Tuần 1 Ngày soạn: 02/08/2019 Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 05 Tiết: 01 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Lê Anh Trà I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. + Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. + Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. - Kĩ năng: + Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc. + Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống. - Thái độ: Yêu mến, tôn trọng và học hỏi theo phong cách của Hồ Chí Minh. + Tích hợp GD kĩ năng sống: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, HS xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế; trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản. + Tích hợp GD QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu ý kiến về việc học tập theo phong cách của Bác Hồ. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN; một số câu chuyện về Bác. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra SGK và vở soạn của HS. 3. Bài mới: (77p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về Hồ Chí Minh. - Nêu hiểu biết của em về Hồ - Suy nghĩ trả lời. Chí Minh? - HS trả lời. - KL của GV: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới. Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Bài Phong cách Hồ Chí Minh chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Người. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (20p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG: - GV hướng dẫn HS: Đọc - Nghe 1. Đọc: giọng rõ ràng, thể hiện tình cảm kính yêu đối với Hồ Chí Minh, chú ý ngắt nhịp đúng. - GV đọc mẫu. - Nghe. - Gọi HS đọc tiếp văn bản. - 2 lần lượt HS đọc tiếp. - Tích hợp GD QP-AN: GV - Theo dõi. giới thiệu tranh ở SGK; Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh. 2. Tìm hiểu chung: - GV giới thiệu: Bản sắc văn - Nghe. hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc. Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa. - VB được trích từ đâu? - Hồ Chí Minh và văn hóa Việt VB được trích trong “Hồ Chí Nam. Minh và văn hóa Việt Nam”. - Gọi HS đọc chú thích và tìm - Tìm hiểu chú thích. hiểu chú thích: những từ khó. * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (45p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. Cách thức tổ chức hoạt động: II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN: - Bài viết nêu lên vẻ đẹp nào - Những vẻ đẹp: vốn tri thức trong phong cách Hồ Chí văn hóa nhân loại sâu rộng, lối Minh? sống giản dị và thanh cao. 1. Sự tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại của Hồ Chí - Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 - Đọc. Minh. của VB. * HD HS thảo luận câu 1. - Thảo luận. - Vốn tri thức về văn hóa của - Hiểu biết sâu rộng nền văn hóa Hồ Chí Minh sâu rộng như các nước Châu Á, châu Âu, thế nào ? châu Phi, châu Mỹ. - Vì sao người lại có vốn tri - Người đã đi qua nhiều nơi, - Người đã đi qua nhiều nơi, thức sâu rộng như vậy ? tiếp xúc với nhiều nền văn hóa tiếp xúc nhiều nền văn hóa từ phương Đông đến phương từ phương Đông đến phương Tây: Tây. + Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ. + Qua công việc, qua lao động mà học hỏi. + Học hiểu, tìm hiểu đến mức sâu sắc. - Để có vốn tri thức văn hóa - Không chịu ảnh hưởng một - Tiếp thu có chọn lọc tinh sâu rộng ấy, Người đã làm cách thụ động; Tiếp thu mọi cái hoa văn hóa nước ngoài. như thế nào? hay, cái đẹp nhưng đồng thời phê phán những hạn chế, tiêu cực. - Khi tìm hiểu, học hỏi những - Tiếp thu những ảnh hưởng nền văn hóa ấy, Người đã tiếp quốc tế dựa trên nền tảng văn thu như thế nào? hóa dân tộc. - GV nhấn mạnh sự tiếp thu - Nghe. -> Sự hiểu biết sâu, rộng về văn hóa nhân loại của Hồ Chí các dt và văn hóa thế giới Minh. nhào nặn nên cốt cách văn - Tích hợp GD kĩ năng sống: - HS suy nghĩ về vẻ đẹp phong hoá dân tộc Hồ Chí Minh. Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp cách Hồ Chí Minh, rút ra những phong cách Hồ Chí Minh, em bài học thiết thực về lối sống sẽ làm gì để phấn đấu theo cho bản thân từ tấm gương Hồ phong cách Hồ Chí Minh Chí Minh. trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay? 2. Lối sống giản dị mà - Thảo luận: Lối sống rất - Thảo luận. thanh cao của Chủ tịch Hồ bình dị, rất Việt Nam, rất Chí Minh. Phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào? - Gọi HS trình bày. - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ cạnh chiếc ao như cảnh làng quê bên cạnh chiếc ao như cảnh quen thuộc, chiếc nhà sàn đó làng quê quen thuộc. cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ chính trị, làm việc và ngủ, - Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp, tư trang ít ỏi, chiếc va li con với bộ áo quần, vài vật - Trang phục giản dị: bộ kỉ niệm quần áo bà ba nâu, chiếc áo - Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau trấn thủ, đôi dép lốp,... luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa, ... - Kể những câu chuyện về - Kể chuyện: VD “Bữa ăn của - Ăn uống đạm bạc: cá kho, lối sống giản dị mà cao đẹp vị Chủ tịch nước” trích trong rau luộc, dưa ghém, ... của Chủ tịch Hồ Chí Minh. cuốn Bác Hồ kính yêu NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1977. - Vì sao có thể nói lối sống - Đây không phải là lối sống của Bác là sự kết hợp giữa khắc khổ của những con người giản dị và thanh cao? tự vui trong cảnh nghèo khó; không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời; Đây là một cách sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. - Nghe. - GV so sánh mở rộng hình - Đó là sự giản dị của Bác trong ảnh Bác với hình ảnh các lối sống, sinh hoạt hằng ngày danh nhân như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm để làm nổi bật lên vẻ đẹp truyền - Nhận xét về nghệ thuật. Phong cách Hồ Chí Minh thống mà hiện đại trong là sự giản dị trong lối sống, phong cách Hồ Chí Minh. sinh hoạt hằng ngày, là cách - Nêu cảm nhận của em về - Nghe. di dưỡng tinh thần, thể hiện những nét đẹp trong phong một quan niệm thẩm mĩ cao cách Hồ Chí Minh? đẹp. 3. Nghệ thuật: - Để làm nổi bật những vẻ đẹp - TL nhóm: trình bày giá trị - SD ngôn ngữ trang trọng. trong phong cách Hồ Chí ND, NT của VB và những gì cá - Kết hợp các phương thức Minh trong bài viết này, tác nhân tiếp thu hoặc hướng phấn biểu đạt TS, BC, NL. giả đã sử dụng những biện đấu của bản thân từ tấm gương - Vận dụng các hình thức so pháp nghệ thuật nào ? Hồ Chí Minh. sánh, bp đối lập. - GV gợi ý: - Nghe. + Phương thức biểu đạt. + Thủ pháp nghệ thuật. + Sử dụng từ ngữ. 4. Ý nghĩa văn bản: - Tích hợp GD kĩ năng sống: - Theo dõi. Bằng lập luận chặt chẽ, Trình bày, trao đổi về nội chứng cứ xác thực, tác giả dung của phong cách Hồ Chí Lê Anh Trà đã cho thấy cốt Minh trong văn bản. cách văn hoá Hồ Chí Minh - GV nhấn mạnh ý nghĩa của trong nhận thức và trong VB. hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập - GV liên hệ thực tế về trang là: tiếp thu tinh hoa văn hóa phục, đầu tóc, của HS hiện nhân loại, đồng thời phải giữ nay. gìn, phát huy bản sắc văn - Gọi hs đọc ghi nhớ. Đọc hóa dân tộc. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS kể được những câu chuyện về Bác Hồ. - HD HS làm luyện tập. - Theo dõi. - Kể những câu chuyện về lối - Kể. sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tich Hồ Chí Minh. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Rút ra ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh. - Qua VB, em rút ra được ý - Nêu ý kiến: Hòa nhập với bạn nghĩa gì của việc học tập, rèn bè; học hỏi những tinh hoa văn luyện theo phong cách Hồ hóa của nhân loại; hòa nhập với Chí Minh? khu vực và quốc tế nhưng cũng - GV KL: Khi tiếp thu tinh cần phải giữ gìn và phát huy hoa văn hóa nhân loại phải bản sắc dân tộc. biết giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (lối sống có văn hóa, “mốt”, hiện đại trong ăn mặc, nói năng, ). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài, tìm hiểu một số câu chuyện về Bác. - Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p) - Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? Nêu ý nghĩa của VB? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: ... HS: Ngày soạn: 02-08-2019 Tiết thứ 03 Tuần: 01 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Nắm đươc nội dung phương châm về lượng và về chất. - Kĩ năng: + Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể. + Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. - Thái độ: Sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp. Tích hợp GD kĩ năng sống: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm báo các phương châm hội thoại. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: nắm được các khái niệm về phương châm về lượng và phương châm về chất, nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được những tình huống thuộc các phương châm đã học. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) - Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: (35p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về hội thoại. Cách thức tổ chức hoạt động: - Nêu hiểu biết của em về hội - Suy nghĩ trả lời: Hội thoại là thoại? nói chuyện với nhau trong giao tiếp, trong hội họp hằng - KL của GV: Trong giao tiếp ngày. có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công. Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p) Mục đích: Tìm hiểu phương châm về lượng và phương châm về chất. * Kiến thức thứ nhất: phương châm về lượng (10p) Mục đích: Đọc VD và tìm hiểu phương châm về lượng. I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG: 1. Ví dụ: - Gọi HS đọc VD 1 SGK. - Đọc - VD1: (SGK) - Khi An hỏi “Học bơi ở đâu? - Trả lời ” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết không? Cần trả lời như thế nào? - Tích hợp GD kĩ năng sống: - Khi nói, câu nói phải có nội Qua VD này, em rút ra bài dung đúng với yêu cầu của học gì về giao tiếp? cuộc giao tiếp, không nên nói -> Không nên nói ít hơn ít hơn những gì mà giao tiếp những gì mà giao tiếp đòi đòi hỏi. hỏi. - Gọi HS đọc VD2 SGK. - Đọc. - Gọi HS kể lại truyện. - HS kể. -VD2: (SGK) - Vì sao truyện này lại gây - Các nhân vật nói nhiều hơn cười? những gì cần nói. - Lẽ ra anh có “lợn cưới ” và - Trả lời. anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe biết được điều cần hỏi và cần trả lời? - Tích hợp GD kĩ năng sống: - Không nên nói nhiều hơn Trong VD này, cần phải tuân những gì cần nói. -> Không nên nói nhiều hơn thủ yêu cầu gì khi giao tiếp? những gì cần nói. - GV nhận xét, tổng kết bằng - Nghe. ghi nhớ. - Thế nào là phương châm về - Nêu KN như SGK. lượng? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ - Nêu VD cho PC về lượng. - Nêu VD. 2. Ghi nhớ: ( SGK ) * Kiến thức thứ hai: Phương châm về chất (10p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu phương châm về chất. II. PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT: 1. VD: ( SGK) - Gọi HS đọc VD SGK - Đọc VD - Truyện cười này phê phán - Phê phán tính nói khoác điều gì ? - Tích hợp GD kĩ năng sống: - Không nên nói những điều Như vậy trong giao tiếp có mà mình không tin là đúng sự điều gì cần tránh? thật. - Lấy thêm VD. - VD: Không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em sẽ không thông báo điều đó với các bạn cùng lớp; Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em không trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học - Đặc điểm của phương châm vì ốm. về chất là gì? - Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình -> Không nên nói những không tin là đúng sự thật và điều mà mình không tin là không nói những điều mà đúng sự thật hay không có mình không có bằng chứng bằng chứng xác thực. - GV nhận xét và chốt lại xác thực. bằng ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ - Nghe. 2. Ghi nhớ (SGK) - Đọc ghi nhớ HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. III. LUYỆN TẬP - Gọi HS đọc và xác định yêu - Đọc, xác định yêu cầu bài Bài tập 1: Chỉ ra chỗ sai cầu bài tập 1. tập 1. a. Thừa “nuôi ở nhà” vì gia - GV tổ chức cho HS làm bài - Làm bài tập chạy. súc đã hàm chứa nghĩa là vật tập chạy. nuôi trong nhà. - GV thu tập 5 em nhanh nhất - Thu tập b.Thừa “có hai cánh” vì tất chấm điểm. cả các loài chim đếu có hai cánh. - Gọi HS đọc và xác định yêu - Đọc bài tập 2 Bài tập 2: Điền từ cầu bài tập 2 a. Nói có sách, mách có - GV cho HS trao đổi - Trao đổi. chứng. - GV treo bảng phụ có ghi sẵn - Chú ý bảng phụ. b. Nói dối bài tập. c. Nói mò - Gọi HS lên bảng điền. - Lên điền. d. Nói nhăng nói cuội. - GV nhận xét, cho điểm. - Chú ý. e. Nói trạng - Gọi HS đọc và trao đổi bài - Đọc, trao đổi tập 3 Bài tập 3 - Trình bày Với câu “Rồi có nuôi được - Yêu cầu HS trình bày không?”, người nói đã không - Chú ý tuân thủ phương châm về - GV nhận xét, cho điểm. lượng (hỏi một điều rất - Nghe HD. thừa). - GV HD HS về nhà làm Bt4,5. Bài tập 4. a. Để bảo đảm PC về chất -> tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng. b. Để bảo đảm PC về lượng - > nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói. Bài tập 5. - Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác. - Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ. - Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt. - Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lí lẽ gì cả. - Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương. - Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực. - Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng các phương châm đã học vào cuộc sống. - Em sẽ vận dụng các phương - Nêu ý kiến: Nắm được nội châm đã học vào cuộc sống dung các phương châm đã như thế nào? học và vận dụng phù hợp với từng hoàn cảnh. - GV KL: Tùy vào từng tình huống cụ thể mà người nói có thể vận dụng các phương châm hội thoại này một cách linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài, làm bài tập 4,5. - Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội thoại và chữa lại cho đúng. - Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất? Lấy VD từng phương châm. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 02-08-2019 Tiết thứ 04 Tuần: 01 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dung. + Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. - Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài văn thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết bài văn thuyết minh. - Thái độ: Thấy được tác dụng và vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: tìm hiểu văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8; đọc và biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 3. Bài mới: (35p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Giúp HS nhớ lại KN VBTM. - Thế nào là VBTM? - Suy nghĩ trả lời: VBTM là kiểu VB thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống; có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, .. của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, XH bằng cách trình bày, giới - KL của GV: Yêu cầu về tri thiệu, giải thích. thức trong VBTM đòi hỏi phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọi người; về hình thức thì ngôn ngữ cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (17p) Mục đích: tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. * Kiến thức thứ nhất: Ôn tập văn bản thuyết minh:(5p) Mục đích: Ôn lại tính chất, mục đích và phương pháp của VBTM. 1. Ôn tập văn bản thuyết minh : - GV cho HS ôn lại kiến thức - Thảo luận nhóm. về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8: + VB thuyết minh có những - Trình bày. - Tính chất: chính xác, khách tính chất gì? Nó viết ra nhằm quan. mục đích gì? - Mục đích : cung cấp những tri thức khách quan về những sự vật, hiện tượng, vấn đề được chọn giúp người đọc, người nghe hiểu rõ đặc điểm của đối tượng. + Hãy cho biết các phương - Trình bày. - Phương pháp : nêu định pháp thuyết minh thường nghĩa, giải thích; liệt kê;nêu dùng? ví dụ; dùng số liệu; so sánh; phân tích, phân loại. * Kiến thức thứ hai: Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. (12p) Mục đích: Nắm được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM. 2. Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: Văn bản: HẠ LONG - ĐÁ VÀ NƯỚC - Gọi HS đọc VB - Đọc VB. - Cho HS thảo luận câu hỏi. - HS thảo luận nhóm. - VB thuyết minh đặc điểm - Đối tượng : vẻ đẹp của Vịnh - Đối tượng thuyết minh: vẻ của đối tượng nào? Hạ Long đẹp của Vịnh Hạ Long. - VB thuyết minh đặc điểm gì - Sự kì lạ vô tận của Đá và của đối tượng? Nước ở Hạ Long. - Đặc điểm ấy có dễ dàng - VB rất khó thuyết minh vì thuyết minh không? Vì sao? đối tượng rất trừu tượng, ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn phải truyền được cảm xúc và hứng thú đến - VB đã vận dụng phương người đọc. pháp TM nào là chủ yếu? - Nêu định nghĩa, giải thích; - Câu văn nêu khái quát sự kì liệt kê, so sánh. lạ của Hạ Long là gì? - Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô - Để cho sinh động, ngoài tận, và có tri giác, có tâm hồn. - Các biện pháp nghệ thuật: những phương pháp thuyết - Trình bày + Miêu tả. minh đã học, tác giả còn sử + BP tưởng tượng, liên tưởng + Giải thích. dụng những biện pháp nghệ để giới thiệu sự kì lạ của Hạ + Phân tích nghịch lí của thuật nào ? Tác dụng ? Long: Nước tạo nên sự di thiên nhiên. chuyển và di chuyển theo mọi + Triết lí. cách tạo nên sự thú vị của + Tưởng tượng và liên cảnh sắc; Tùy theo góc độ và tưởng. tốc độ di chuyển của khách, + Nhân hóa. tùy theo cả hướng ánh sáng =>Làm cho Hạ Long trở rọi vào các đảo đá mà thiên thành một thế giới sống có nhiên tạo nên thế giới sống hồn và làm cho VB có tính động. Biến hóa đến lạ lùng. thuyết phục cao. + BP nhân hóa: Đá có tri giác, có tâm hồn; Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về. => Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng Tm, gây hứng thú - Các biện pháp nghệ thuật cho người đọc. thường sử dụng trong VB TM - Biện pháp kể chuyện, tự là gì? Tác dụng của các biện thuật, đối thoại theo lối ấn pháp ấy? dụ, nhân hóa, ...-> làm rõ những đặc điểm của đối tượng được TM một cách sinh - GV nhận xét, tổng kết bằng động nhằm gây hứng thú cho ghi nhớ. người đọc. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Chú ý nghe. * Ghi nhớ: ( SGK ) - Đọc ghi nhớ HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p) Mục đích: Làm các bài tập của phần luyện tập III. LUYỆN TẬP: Bài tập 1 -Gọi HS đọc văn bản “ Ngọc - Đọc Văn bản : Ngọc Hoàng xử hoàng xử tội ruồi xanh ”. tội Ruồi xanh. - Cho HS thảo luận câu hỏi. - HS thảo luận nhóm. -VB có tính chất thuyết minh - Trình bày. a. - Tính chất thuyết minh : không ? Tính chất ấy thể hiện giới thiệu loài ruồi rất có hệ ở những điểm nào ? thống : họ, giống, loài, tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể, các kiến thức chung về ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi. - Những phương pháp thuyết - Trình bày. - Phương pháp thuyết minh : minh nào được sử dụng ? + Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới + Phân loại: các loại ruồi. + Nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi. + Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính -VB thuyết minh này có nét gì - Trình bày. b. Biện pháp nghệ thuật : tự đặc biệt ? Tác giả sử dụng sự, nhân hóa. biện pháp nghệ thuật gì ? c. Tác dụng : Gây hứng thú -GV nhận xét, cho điểm. -Chú ý cho bạn nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức. - Gọi HS đọc đoạn văn. - Đọc. Bài tập 2: - Đoạn văn nói về vấn đề gì? - Tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn - NX về biện pháp nghệ thuật cũ. Biện pháp nghệ thuật: Lấy được sử dụng đẻ thuyết minh? - Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu đầu mối câu chuyện (giải mối câu chuyện. thích). HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Biết được cách sử dụng các BPNT trong VBTM. - Chúng ta có thể vận dụng - VD như khi TM một đồ các BPNT trong VBTM như dùng, loài cây, vật nuôi -> có thế nào? thể để cho đồ vật, loài cây, vật nuôi ấy tự kể chuyện mình hoặc kể một câu chuyện hư cấu về chúng. - KL của GV: Vận dụng các phép nhân hóa,ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng TM. Cũng có thể dùng lối vè, diễn ca để TM=> chỉ có tác dụng phụ trợ, làm cho VB thêm hấp dẫn, dễ nhớ nhưng không thay thế được tính chất của VBTM là cung cấp tri thức khách quan, chính xác. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài, làm bài tập. - Tập viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. - Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong VB TM là gì? Tác dụng của các biện pháp ấy? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Ngày soạn: 02-08-2019 Tiết thứ 05 Tuần: 01 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái kéo, cái bút ). + Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dung cụ thể. - Lập dàn ý chi tiết và viết Mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng. - Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: vận dụng được một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Những chú ý khi sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh là gì? - Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Nêu được các BPNT được sử dụng trong VBTM. - Nhắc lại các BPNT thường - Suy nghĩ trả lời: , tự thuật, được sử dụng trong VBTM? đối thoại theo lối ấn dụ, nhân hóa, - KL của GV: Vận dụng các phép nhân hóa,ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng TM. Cũng có thể dùng lối vè, diễn ca để TM=> chỉ có tác dụng phụ trợ, làm cho VB thêm hấp dẫn, dễ nhớ nhưng không thay thế được tính chất của VBTM là cung cấp tri thức khách quan, chính xác. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (5p) Mục đích: Kiểm tra dàn ý HS đã chuẩn bị ở nhà. I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ: - Yêu cầu HS đọc lại đề. - Đọc Lập dàn ý và viết Mở bài - GV kiểm tra sự chuẩn bị của - Trình bày kết quả. cho đề bài: Thuyết minh một các nhóm. trong các đồ dùng sau: cái - GV yêu cầu bài thuyết minh - Lắng nghe. quạt, cái bút, cái kéo, chiếc phải đạt được các ý sau: nón. + Về nội dung phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử các đồ dùng nói trên. + Về hình thức phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để thuyết minh. + Lập dàn ý chi tiết. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (25p) Mục đích: Làm bài tập của phần luyện tập. II. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP: - GV tổ chức cho các nhóm - Thảo luận nhóm lập dàn ý thảo luận lập dàn ý chi tiết chi tiết. TM về một trong các đồ dùng: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón. Đề: TM về cây bút máy. - Yêu cầu các nhóm lên trình - Trình bày, nhận xét và bổ Dàn ý: bày và nhận xét, bổ sung. sung. a. MB: Giới thiệu chung về * Dàn ý: cây bút máy là vật dụng cần a. MB: Giới thiệu chung về thiết đối với HS, GV, cán cây bút máy là vật dụng cần bộ thiết đối với HS, GV, cán b. TB: bộ - Nguồn gốc. b. TB: - Các bộ phận và chất liệu: - Nguồn gốc. + Cấu tạo bên ngoài: Cây bút - Các bộ phận và chất liệu. dài 14cm, gồm 2 phần. Thân - Cách sử dụng và bảo quản: hình trụ rỗng, bằng nhựa C. Kết bài:Nêu tầm quan màu. Nắp bút bằng kim loại trọng tiện lợi của bút bi trong mạ bạc hoặc vàng, có bộ học tập. phận để gài. + Cấu tạo bên trong: Ngòi bút bằng thép, đầu có một chấm tròn nhỏ gọi là hạt gạo. Có lưỡi gà, ống dẫn mực. Ruột bút là một ống cao su rỗng đặt trong vỏ bọc bằng kim loại mỏng.Khi hút mực vào, ruột bút căng đầy mực. - Cách sử dụng và bảo quản: Khi viết xong, lấy giẻ mềm lau nhẹ ngòi cho sạch. Đậy nắp bút để bảo vệ ngòi bút trước khi cắt vào cập. C. Kết bài: - Cây bút máy gần gũi với những người lao động trí óc, với việt học tập hằng ngày của học sinh. - Đã gần năm nay rồi mà cây bút bố mua cho em vần còn mới. - Ngày nay, cây bút máy cùng em đến lớp. Em coi cây bút máy như người bạn nhỏ - GV nhận xét. thân thiết. - GV cho HS lần lượt viết - Lắng nghe. đoạn văn - Viết đoạn văn, trình bày, - Yêu cầu HS viết đoạn mở nhận xét. bài, đọc, nhận xét. - MB: Chiếc bút bi luôn là người bạn của mỗi HS. Chúng gắn bó và tạo ra những nét chữ đẹp. Chúng ta muốn tiếp thu có hiệu quả cũng phải - GV nhận xét kết quả của các nhờ vào sự “chăm chỉ” của nhóm, nhận xét; cho điểm HS cây bút bi. nếu bài làm tốt. - Lắng nghe, suy nghĩ. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Biết được cách sử dụng các BPNT trong VBTM. - Chúng ta có thể vận dụng - Cho các sự vật tự thuật về các BPNT trong VBTM về mình hoặc có thể sáng tạo ra các đồ dùng như thế nào? một câu chuyện nào đó, hoặc phỏng vấn các loại quạt, hoặc thăm một nhà sưu tầm các - KL của GV: Trong lời tự loại quạt; thuật (thực chất là TM) của đồ vật vẫn phải sử dụng các PPTM. VD TM về cái quạt: vẫn phải định nghĩa quạt là một dụng cụ ntn? Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại ntn? Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào, cách bảo quản ra sao? Gặp người biết bảo quản thì số phận quạt thế nào? Quạt ở công sở thì ra sao? Ngày xưa có quạt giấy được vẽ tranh, đề thơ; Để TM được đòi hỏi người làm phải có kiến thức, lại phải có sáng kiến tìm cách TM cho sinh động, dí dỏm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Hoàn thành bài tập. - Xác định và chỉ ra tác dụng của BPNT được sử dụng trong VB TM “Họ nhà kim” (Đọc thêm). - Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong VB TM? Tác dụng của các biện pháp ấy? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: ... HS: Tổ ký duyệt tuần 1 07. 8.2019 - ND: - PP: TT: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: