Ngày soạn: 27/10/2020 Tuần: 10 Từ tiết 42 đến tiết 47 Tiết: 42, 43 ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta. - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. * Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ hiện đại. - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ. - Tìm hiểu 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. * Thái độ: Trân trong, đề cao hình tượng người chiến sĩ cách mạng. * Tích hợp lồng ghép GD QP-AN (Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh) 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; nawnng lực đọc và tìm hiểu tác phẩm thơ hiện đại; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Tư liệu tham khảo, tranh ảnh (nếu có). 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng 1 đoạn trích LVT cứu KNN mà em thích? Cho biết giá trị ý nghĩa của đoạn trích? 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Tiết: 42 Hoạt động 1: Khởi động H? Đọc một bài thơ viết về - HS nêu. người lính mà em biết? Nêu cảm nhận của em về người lính cách mạng. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu tác phẩm. Gọi HS đọc chú thích * - HS đọc . I. Đọc-tìm hiểu chung. 1 H? Trình bày những nét cơ bản - HS bộc lộ: 1. Tác giả: về tác giả? - Tên thật là Trần Đình Đắc. GV nhấn mạnh một số nét cơ + Ông là người lính trung - Quê quán: Hà Tĩnh bản. đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội . + Thơ ông hầu hết viết về người lính và hai cuộc kháng chiến, đặc biệt là những tình cảm cao đẹp của người lính: tình đồng chí, tình quê hương, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương. H? Bài thơ ra đời trong hoàn TL: Chính Hữư cùng đơn vị 2. Tác phẩm: cảnh nào ? tham gia chiến đấu trong Ra đời : 1948- chiến dịch Việt Bắc chiến dịch Việt Bắc, Thu khi ông đang nằm điều trị bệnh. GV nêu cách đọc, đọc mẫu & gọi đông năm 1947. 3. Đọc HS đọc. - HS nghe, đọc. H? Bài thơ diễn tả tình cảm gì? TL: Bài thơ là sự thể hiện tình cảm của tác giả với H? Theo em, bài thơ chia làm những đồng đội của mình. 4. Bố cục: 3 phần mấy phần? Nội dung từng phần ? - HS trao đổi, TL: 3 phần . - 7 câu thơ đầu + 7 dòng thơ đầu: Sự lý giải - 10 câu tiếp theo về cơ sở của tình đồng chí . - 3 câu cuối + 10 câu tiếp theo: Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình đ/c. + 3 dòng cuối: Biểu tượng giàu chất thơ của người lính. Gọi HS đọc 6 câu đầu - HS đọc II. Tìm hiểu văn bản H? Cách sử dụng thành ngữ TL: Đó là những vùng quê 1. Sự lý giải về cơ sở của tình trong 2 câu thơ trên đã giúp em nghèo khó: vùng ven biển đồng chí : hiểu điều gì về quê hương của úng lụt quanh năm, vùng đồi các anh? trung du, khô cằn, đất bạc màu . H? Câu thơ đã giúp em hiểu - HS yếu TL: những người khoác áo lính xuất - Họ cùng chung cảnh ngộ - Cùng hoàn cảnh xuất thân nghèo thân từ tầng lớp nào trong xã xuất thân từ những người khó – tầng lớp nông dân. hội? nông dân . GV: Tình đ/c bắt nguồn từ sự - Nghe. tương đồng về cảnh ngộ xuất thân. H? Điều gì làm cho đôi người xa TL: Họ đều chung mục đích lạ trở nên gần gũi, thân thiết? trên cơ sở sự đồng cảm giai cấp . H? Hình ảnh "súng bên súng, HS khá, giỏi TL: 2 đầu sát bên đầu" vừa có ý nghĩa - Tả thực: Hai người cùng - Cùng chung chí hướng, chung tả thực, vừa có nghĩa tượng đứng gác bên nhau. nhiệm vụ đánh giặc cứu nước. trưng. Em hãy làm rõ 2 lớp nghĩa - Ý nghĩa: Hình ảnh súng đó ? biểu tượng cho sự nghiệp chiến đấu. H? Câu thơ "Đêm rét chung chăn TL: Cuộc sống gian khổ, ...." đã giúp em cảm nhận được thiếu thốn đủ đường. gì về cuộc sống của các anh vệ quốc quân trong những ngày đầu KCCP. Gv liên hệ lồng ghép AN-QP về - Nghe. những khó khăn vất vả của bộ Các chiến sĩ Điện Biên đã đội, công an và thanh niên xung phải vất vả chịu cảnh khoét phong trong chiến tranh. núi, ngủ hầm, mưa dầm, + Cuộc sống: cơm vắt hay trộn máu bùn + Phương tiện chiến tranh. non để làm nên chiến công rạng danh cho dân tộc Việt Nam và làm rung chuyển toàn thế giới. H? Trong hoàn cảnh đó, t/cảm - HS thảo luận, TL: - Họ cùng bầu tâm sự: “Đêm rét của những người lính đối với Họ cùng chia ngọt, sẻ bùi, chung kỉ” nhau ntn? đồng cam cộng khổ. H? Đến đây, em hãy lý giải vì TL: Tất cả cái chung ở trên sao những con người vốn xa lạ như một chất keo nối kết các lại thành đôi tri kỷ ? anh với nhau làm nên 2 tiếng thiêng liêng " Đồng chí " H? Cách kết của câu thơ thứ 7 TL: Câu thơ có cấu trúc Từ 2 người xa lạ, họ đã gắn có ý nghĩa gì trong cả đoạn thơ? khác thường: 2 tiếng và dấu bó tha thiết: Tình đ/c thật sâu lắng chấm than. Nó vang lên như thiêng liêng, bình dị, tự nhiên. một sự phát hiện, như một lời khẳng định. Nó khép lại ý của 6 câu đầu, mở ra ý của 10 câu tiếp theo. Tiết: 43 H? Em hãy đọc những câu thơ - HS đọc, liên hệ TL: 2. Những biểu hiện và sức mạnh viết về cuộc sống của người + Cuộc sống gian khổ, thiếu của tình đồng chí. lính? Những dòng thơ trên đã thốn mọi mặt . - Thấu hiểu tâm tư, hoàn cảnh của giúp em hiểu gì về cuộc sống của + Họ cùng nhau chia sẻ nhau. người lính trong KC chống những gian khổ, thiếu thốn “Ruộng nương ra lính”. Pháp?(Tích hợp GDQP đó. - Cùng chia sẻ khó khăn, thiếu + Nụ cười lạc quan, bất chấp thốn của cuộc đời người lính. mọi khó khăn gian khổ, tràn “Anh với tôi bàn tay” đầy niềm tin H? Hình ảnh người lính hiện lên - TL: Câu thơ gợi tả, gợi với những nét đẹp nào? cảm. Vượt lên trên những khó khăn, gian khổ, sáng ngời vẫn là tình đồng chí, đồng đội cao cả. 3 GV liên hệ lồng ghép AN-QP: - Nghe - Cuộc sống gian khổ, bệnh tật nơi Do có ý thức sâu sắc về vận chiến trường làm cho họ cảm mệnh của đất nước, trong kháng thông, thương yêu nhau. chiến chống Mỹ, cứu nước, mọi người Việt Nam từ hậu phương tới tiền tuyến đều nhận rõ vai trò và trách nhiệm của mình, đặt sang một bên quyền lợi riêng, lấy lợi ích và quyền dân tộc làm mục đích sống. - Chính tình đồng đội gắn bó keo H? Trình bày cảm nhận của em - HS khá, giỏi TL: sơn đã tạo nên sức mạnh tinh thần về hình ảnh thơ: “Thương nhau TL: Sự động viên sưởi ấm của người lính cách mạng. tay nắm lấy bàn tay''? của tình đồng chí, truyền hơi ấm cho nhau nơi chiến trường. + Bàn tay của sự động viên, sưởi ấm. + Bàn tay của sự cảm thông, truyền hơi ấm. + Bàn tay của sự hứa hẹn lập công. GV: Tình yêu của họ rất mộc - Nghe. mạc, giản dị. Bàn tay giao cảm thay cho lời nói, bàn tay im lặng của sự đoàn kết gắn bó. H? Điều gì đã tạo nên sức mạnh - HS khá, giỏi TL: Niềm của tình đ/c? tin, sức mạnh tinh thần của họ: Họ lạc quan, vẫn cười dù buốt giá. H? Câu thơ cuối đã khắc hoạ - TL: Trong cảnh phục kích - “Đầu súng trăng treo” thể hiện hình ảnh của người lính trong chờ giặc giữa rừng. cảm xúc cao nhất về vẻ đẹp tâm hoàn cảnh cụ thể nào? Em hãy + Hoàn cảnh: Gian khổ khắc hồn của người lính. phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của nghiệt của thời tiết. + Gợi nhiều liên tưởng, phong các hình ảnh người lính “Đầu + Tư thế chủ động sẵn sàng phú: súng và trăng, gần và xa, súng trăng treo” trong 3 câu thơ chiến đấu. thực và mơ, giàu chất chiến đấu và cuối. + Câu cuối: Tâm hồn lãng thấm đẫm chất trữ tình. mạn của người lính về h/a thiên nhiên: Tả thực, biểu tượng. (Chất chiến đấu, chất trữ tình, chất chiến sĩ, chất thi sĩ) H? Chất liệu và ngôn ngữ thơ có - HS tự bộc lộ. 3. Nghệ thuật. gì độc đáo ? - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành. - Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn 1 cách hài hòa, tạo 4 nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng. H? Qua bài thơ em cảm nhận TL: Dũng cảm, ý chí chiến 4. Ý nghĩa: Ngợi ca tình cảm đồng được gì về h/ảnh anh bộ đội đấu vì độc lập. chí cao đẹp giữa những người trong kháng chiến chống Pháp? - Sống có lí tưởng. chiến sĩ trong thời kì đầu kháng Liên hệ trách nhiệm bản thân? - C/s nghèo khổ, vất vả. chiến chống Thực dân Pháp gian (Liên hệ tích hợp GDQP) - Thế hệ trẻ hôm nay đang khổ. ra sức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị đạo đức cách mạng, trau dồi và tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại... xứng đáng là lớp người kê cận xây dựng tươnglai của đất nước. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: Giúp HS thực hành luyện tập nội dung liên quan đến bài học Y/c HS thực Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về đoạn cuối bài thơ Đồng chí. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học thuộc bài thơ. - Nắm nội dung bài học. - Chuẩn bị bài: Bài thơ về .kính. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Em hiểu gì về người lính cụ Hồ qua bài thơ. V. Rút kinh nghiệm: . Tiết: 44, 45 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. - Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua 1 sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. - Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm: vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ. - Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ. * Thái độ: Trân trọng, đề cao hình ảnh người lính trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ. 5 * Tích hợp: - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. - Tích hợp GD QP-AN (Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh) 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Trân trọng đề cao đóng góp của tác giả cho kho tang văn học VN. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu? 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học sinh Kết luận của giáo viên động Tiết 44 Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Tạo không khí sôi nổi khi tiếp nhạn bài mới GV cho HS hát một bài hát - Đại diện HS hát. về người lính mà các em biết. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản I. Đọc, tìm hiểu chung Gọi HS đọc chú thích * - HS đọc 1. Chú thích * SGK. SGK. H? Trình bày những hiểu - HS trình bày: - Tác giả: biết của em về nhà thơ Phạm Ông sinh năm 1941, quê ở Thanh + Sinh năm 1941. quê Phú Thọ. Tiến Duật ? Ba, Phú Thọ. + Là chiến sĩ, là thi sĩ. Là 1 trong những gương mặt tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời kỳ H? Bài thơ được ra đời trong chống Mỹ. hoàn cảnh nào ? TL: Bài thơ được sáng tác năm - Tác phẩm: Ra đời năm 1969, 1969, khi cuộc kháng chiến chống nằm trong tập “Vầng trăng Mỹ đang ở thời kỳ gay go và ác liệt quầng lửa” nhất. Bài thơ được in trong tập thơ "Vầng trăng quầng lửa". Đây là bài thơ đặc sắc trong chùm thơ được tặng giải nhất cuộc thi thơ báo văn GV nêu cách đọc, đọc mẫu, nghệ năm 69,70. Gọi HS đọc. TL: Đề tài: Viết về thế hệ trẻ trong H? Nhan đề bài thơ có gì cuộc kháng chiến chống Mỹ như cô 6 khác lạ? gái thanh niên xung phong, người lính trên tuyến đường Trường Sơn. TL: - Thể thơ tự do - Bố cục: Theo mạch cảm xúc và H? Xác định thể thơ, bố cục suy nghĩ của tác giả. bài thơ? TL: Nhan đề khá dài thu hút người đọc, từ bài thơ - Thể hiện chất thơ vút lên từ trong c/s chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh. II. Đọc, hiểu văn bản TL: Những chiếc xe không kính. 1. Hình ảnh những chiếc xe - Một hình ảnh tả thực những chiếc không kính. H? Hình ảnh những chiếc xe xe ko kính hiện lên méo mó và trần - Hình ảnh chiếc xe không kính không kính được tg miêu tả trụi. là 1 hình ảnh độc đáo. ntn? + Vẻ bên ngoài kì dị. + Bên trong vẫn chạy thách thức (Liên hệ tích hợp GDQP: với bom đạn của kẻ thù. khó khăn của người lính) - HS TL: Ngay từ những ngày đầu của Tác giả giải thích nguyên nhân rất sự nghiệp xây dựng lực thực: Bom giật, bom rung... lượng vũ trang cách mạng, - Người đọc có thể cảm nhận được quan điểm "người trước hiện thực khốc liệt của cuộc chiến súng sau", "vũ khí là cần, tranh. nhưng quan trọng hơn là con - Bom đạn chiến tranh còn làm cho người vác súng". những chiếc xe biến dạng, trần trụi hơn. H? Nguyên nhân nào khiến - HS liên hệ thực c/s để TL: chiếc xe trở thành không (THGDBVMT) kính? Nhận xét về cách giải + Môi trường sống bị ô nhiễm. thích ấy? + Vật thể bị tàn phá hư hại. + Tính mạng của con người - Nghe H? Theo em sự khốc liệt của chiến tranh có ảnh hưởng ntn đến môi trường sống xung quanh của thiên nhiên và con người? GV: Nhà thơ như đếm từng vết thương trên xe do bom TL: Hình ảnh người chiến sĩ lái xe. đạn Mỹ gây ra. Nhưng chiếc xe méo mó, trần trụi như một chứng tích về hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mỹ. Tiết 45 H? Từ hình ảnh những chiếc - HS nêu 2. Hình ảnh những chiến sĩ lái 7 xe... làm nổi bật hình ảnh xe: nào trong bài thơ? - Phẩm chất cao đẹp của người H? Cảm giác của người lái TL: chiến sĩ. những chiếc xe không kính - Ung dung thẳng. Đảo trật tự, cú + Tư thế ung dung, bình tĩnh, được diễn tả ntn? pháp để diễn tả tư thế ung dung, nhìn thẳng vào những khó khăn hiên ngang, bình tĩnh. gian khổ. - Điệp ngữ " nhìn thấy" nhấn mạnh cảm giác mà người lính phải đón nhận trước những gian khổ. H? Tư thế ung dung cùng cái TL: Vẻ đẹp hào hùng đậm chất lính + Tinh thần dũng cảm, bất chấp nhìn của người lính giúp em nhưng cũng không kém phần lãng khó khăn, lạc quan, yêu đời với hiểu về phẩm chất gì của các mạn, bay bổng, ý trí quyết tâm của niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ. anh ? người chiến sĩ. + Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ. + Thể hiện ý chí vượt lên gian khổ.. H? Mặc dù gian khổ là vậy TL: Những anh lính lái xe trẻ tuổi nhưng nghị lực của những sôi nổi, vui nhộn, lạc quan, yêu đời: con người trẻ tuổi ntn ? + Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha + Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ. GV: Nụ cười sảng khoái - Nghe hiện lên trên khuôn mặt đầy + Ý trí chiến đấu vì miền Nam. gian khổ, khói bụi. Thiếu - Mặc dù thiếu những phương những điều kiện, phương tiện vật chất nhưng vì ý trí chiến tiện vật chất lại là cơ hội để đấu, tinh thần giải phóng miền người lái xe bộc lộ những Nam là sức mạnh giúp người phẩm chất cao đẹp và sức chiến sĩ vượt qua tất cả. mạnh tinh thần lớn lao của TL: Tình yêu nước, khát vọng giải họ. phóng miền Nam thống nhất đất H? Sức mạnh nào đã giúp họ nước. có được niềm tin đó ? - HS thảo luận, TL: Vật chất > < Tinh thần. H? Khổ thơ cuối có sự đối - Nghe lập, em hãy chỉ ra ? GV lồng ghép AN-QP: Tố Hữu từng viết: "Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước - Mà lòng phơi phới dậy tương lai". Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh, miền bắc trở thành chiến trường ác liệt. Dưới mưa bom bão đạn, nhân dân miền bắc vẫn sản xuất và chiến đấu, vừa làm nên những "cánh đồng năm tấn" vừa bắn rơi hàng nghìn máy bay của không quân Mỹ, bắt sống hàng 8 trăm giặc lái, làm nên những kỳ tích mà trận "Ðiện Biên Phủ trên không" là thí dụ điển hình cho nghị lực, quyết tâm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào miền bắc. H? Nhận xét về đặc điểm TL: Ngôn ngữ, giọng điệu: Giàu 3. Nghệ thuật : Lựa chọn chi tiết nghệ thuật của bài thơ? khẩu khí, tự nhiên, khoẻ khoắn. độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực. - Sử dụng ngôn ngữ đ/s, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch. H? Ý nghĩa văn bản? - HS phân tích. 4. Ý nghĩa: Ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dung cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học thuộc bài thơ. - Ghi nhớ nội dung bài học. - So sánh hình ảnh người lính ở bài thơ này và bài thơ Đồng chí của Chính Hữu? - Chuẩn bị tiết « Đoàn thuyền đánh cá» IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Hình ảnh những chiếc xe không kính. - Hình ảnh n hững người chiến sĩ lái xe. V. Rút kinh nghiệm Tiết 46, 47 Tên bài: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại. - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ. - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và c/s lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm. * Thái độ: Trân trọng, đề cao những đóng góp của ngư dân trong công cuộc xây dựng đất nước, làm giàu quê hương. * Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. 9 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. Yêu gia đình, quê hương đất nước. Tự lập, tự tin, tự chủ. Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý. ; Hợp tác. II. Chuẩn bị: 1. Thầy:Tư liệu tham khảo 2. Trò: Chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ: Bài thơ tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật? 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh Tiết: 46 Hoạt động 1: Khởi động H? Trình bày những hiểu biết của em về bối cảnh lịch sử nước ta từ sau CMT8/1945. H? Trong khoảng thời gian gần đây, nhân dân Việt Nam, nhất là các tỉnh miền Trung hứng chịu những thảm họa gì. Theo em những thảm họa đó có sự tác động của yếu tố con người không? Vì sao? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản. I. Đọc, tìm hiểu chung Gọi HS đọc chú thích * SGK. - 1 HS đọc 1. Chú thích H? Nêu vài nét cơ bản về tác - HS dựa vào chú thích, TL a. Tác giả: Nổi tiếng trong giả ? + Tên thật: Cù Huy Cận, sinh năm phong trào thơ mới. 1919, quê Hà Tĩnh. + Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam. H? Bài thơ được sáng tác trong - TL: Viết vào năm 1958, miền Bắc b. Tác phẩm: hoàn cảnh nào? được giải phóng và đi vào công cuộc - Ra đời: 1958 nằm trong xây dựng cuộc sống mới. Trong chuyến tập “Trời mỗi ngày mỗi đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh đã sáng” giúp nhà thơ thấy được không khí lao động hồ hởi của người lao động nơi đây. GV: Huy Cận coi bài thơ là “1 - Nghe khúc tráng ca” về c/s GV hướng dẫn HS đọc H? Phân chia và xác định nội - Nghe, đọc 2. Đọc dung chính của bài thơ? TL: Bố cục: chia làm 3 phần: 3. Bố cục + Khổ 1, 2: Cảnh ĐTĐC lên đường và P1: Hai khổ thơ đầu. tâm trạng náo nức của con người. P2: 4 khổ tiếp theo. + 4 khổ tiếp theo: Ngợi ca cảnh đánh P3: Còn lại bắt cá trên biển. + Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh. II. Đọc, hiểu văn bản 10 GV: Bài thơ được triển khai - HS yếu, kém TL: theo trình tự của chuyến ra 4 cảnh khơi. Tìm những cảnh được + Cảnh ĐTĐC xuất phát. miêu tả trong bài thơ? + Cảnh trên đường đi. + Cảnh đánh bắt cá. + cảnh ĐTĐC trở về. H? Em có nhận xét gì về cảnh - HS khá, giỏi TL: 1. Cảnh hoàng hôn trên không gian, thời gian đề cập + Thời gian: Nhịp tuần hoàn của vũ trụ biển và cảnh đoàn thuyền trong bài thơ? khép kín. đánh cá ra khơi: Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu. + Không gian: Bao la rộng lớn. - Thiên nhiên được miêu tả H? Hai khổ thơ đầu tả cảnh gì? - HS đọc bằng biện pháp nghệ thuật Cảm nhận của em về cảnh đó? so sánh, nhân hóa độc đáo: H? Tác giả đã dùng những biện - HS tự bộc lộ: Chủ nhân của ngôi nhà vũ pháp nghệ thuật gì để miêu tả Cảnh độc đáo, thú vị: Mặt trời đang trụ đã tắt lửa, sập cửa, gài cảnh biển lúc hoàng hôn? lặn; Mặt biển với những lượn sóng dài. then. Vũ trụ đã bắt đầu nghỉ TL: Hình ảnh liên tưởng, so sánh thú vị: ngơi, thư giãn. vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng là then cửa. H? Lúc này hình ảnh con người - HS TL: Con người bắt đầu cuộc hành - Hình ảnh con người ra được miêu tả ra sao? trình công việc đánh cá. khơi với tinh thần hăng say, H? Chỉ ra sư đối lập giữa hình TL: Thiên nhiên và con người có sự phấn khởi của ngư dân ảnh thiên nhiên và con người tương phản đối lập gợi tính chất vất vả, vùng biển. lao động trong khổ 1? hiểm nguy trong công việc, đồng thời gợi nhịp sống hào hùng với khí thế nhiệt tình lao động sôi nổi. H? Chỉ ra sự gắn kết giữa ba sự - HS khá, giỏi, TL: vật trong câu : Câu Tác giả tạo 1 h/ảnh thơ khoẻ, lạ mà thật hát khơi”? từ sự gắn kết của 3 sự vật hiện tượng: cánh buồm, gió khơi, câu hát. Câu hát là niềm vui, sự phấn chấn của người lao động như có sức mạnh để càng tăng thêm khí thế lao động của họ. H? Nghệ thuật đặc sắc của khổ TL: Bút pháp lãng mạn, dùng những thơ? Cảm hứng của nhà thơ ở yếu tố tưởng tượng nhằm ca ngợi tinh khổ thơ đó? thần lạc quan, yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống của những người lao động. HS tự bộc lộ: (THGDBVMT) + Ca ngợi hình ảnh thiên nhiên đẹp, hùng vĩ. + Khí thế lao động. Tiết: 47 Gọi HS đọc 4 khổ thơ tiếp - 1 em đọc 2. Cảnh lao động trên biển H? Khổ thơ thứ 2 vang lên như của đoàn thuyền đánh cá. 1 khúc hát tráng ca. Theo em - HS khá, giỏi TL: Ca ngợi về sự giàu - Công việc của người lao khúc tráng ca đó ngợi ca điều có, vô tận của biển cả - nguồn tài động đánh cá như gắn liền, gì? nguyên quý giá mà biển Mẹ đã ban hài hòa với nhịp sống của 11 tặng. thiên nhiên đất trời. H? Cảm hứng thiên nhiên hòa TL: Sự hòa hợp giữa thiên nhiên vũ trụ trong cảm hứng lao động, hày và con người lao động phân tích để thấy ý nghĩa đó? + Con thuyền nhỏ bé -> trở H? Hình ảnh con thuyền xuất - HS bộc lộ nên kì vĩ, khổng lồ hòa hiện thể hiện cảm hứng gì về nhập với kích thước rộng người dân chài? lớn của thiên nhiên vũ trụ. H? Em hiểu như thế nào về - HS tự bộc lộ + Công việc lao động nặng khúc ca lao động của người nhọc của người đánh bắt cá đánh cá? như gắn liền hòa với nhịp sống của thiên nhiên. H? Cảm nhận của em về bức - HS khá, giỏi TL: Thiên nhiên biển cả tranh thiên nhiên biển Đông? đẹp lộng lẫy, rực rỡ đến huyền ảo với => Bút pháp lãng mạn làm Sự hào phóng ban tặng của vẻ đẹp kỳ thú, mới lạ đến bất ngờ của giàu thêm cái nhìn cuộc thiên nhiên cho con người và các loài cá, với màu sắc, ánh sáng rực sống: niềm sau sưa, hào trách nhiệm của con nguời đối rỡ. (THGDBVMT) hứng và những ước mơ bay với sự hào phóng đó? Tất cả được phối hợp hài hoà tạo nên bổng của con người bức sơn mài tuyệt đẹp. GV: Cảnh đánh cá trên biển - HS nghe: chủ yếu được tác giả miêu tả bằng bút pháp lãng mạn. Bên cạnh đó có nhiều yếu tố lãng mạn dựa trên yếu tố thực. H? Hãy tìm và phân tích ý - HS thảo luận, TL: nghĩa của những hình ảnh đó? + Hình ảnh con thuyền. + Hình ảnh các loài cá + Một hình ảnh lãng mạn, giàu chất thơ: con người đánh cá yêu đời, yêu biển. Họ tự hào biết ơn mẹ biển đã ban tặng cho con người. Tư thế động tác kéo lưới vừa khoẻ khoắn, vừa khéo léo. - Thiên nhiên trên biển: đẹp H? Qua bức tranh về đoàn - HS khá, giỏi TL: Nhà thơ trân trọng, rực rỡ đến huyền ảo của các thuyền đánh cá, em có nhận xét ngợi ca, tự hào đối với sự nhiệt tình lao loài cá, trăng, sao. gì về cảm xúc, cách nhìn của động của những người ngư dân trong => Trí tưởng tượng chắp tác giả với người lao động? công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng cánh cho hiện thực trở nên cuộc sống mới. kì ảo -> thiên nhiên giàu có, đẹp hơn. 3. Cảnh đoàn thuyền đánh Gọi HS đọc khổ cuối: - HS đọc cá trở về. H? Cảnh đoàn thuyền trở về - HS tự bộc lộ. - Không khí lao động: hăng được miêu tả trong khung cảnh say, phấn khởi. ntn? Em có nhận xét gì về âm - Thành quả lao động: Thật hưởng, nhịp điệu bài thơ ? mĩ mãn. GV: Câu thơ cuối đan xen giữa - Nghe - Con người hiện lên tiếp cảm hứng tả thực & lãng mạn. tục làm chủ thiên nhiên, đất H/ảnh thơ tuyệt đẹp, không chỉ trời. vẽ ra cuộc sống ấm no của nd 12 vùng biển mà còn vẽ ra cảnh huy hoàng của ngày mai. 4. Nghệ thuật. H? Nêu những nét cơ bản về - HS tự bộc lộ, đọc ghi nhớ SGK. - Sử dụng bút pháp lãng nội dung nghệ thuật của bài mạn với các biện pháp nghệ thơ? thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại. - Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng. 5. Ý nghĩa: Thể hiện nguồn H? Ý nghĩa văn bản? - HS nêu cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự nghiệp của đất nước của những người lao động. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: Giúp HS tìm hiểu 1 số nội dung liên quan đến bài học Gv hướng dẫn, y/c HS làm - HS nghe, thực hành ở nhà bài tập ở nhà SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học thuộc bài thơ. - Nắm nội dung bài học - Cảm nhận của em sau khi đọc bài thơ ? - Chuẩn bị tiết “ Tổng kết về từ vựng” (tiếp theo) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ. - Cảm hứng về con người lao động V. Rút kinh nghiệm Kí duyệt của tổ Ngày 4 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 13
Tài liệu đính kèm: