GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Tuần 1 BÀI 1 Tiết 1 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Ngày soạn: 5/9/2021 ( Lê Anh Trà ) Ngày dạy: (Tiết 1) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ. - Kiến thức : + Hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị. + Hiểu được đặc điểm kiểu bài nghị luận qua một số đoãn văn cụ thể . - Kĩ năng : +Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa ,lối sống . + Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc. + Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống. + Nêu lối sống giản dị, phong thái ung dung lạc quan tự tại. + Kĩ năng trình bày, trao đổi về phong cách HCM. - Thái độ : Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB II. CHUẨN BỊ : -GV : giáo án, tranh ảnh SGK, một số câu chuyện về Bác -HS : soạn bài III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp : KT sự hiện diện của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nhớ lại và kể tên 1 số tác phẩm của Bác hoặc 1 số tác phẩm viết về Bác, 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Khởi động Dẫn dắt vào nội dung bài: : “Bác Hồ” - Hai tiếng ấy thật gần gũi và thân thương đối với mỗi người dân Việt Nam. Đối với chúng ta, Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà Người còn là một danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Kiến thức thứ 1: GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Mục tiêu: Đọc văn bản – Tìm hiểu chú thích I. Tác giả, tác phẩm - Huớng dẫn đọc: Đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm, ngắt ý và nhấn giọng ở từng luận điểm. + Giáo viên đọc mẫu văn bản. + Gọi 2 học sinh đọc lại văn bản. Nhận xét cách đọc của học sinh. - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích: Giải thích thêm các từ: phong cách, văn hoá, di dưỡng tinh thần. ? Cho biết tác giả và thể loại của văn bản? 1. Tác giả. - Tác giả: Lê Anh Trà. - Tác phẩm: được trích trong bài p/c HCM, - Là viện trưởng viện Văn hóa Việt cái vĩ đại gắn với cái gian dị, in trong cuốn Nam. "HCM và văn hóa VN" ( Viện Văn hóa, HN, - Nguyên là hiệu trưởng Trường 1990) Đại học Tổng hợp (nay là Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Văn bản nghị luận – Nội dung đề cập đến 2.Tác phẩm: được trích trong bài " một vấn đề mang tính thời sự xã hội chìa p/c HCM, cái vĩ đại gắn với cái gian khoá của tương lai. dị". - Giáo viên diễn giải thêm: Bài “Phong cách - Chủ đề: Sự hội nhập với tinh hoa Hồ Chí Minh” thuộc chủ đề viết về sự hội văn hóa thế giới và việc phát huy vẻ nhập với thế giới và bảo vệ văn hoá bản sắc đẹp văn hóa DT dân tộc. Kiến thức thứ 2: Mục tiêu: Tìm hiểu văn bản ?Qua nội dung của văn bản, em thấy vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện II. Tìm hiểu văn bản. qua những khía cạnh nào? 1. Tìm hiểu chung -Vốn tri thức rất uyên thâm của Bác. - Bố cục: 2 phần - Lối sống của Bác. - Thể loại: Văn bản nhật dụng. ? Hãy phân đoạn văn bản theo các luận điểm trên? + Phần 1: Từ đầu ... rất hiện đại ( Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vốn tri thức sâu rộng của HCM) + Phần 2: Còn lại: Lối sống giản dị và thanh cao của Chủ tịch Gọi học sinh đọc lại đoạn 1: Vốn tri thức uyên thâm của Bác. 2. Nội dung ? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí a. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa Minh sâu rộng như thế nào? nhân loại của Hồ Chí Minh GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Để có vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng, Bác Hồ đã: ? Người đã làm thế nào để có được vốn kiến + Bác nói và viết thông thạo nhiều thức sâu rộng ấy? thứ tiếng nước ngoài: Pháp, Anh, - Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ Hoa, Nga ( Bác nói, viết khoảng 28(Ngôn ngữ) tiếng nói của các nước.) Gv nhấn mạnh: Đây chính là chìa khóa để mở ra kho tri thức văn hóa của nhân loại. ? Người đã khám phá kho tàng tri thức bằng + Học hỏi, tiếp thu văn hóa thế giới cách nào một cách nghiêm túc đến mức sâu ? Người đã học hỏi như thế nào?- Qua công sắc, uyên thâm. việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề + Bác học hỏi qua c/s lđ của bản khác nhau) thân Gv giảng: M/đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường cứu nước, Người đã tự mình tìm hiểu những mặt tích cực của triết học Phương đông: Muốn giaỉ phóng dân tộc phải đánh đuổi Thực dân Pháp và chủ nghĩa Tư bản. Muốn vậy, phải thấy được những mặt ưu việt, tích cực của các nền văn hóa đó. ? Người đã tiếp thu các nền văn hóa đó theo tinh thần như thế nào ? Điều kỳ lạ trong việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM là gì ? Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế. Em có nhận xét gì về cách lập luận của tg khi viết về vẻ đẹp trong p/c HCM? - Lập luận chặt chẽ - Luận cứ xác đáng - Lỗi diễn đạt tinh tế tạo nên sức thuyết phục về vẻ đẹp trong p/c HCM. ? Qua phần tìm hiểu trên, giúp em hiểu gì về HCM => Phong cách của Bác là sự kết GV kết luận: Bác là người biết kế thừa và pt hợp giữa văn hóa DT và văn hóa các giá trị văn hóa: có thái độ chủ động trong nhân loại. Bác rất phương Đông việc tiếp thu văn hóa; tiếp thu văn hóa nhân những cũng rất mới, rất hiện đại. loại nhưng không làm mất đi bản sắc văn hóa dt. Người biết kết hợp tinh hoa văn háo phương Đông, phương Tây để tạo nên một p/c GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 sống rất độc đáo. Đó là p/c " rất Việt Nam, rất Phương đông nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại." HĐ3: Hoạt động luyện tập. ? Bằng sự hiểu biết về lịch sử em hãy cho biết phần văn bản vừa tìm hiểu nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động cách mạng của lãnh tụ HCM ? Thời kỳ Bác hoạt động ở nước ngoài. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Qua văn bản " Phong cách HCM', Em hiểu thế nào là lối sống có văn hóa? Để biết được những nét đẹp trong lối sống của HCM thì tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’) - Học nội dung bài - Đọc đoạn văn 2 và trả lời câu hỏi - Tìm đọc những câu chuyện về lối sống giản dị cao đẹp của Hồ Chí Minh IV. Kiểm tra đánh giá bài học. Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại ntn? V. Rút kinh nghiệm Tuần 1 BÀI 1 Tiết 2 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Ngày soạn: 5/92021 ( Lê Anh Trà) Ngày dạy: ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ. - Kiến thức : + Hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị. + Hiểu được đặc điểm kiểu bài nghị luận qua một số đoạn văn cụ thể . - Kĩ năng : +Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa ,lối sống . + Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc. + Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống. + Nêu lối sống giản dị, phong thái ung dung lạc quan tự tại. + Kĩ năng trình bày, trao đổi về phong cách HCM. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Thái độ : Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thànhvà pt cho HS - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB II. CHUẨN BỊ : -GV : giáo án, tranh ảnh SGK, một số câu chuyện về Bác -HS : soạn bài III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp : KT sự hiện diện của HS. 2. Kiểm tra bài cũ : Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại bằng cách nào? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Tiếp theo tiết 1 Tiếp theo tiết 1 GV nhắc lại các nội dung ở tiết trước. I. Tác giả, tác phẩm II. Tìm hiểu văn bản: 1. Tìm hiểu chung 2. Nội dung a. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa HĐ1: Khởi động nhân loại của Hồ Chí Minh Em hãy hát một bài hát về Bác ( nếu có thể) Từ nội dung bài hát Gv dẫn dắt vào tiết học. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức b. Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Kiến thức thứ 1: Lối sống của Bác Minh Gọi học sinh đọc lại đoạn 2: Lối sống của Bác. ? Lối sống của Bác được thể hiện như thế - Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của nào? (Lối sống rất giản dị). Đảng và Nhà nước nhưng Chủ Tịch HCM có một lối sống vô cùng giản dị : ? Tìm những chi tiết thể hiện lối sống giản dị + Nơi ở và nơi làm việc đơn sơ: của Bác? "chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ, bên - Gợi ý: Nơi ở và làm việc, trang phục, ăn cạnh chiếc ao"; " chiếc nhà sàn đó uống cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp ? Nơi ở, nơi làm việc của Bác được giới thiệu khách, họp Bộ chính trị, làm việc như thế nào? và ngủ"... ? Theo cảm nhận của tác giả trang phục của + Trang phục hết sức giản dị: "bộ Bác ntn? quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ"; tư trang ít ỏi: “ một chiếc vali con với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm...” + Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 ? Việc ăn uống của Bác được giới thiệu ntn? luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.. ? Vì sao có thể nói, lối sống của Bác là sự kết - Cách sống giản dị, đạm bạc của hợp giữa giản dị và thanh cao? HCM vô cùng thanh cao như cách - Gợi ý: Đây không phải là lối sống khắc khổ sống của các vị hiền triết: hay theo lối nhà tu hành, cũng không phải là + Không phải là lối sống khắc khổ cách tự thần thánh hoá. của những con người tự vui trong cảnh nghèo khổ. Cái đẹp là sự giản dị tự nhiên. + Không phải là cách tự thần thánh hóa , tự làm cho khác đời, hơn đời. GV cho HS phân tích 2 câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm + Đây là một lối sống có văn hóa đxa trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. ? Học văn học này em nhớ lại văn bản nào đã học lớp 7 cũng nói về lối sống giản dị của Bác ? - Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) ? Qua phần văn bản vừa học em hãy trình bày cảm nhận sâu sắc của em về vẻ đẹp trong phong cách HCM ? - Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa cái vĩ đại và bình dị. GV dẫn dắt: Các em được sinh ra lớn lên trong điều kiện vô cùng thuận lợi nhưng cũng tiềm ẩn đầy nguy cơ. ? Với điều kiện đó vấn đề đặt ra với Hs phải làm gì ? ? Từ tấm gương nhà văn hóa lớn HCM, các em có suy nghĩ gì với bản thân? HS thảo luận. - Có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền văn hóa. Được hòa nhập với khu vực và quốc tế. - Cần phải hòa nhập với khu vực và Quốc Tế nhưng cũng cần bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc. - Sống và làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại. Tự tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức,lối sống có văn hóa. HS phát biểu. 3. Nghệ thuật GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 * Kiến thức thứ 2: - SD ngôn ngữ trang trọng. Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong phong - Vận dung kết hợp các phương cách HCM trong bài viết này, tác giả đã sử thức biểu đạt TS, BC, lập luận dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? - Vận dụng các hình thức so sánh, - GV gợi ý : bp nghệ thuật đối lập + Phương thức biểu đạt + Thủ pháp nt: nghệ thuật đối lập ( Chủ tịch HCM là một vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu các nền văn hóa nhân loại mà hết sức dt, hết sức VN) +Sử dụng từ ngữ - TGĐĐ: kể tấm gương đạo đức của HCM. Tích hợp ANQP: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh. - KNS: Thảo luận nhóm, về nội ND, NT của văn bản 4. Ý nghĩa văn bản. * Kiến thức thứ 3: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ Qua tìm hiểu về phong cách HCM trong bài xác thực, tác giả đã cho thấy cốt học, em rút ra được ý nghĩa gì cho việc học tập, cách văn hóa HCM trong nhận thức rèn luyện theo phong cách HCM? và trong hành động. Từ đó đặt ra -Bản thân em đã làm thế nào để học tập Người? một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. - Gọi hs đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: HĐ3: Hoạt động luyện tập. III. Luyện tập Cho HS đọc hoặc kể lại những câu chuyện về Những câu chuyện về Bác lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch HCM. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng HS sưu tầm thơ viết về Bác 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’) - Học nội dung bài để nắm được các luận điểm trong bài. - Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích. - Chuẩn bị phân môn TV: Các phương châm hội thoại IV. Kiểm tra đánh giá bài học. Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh V. Rút kinh nghiệm Tiết 3 Tiếng việt Ngày soạn: 5/9/2021 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI Ngày dạy: I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Kiến thức :Nắm đươc nội dung phương châm về lượng và về chất - Kĩ năng : + Nhận biết và phân tích được cách sử dụng PCVCvà PCVL trong một tình huống cụ thể + Biết vận dụng những phương châm này khi giao tiếp. - Thái độ : HScó ý thức sử dụng các PCHT để đạt hiệu quả caotrong giao tiếp 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng sử dụng phương châm về lượng và về chất trong giao tiếp. II. CHUẨN BỊ : -GV : giáo án, bút lông, bảng phụ -HS : soạn bài III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập soạn của HS 3. Dạy bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Khởi động Gv dẫn dắt vào bài: Trong giao tiếp có những quy định không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi nào về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng không thành công. Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Kiến thức thứ 1: Phương châm về lượng: I. Phương châm về lượng: * Mục tiêu: Bài 1. - Biết xác định phương châm về lượng. a. Đọc đối thoại - Có ý thức sử dụng từ trong giao tiếp. b. Nhận xét - Câu trả lời của Ba không mang nội Gọi HS đọc đoạn đối thoại 1 dung mà An cần biết GV: Tổ chức thảo luận nhóm theo cặp ( 2 phút) - Điều An cần biết là 1 địa chỉ cụ thể Giải thích “bơi”: sự di chuyển trong nước, trên mặt nước bằng hoạt động của cơ thể. => Khi nói, câu nói phải có nd đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nói GV: Khi An hỏi " học bơi ở đâu" mà Ba trả thiếu nd cần nói. lời " ở dưới nước" thì câu trả lời có đáp ứng Bài 2. điều mà An muốn biết không? a. Đọc truyện “ Lợn cưới áo mới” HS: không b. Nhận xét. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 GV:Vậy cần trả lời như thế nào? Truyện gây cười vì các nhân vật nói HS: Cần trả lời học bơi ở bể bơi - An muốn nhiều hơn những gì cần nói. biết 1 địa chỉ cụ thể => Qua đối thoại này em rút ra bài học gì trong giao tiếp? HS: Khi giao tiếp cần nói cho có nd; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng y/c của cuộc giao tiếp, tức là không nói thiếu nd cần nói. GV cho HS nêu VD: =>Trong giao tiếp, không nên nói Gv: Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi 1 hs nhiều hơn những gì cần nói. đang mải nhìn qua cửa sổ: - Em cho thầy biết sóng là gì. - HS: Thưa thầy, sóng là tên một bài thơ * Ghi nhớ SGK/9 của Xuân Quỳnh ạ. VD: II. Phương châm về chất: Đọc ví dụ 2: Vì sao truyện gây cười? (người hỏi, người trả lời nói nhiều hơn những gì mình cần nói) GV: Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và đáp như thế nào để người nghe đủ hiểu? HS: (câu hỏi thừa: “cưới” – trả lời thừa “Từ lúc này”). GV: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không? HS: Từ này giờ tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả. 1. Đọc truyện GV: Vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì trong giao tiếp? HS: (nói đủ, không thừa, không thiếu). Gv khái quát p.c về lượng Học sinh đọc ghi nhớ. Kiến thức thứ 2 * Mục tiêu: - Xác định và trình bày được phương châm 1. Đọc truyện về chất. - Biết sử dụng phương hâm về chất trong giao tiếp GV: Gọi 1 học sinh đọc ví dụ ở sgk 2. Nhận xét. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 HS: Đọc GV: Truyện cười này phê phán những Truyện phê phán tính nói khoác. thói xấu nào? HS: khoác lác, nói những điều mà mình không tin là có thật. GV: Trong giao tiếp, cần tránh điều gì? => Trong giao tiếp, không nên nói HS: không nên nói những điều mà mình những điều mà mình không tin là đúng không tin là đúng hay khoogn có bằng sự thật chứng xác thực. GV mở rộng: và đừng nói những điều mà mình - Nếu không biết chắc vì sao bạn mình không có bằng chứng xác thực. nghỉ học thì em có nói với thầy bạn ấy nghỉ học vì ốm không? (không, vì không có bằng chứng xác thực hoặc chưa có cơ sở để xác định). - Đó là phương châm về chất. - Theo em, nếu trả lời em sẽ nói như thế nào? (hình như, có lẽ, em nghĩ là, ) - Cho H đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: SGK/10 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1(sử III.Luyện tập: dụng từ ngữ trùng lặp mà không thêm nội Bài tập 1: thừa cụm từ dung nào). a./ “nuôi ở nhà” a. Bởi vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là b./ “có hai cánh” thú nuôi trong nhà b. Vì tất cả các loại chim đều có 2 cánh. Bài tập 2: Chon từ ngữ thích hợp. Bài tập 2 điền từ (chia nhóm – học sinh a./ nói có sách nhận xét). b./ nói dối. => các từ ngữ này đều chỉ những cách nói c./ nói mò. có liên quan đến phương châm hội thoại về d./ nói nhăng nói cuội. chất. e./ nói trạng. Hướng dẫn làm bài tập 3. Chú ý câu " Rồi có nuôi được không?" Bài tập 3: Người nêu câu hỏi trên muốn biết điều gì? Thừa câu “rồi có nuôi được Điều đó cả người nói và người nghe đã không” biết chưa? - vi phạm phương châm về lượng. Câu hỏi nêu ra khi cả người nói và người nghe đều đã biết là câu hỏi ntn? ( thừa, không càn thiết -> vi phạm p.c về lượng) Bài tập vận dụng (chia nhóm – thảo Bài tập 4: GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 luận). a./ Nd của các cách diễn đạt chứng a.Người nói có ý thức tôn trọng về chất tỏ người nói chưa có bằng chứng chắc muốn đưa ra bằng chứng xác thực để chắn thuyết phục người nghe nhưng chưa được b. Nd của các lời nói ở đây chứng kiểm chứng ->chen vào những từ như vậy. tỏ mọi người đều biết điều mà người b./ Như tôi đã trình bày nói sắp nói Trong giao tiếp nên tránh những điều mọi người đều đã biết ( p.c về lượng ) - Làm bài tập 5 + Ăn đơm : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác + Ăn ốc nói mò: nói vu vơ, không bằng chứng. + Ăn không : vu khống, đặt điều. + Cãi chày : ngoan cố, không thừa nhận sự thật đã có bằng chứng. + Khua môi : nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương + Nói dơi nói lăng nhăng, nhảm nhí. + Hứa hươu hứa để được lòng nhưng không thực hiện lời hứa. => Tất cả các thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nd nói không tuân thủ phương châm về lượng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’) - Học thuộc khái niệm p.c về chất, lượng - Tìm những thành ngữ liên quan đến p.c vừa học - Chuẩn bị phân môn TLV: Sd một số biện pháp nghệ thuật trong vb thuyết minh IV. Kiểm tra đánh giá bài học. Thế nào là phương châm về lượng, chất? lấy VD minh họa. V. Rút kinh nghiệm .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Tiết 4 Tập làm văn Ngày soạn: 5/9/2021 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT Ngày dạy: TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : + Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn. + Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh . - Kĩ năng : + Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh . + Biết cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Thái độ : Có ý thức viết một bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật hay ,hấp dẫn . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng viết bài văn thuyết minh. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là văn bản thuyết minh? HS trình bày: VBTM là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức ) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Bài mới: Văn bản thuyết minh cung cấp những tri thức khách quan, chính xác về đối tượng – để tăng tính hấp dẫn, sinh động cho văn bản thuyết minh, ta có thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Hoạt động khởi động Dẫn dắt, tạo tâm thế vào bài HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện thức pháp nghệ thuật trong văn bản * Kiến thức thứ 1: thuyết minh : Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học về văn 1. Ôn tập: bản thuyết minh a. Văn bản thuyết minh: ? Năm lớp 8, các em đã học kiểu văn bản thuyết minh và đã tận dụng để viết những bài thuyết minh về các đối tượng nào? - Học sinh nhắc lại những đề tài để thuyết minh. ? Vậy văn bản thuyết minh là gì? b. Lập luận: Là các biện pháp nêu luận - Học sinh nhắc lại kiến thức cũ. cứ để rút ra kết luận, là cách suy luận Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông từ cái đã biết đến cái chưa biết. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp những tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giải thích, giới thiệu. ? Như thế, văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục đích gì? HS: Cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người. ? Hãy kể các phương pháp thuyết minh đã học? HS: Định nghĩa, giải thích, liệt kê, số liệu, so sánh, phân tích, phân loại * Kiến thức thứ 2: 2. Viết văn bản thuyết minh có sư dụng một số biện pháp nghệ thuật. Mục tiêu: Đọc và nhận xét kiểu văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật a. Văn bản: Hạ Long – Đá và Cho học sinh thay nhau đọc văn bản: Nước “Hạ long – Đá và nước ". b. Nhận xét: - Đối tượng thuyết minh: Sự kì lạ Văn bản trên đã thuyết minh về đặc điểm của Đá và Nước ở Hạ Long (vấn đề trừu của đối tượng nào? tượng bản chất của sự vật). (đặc điểm của đá và nước ở Vịnh Hạ Long) - Văn bản thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng? ( Sự kì lạ của Hạ Long) Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh? Vì sao? HS: VB rất khó thuyết minh vì đối tượng rất trừu tượng, ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn phải truyền được cảm xúc và hứng thú đến người đọc. Giáo viên nhấn mạnh: Đá và nước là những vật cụ thể quen thuộc có thể nhìn thấy ở mọi nơi. Nhưng để cảm nhận biết được vẻ đẹp kì lạ của đá và nước trong cảnh quan thiên nhiên của vùng vịnh Hạ Long cần phải có sự cảm nhận và tưởng tượng của người thuyết minh cho nên vấn đề thuyết minh trong bài văn này là một vấn đề trừu tượng, không dễ dàng thuyết minh. ? Các em có thể nêu một số hiện tượng GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 trừu tượng khác? - Chẳng hạn như lối sống, tính cách, nét văn hoá, bản sắc dân tộc, lí tưởng Văn bản có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng không? (HS: Vb đã cung cấp những tri thức khách quan 1 cách hình tượng và sinh động về đặc điểm của đối tượng được TM.) - Phương pháp thuyết minh: Liệt kê, - Thuyết minh bằng phương pháp nào? phân tích. ? vấn đề thuyết minh được nêu ra trong phần mở bài như thế nào? - Ngắn gọn, trực tiếp: Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. ? Đối với vấn đề này, nếu như chỉ dùng phương pháp liệt kê như Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa? - Chưa Vì người đọc chưa thể nào cảm nhận và hình dung được vẻ đẹp khác biệt kì lạ của Hạ Long với những nơi khác. ? Tác giả cảm nhận sự kì lạ ở đây là gì? Chỉ ra câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long? - Sự kì lạ của Ha Long ở đây là do tài thông minh của tạo hoá đã biết dùng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình. - Cho học sinh đọc thân bài. - Biện pháp nghệ thuật + Tưởng tượng, liên tưởng: ? Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng . Nước tạo nên sự di chuyển. Và di tượng, liên tưởng như thế nào để giới thiệu chuyển theo mọi cách. sự kì lạ của Hạ Long? .Tùy theo góc độ và tốc độ di - Để thuyết minh được điều kì lạ của Hạ chuyển. Long, tg đã băt đầu giải thích vai trò của . Tùy theo ánh sáng rọi vào chúng nước. + Nhân hóa: ? Tìm những luận cứ. Giải thích vì sao . Đá có tri giác, có tâm hồn. . Gọi đá là thập loại chúng sinh, là Nước đã làm cho Đá sống dậy, tạo nên sự kì thế giới người, là bọn người bằng đá lạ của Hạ Long? hối hả trở về. - Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách. - Tuỳ theo gốc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước. - Tuỳ theo hướng ánh sàng rọi vào chúng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 ? Để làm sáng tỏ các luận cứ, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? - Giải thích nước tạo nên sự di chuyển. - Liệt kê hàng loạt cách di chuyển - Miêu tả, so sánh, tưởng tượng vẻ đẹp của đá dưới ánh sáng + MT: chính nước làm cho đá....có tâm hồn + Vai trò của nước: Nước tạo nên sự di chuyển, và di chuyển theo mọi cách. + Phân tích nghịch lí của thiên nhiên: Sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên nhiên + Triết lí: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Theo em trong văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật sẽ có tác dụng như thế nào? (làm cho đối tượng được thuyết minh sẽ cụ thể hơn, sống động hơn ->văn bản thuyết minh hay hơn, hấp dẫn, thuyết phục người đọc). Học sinh đọc ghi nhớ. Giáo viên lưu ý HS: (không phải văn bản thuyết minh nào cũng sử dụng các yếu tố nghệ thuật, ví dụ: sách giáo khoa, các mục từ trong từ điển, các bản giới thiệu các di tích lịch sử, các tờ thuyết minh đồ dùng, Người ta chỉ thường dùng trong một số bài => Biện pháp nghệ thuật làm cho thuyết minh có tính chất phổ cập kiến thức bài văn thuyết minh thêm sinh động. hoặc tính chất văn học). Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng. - Các biện pháp nghệ thuật này chỉ có tác * Ghi nhớ: SGK dụng phụ trợ làm cho văn bản thêm hấp dẫn, dễ nhớ, nhưng không thay thế được bản thân sự thuyết minh, là cung cấp tri II. Luyện tập: thức khách quan, chính xác về đối tượng. Bài tập 1: HĐ3: Hoạt động luyện tập Nêu y/c của bài tập. * Đọc vb: Ngọc Hoàng sử tội ruồi Cho HS đọc vb. xanh. Văn bản này có tính chất thuyết minh * Nhận xét: không? Có - VB cung cấp cho người đọc những Tính chất ấy thể hiện ở điểm nào? ( Vb đã tri thức khách quan về đặc điểm của cung cấp cho nguời đọc những tri thức loài Ruồi xanh GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 khách quan về đặc điểm của loài Ruồi xanh một cách hình tượng và sinh động - giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : họ, giống, loài, tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể, - PP thuyết minh + Định nghĩa: thuộc họ côn trùng. Phương pháp thuyết minh nào đã được sử + Phân loại: các loại ruồi dụng? + Số liệu: 28 triệu vi khuẩn, 19 tỉ triệu (Học sinh thảo luận, trả lời). con ruồi + Liệt kê: bệnh tả, kiết lị, thương hàn, Văn bản thuyết minh này có gì đặc biệt? viêm gan B . (Về hình thức giống bài tường thuật phiên toà) - Biện pháp nghệ thuật : nhân hóa, tạo + Cấu trúc: giống bài tranh luận. tình tiết + Nội dung: giống như một câu chuyện kể -Tác dụng : Gây hứng thú cho người đọc - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và các bp nghệ thuật đó có t/d ntn? Bài tập 2: Giáo viên hướng dẫn bài tập 2 cho học sinh Bp nghệ thuật: lấy ngộ nhận hồi nhỏ Đ/ văn nhằm nói về tập tính của chim cú làm đầu mối câu chuyện. dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu , sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Đọc lại hai vb vừa học để nắm lại kiến thức về văn thuyết minh - Học phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài “Luyện tập về sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh” IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Nêu các phương pháp thuyết minh? - Trong vb thuyết minh người ta thường sd các bp nghệt thuật nào? V. Rút kinh nghiệm Tiết 5 Tập làm văn Ngày soạn: 5/892021 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP Ngày dạy: NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : + Hiểu cách làm bài văn thuyết minhvề một thứ đồ dùng sinh động, hấp dẫn. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 + Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh . - Kĩ năng : + Xác định yêu cầu của đề bài trong văn bản thuyết minh . + Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho văn bản thuyết minh. - Thái độ : có ý thức viết một bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật hay ,hấp dẫn . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng viết bài văn thuyết minh. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : -Những chú ý khi sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh ? -Tác dụng khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh ? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Hoạt động khởi động GV: Dẫn dắt vào bài : Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tập đưa các biện pháp nghệ thuật đó vào từng bài làm cụ thể. HĐ2: hoạt động tìm tòi, tiếp nhận Đề: Thuyết minh về cái bút kiến thức * Kiến thức thứ 1: Lập dàn ý cho đề * Dàn ý khái quát : văn: thuyết minh về cái bút Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc Mục tiêu: HS trình bày được dàn ý, bố bút bi. cục của bài văn thuyết minh về cái bút Thân bài: - Rèn kĩ năng viết từng phần trong bài - Nguồn gốc, xuất xứ viết tập làm văn. - Cấu tạo - Giáo viên: Nêu yêu cầu của đề bài - Cách sử dụng trên: lập một dàn ý chi tiết của bài - Giá trị sử dụng thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ - Cách bảo quản thuật -> bài viết sinh động vui tươi cần Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tầm quan phải đảm bảo gì về mặt nội dung và trọng của cái bút. hình thức? GV: Tổ chức thảo luận nhóm ( 2 bàn 1 nhóm – 4 phút) lập dàn ý khái quát cho đề văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 HS: Đại diện nhóm trình bày lập dàn bài GV: Nhận xét * Dàn ý chi tiết: 1. Mở bài: * Kiến thức thứ 2: Lập dàn ý chi tiết - Giới thiệu chung về tầm quan trọng cho đề của chiếc bút bi. 2. Thân bài: Mục tiêu: HS trình bày được dàn ý, bố * Nguồn gốc xuất xứ: cục của bài văn thuyết minh - Được phát minh bởi một nhà báo - Rèn kĩ năng viết từng phần trong bài Hungary là Lazobiro vào những năm viết tập làm văn. 1930 - Ông đã phát hiện mực in ra giấy rất Nêu nguồn gốc của bút bi. nhanh khô nên ông đã nghiên cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế. - Các bộ phận đi kèm: lò xo, nút bấm ( nắp đậy), khuy gài. + Lò xo: trong ruột, để đẩy lên đẩy xuống dễ dàng. + Nắp bút: Nếu không dùng thì đậy lại để bảo quản bút. - Các hãng bút bi: Thiên Long,Hồng Hà, Bến Nghé. Ngoài ra có các hãng bút bi nhập khẩu Khi sử dụng bút bi, em sử dụng ntn? * Cách sử dụng: - Để viết thì bấm ngòi bút xuống hoặc mở nắp đậy - Khi viết, viên bi lăn trên giấy, ra mực và tạo thành nét chữ. *Cấu tạo: 2 bộ phận: Vỏ bút, ruột bút Bút bi có câu tạo ra sao? và một số bộ phận đi kèm. - Vỏ bút: + Hình dáng: Trụ tròn, dài 14-15cm bằng nhựa hoặc kim loại, trện thân bút có các thông số cơ bản. + Màu sắc: Rất đa dạng - Ruột bút: + Làm bằng một ống nhựa dẻo dài 10- 12cm, rỗng ở giữa để chứa mực, phần đầu có ngòi crom hoặc niken. Trên đỉnh có 1 viên bi nhỏ để viết. - Ưu điểm: + Bền, đẹp, nhỏ gọn, giá thành phù hợp, đặc biệt là với họ GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Nhược điểm: + Viết nhanh nên dễ bị dây mực và chữ không đẹp, nhưng nếu viết cẩn thận Bút bi có công dụng ntn? thì chữ sẽ đẹp. *Công dụng: - Chiếc bút bi là một vật không thể thiếu trong đời sống con người. - Viết lên những ước mơ của cô cậu học trò - Với những người đi làm thì bút sẽ Em bảo quản cây bút bi thế nào? giúp họ làm nhiều việc. - Là vật kỉ niệm và rất có ý nghĩa. *Cách bảo quản: - Để bút được lâu bền thì khi sử dụng xong nên đậy nắp bút hoặc bấm ngòi vào. - Tránh làm rơi ngòi bút xuống vật cứng. Nhiệm vụ của phần kết bài nêu gì? - Để nơi cao ráo, sạch sẽ. 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ và nhấn HĐ3: Hoạt động luyện tập mạnh tầm quan trọng của chiếc bút. GV: HDHS viết đoạn mở bài 3. Viết đoạn văn thuyết minh HS: Viết phần MB Viết đoạn văn mở bài GV: Gọi HS trình bày Đề 1: HS: Đọc bài viết phần MB VD: Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của GV: Nhận xét, chốt kiến thức học sinh nhằm ghi lại những tri thức tiếp thu được và để lưu giữ tri thức lâu hơn 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Xem lại dàn ý của hai đề trên để viết tiếp phần thân bài, kết bài. - Xem lại kiến thức về văn thuyết minh để tuần 3 làm bài viết số 3 ( về văn thuyết minh) - Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình - Đọc thêm bài “Họ nhà Kim”/sgk-16 IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Trong văn bản thuyết minh đó, em đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? - Nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? (Hiệu quả và cách sử dụng). V. Rút kinh nghiệm .
Tài liệu đính kèm: