cái cặp sách tự thuật, ) hoặc kể một câu chuyện hư cấu về chúng ( như chuyện Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh); Phát huy trí tưởng tượng, liên tưởng, vận dụng các phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh; Cũng có thể dùng lối vè, diễn ca để thuyết minh sự vật cho dễ nhớ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. 14 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Học bài và ôn lại kiến thức văn bản thuyết minh – phương pháp thuyết minh; Làm bài tập 2 (sgk- tr.15). + Bài mới: Soạn bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong Sgk – tr.15: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 01/ 8 /2019 Tuần: 1 Ngày dạy: / 8 /2019 Tiết: 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Cách làm bài thuỵết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kéo ). - Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2. Kĩ năng - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng các biện pháp nghệ thuật ) về một đồ dùng. - Vận dụng viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật (thân bài). 3. Thái độ: Ý thức sử dụng thường xuyên các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết. - Năng lực thẩm mĩ. - Năng lực hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực học nhóm. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ ghi sẵn dàn ý. 15 2. Học sinh: SGK, vở ghi, bài soạn. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp. 2. Bài cũ (2 p): Gv: Các biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong bài văn thuyết minh? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó trong bài văn thuyết minh? Hs trả lời dựa vào Ghi nhớ - Sgk.tr 13. 3. Bài mới: Hoạt động thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (2 phút) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: Giáo viên giới thiệu tầm quan trọng của tiết luyện tập: Giúp Hs rèn kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM TÒI, TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (15 phút): Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu đề I. Tìm hiểu đề GV: Học sinh đọc lại đề bài. 1. Đề: Thuyết minh một đồ vật HS: Thực hiện. (nón, quạt, ) GV: Đề bài yêu cầu chúng ta thuyết minh cái gì ? HS: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón. GV: Đề trên thuộc dạng đề thuyết minh gì ? HS: Thuyết minh một thứ đồ vật. GV: Bố cục bài văn thuyết minh như thế nào? 2. Dàn bài chung: * Mở bài: giới thiệu đồ vật ( thường bằng một câu định nghĩa ). * Thân bài: - Nêu cấu tạo ( các bộ phận ) của đồ vật. - Nêu tác dụng của đồ vật. - Nêu cách sử dụng và bảo quản. * Kết bài: vai trò của đồ vật trong đời sống hiện nay. 3.Yêu cầu của luyện tập: Gv: Trình bày yêu cầu về nội dung và hình thức - Về nội dung. của bài văn thuyết minh? - Về hình thức. Gv: Dự kiến lập dàn ý bài văn thuyết minh cái nón như thế nào ? HS: Thảo luận. Mở bài: Giới thiệu vấn đề thuyết minh cái nón như là người bạn thân thiết của em. Thân bài: - Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo, đặc điểm, . . . của cái nó ( có thể nêu thêm cái nón ra đời nhờ bàn tay khéo léo của người thợ như thế nào). Cái nón gắn bó với những kỉ niệm học trò và sinh hoạt hằng ngày của em. 16 - Nêu tác dụng của đồ vật. - Nêu cách sử dụng và bảo quản. Kết bài: vai trò của đồ vật trong đời sống hiện nay. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20 phút) - Mục đích: Giúp Hs rèn kĩ năng thực hành viết văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: II. Thực hành Gv: Hãy viết phần mở bài thuyết minh về chiếc Mở bài: nón. Chiếc nón là Việt Nam đã có rất Hs viết mở bài, Gv gọi Hs đọc, nhận xét, sửa lâu và qua nó con người có thể thể chữa, cho Hs tham khảo phần mở bài mẫu. hiện tình cảm cảm xúc của mình – nó có thể coi là vật liệu dùng che mưa, che nắng, che cho tình cảm thương nhớ trân trọng: Qua đình ngã nón trông đình – Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy Hãy viết một đoạn văn cho phần thân bài nhiêu. thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam (Phần công dụng). - Gv hướng dẫn Hs viết mở bài và đoạn văn cho phần thân bài. - Gọi Hs đọc, nhận xét, sửa chữa. * Gợi ý nội dung: Chiếc nón lá rất gần gũi với đời sống sinh hoạt của người dân Việt Nam. Nó che mưa, che nắng, là một món quà kỷ niệm đầy ý vị độc đáo, sâu sắc. Nó làm thêm phần duyên dáng cho các thiếu nữ Việt Nam trong các dịp hội hè. Còn gì đẹp hơn một người thiếu nữ mặc chiếc áo dài thướt tha, đội chiếc nón lá, bước đi uyển chuyển trong bài múa nón. Chiếc nón đã thực sự trở thành một biểu tượng sinh động của người phụ nữ Việt dịu dàng, nết na, duyên dáng: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. Ngày nay, trong cuộc sống hiện đại, chiếc nón đã không còn vị trí, vai trò như trước. Những chiếc mũ xinh xinh, những bộ quần áo mưa sang trọng đã thay dần chiếc nón bình dị xưa. Nhưng trong ý thức mỗi người dân Việt, hình ảnh chiếc nón cùng những nỗi nhọc nhằn, những mũi chỉ khâu tinh tế sẽ mãi mãi trường tồn vĩnh cửu. Nó mãi 17 mãi là một nét đẹp trong nền văn hoá độc đáo của đất nước Việt Nam tươi đẹp. Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Gv yêu cầu Hs nhắc lại:Cách làm bài văn thuyết minh về đồ vật có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. Ví dụ: Để thuyết minh về chiếc bút bi, Hs có thể sử dụng biện pháp nhân hóa để cây bút bi tự kể về mình. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Viết hoàn chỉnh bài văn thuyết minh; Xem lại cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. + Bài mới: Soạn bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình: Đọc văn bản, tìm bố cục; Bức thông điệp của tác giả; Nội dung – nghệ thuật. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kí duyệt giáo án tuần 1 Ngày tháng 8 năm 2019 18
Tài liệu đính kèm: