Ngày soạn: 19/10/2020 Tiết thứ 48 đến tiết thứ 49 Tuần: 10 Tiết 48, 49 ÔN TẬP GIỮA HKI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Kiến thức tổng hợp 3 phần Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 8 (theo đề cương). Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức. - Cảm nhận, phân tích văn bản. Thái độ: Nghiêm túc làm bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong đề bài. - Năng lực trình bày: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về vấn đề đặt ra trong đề bài. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Ma trận, đề bài, đáp án, thang điểm. - Học sinh: Ôn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Không 3. Bài mới: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ, HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 A. CẤU TRÚC ĐỀ THI Gồm 2 phần: Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) - Trích ngữ liệu: một đoạn trích hoặc văn bản hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ). - Một số câu hỏi khai thác phần ngữ liệu. Phần II. Làm văn (7.0 điểm) - Viết đoạn văn (2.0 điểm) - Viết bài văn (5.0 điểm) B. NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN I: ĐỌC – HIỂU Cần trả lời các câu hỏi liên quan đến những vấn đề sau: - Nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh,.. - Nhận biết được các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp - Hiểu được chủ đề, nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu. Hiểu được nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, tác dụng của biện pháp tu từ, - Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn đề của nội dung ngữ liệu. Bài học có ý nghĩa được rút ra từ ngữ liệu. PHẦN II. LÀM VĂN I. VIẾT ĐOẠN VĂN Cần phải viết 1 đoạn văn trình bày một nội dung trong các văn bản đã học (từ tuần 1 đến tuần 8), hoặc nội dung liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu. Yêu cầu: * Đoạn văn phải đầy đủ các ý chính, cụ thể: - Câu mở đoạn (câu chủ đề): có tác dụng dẫn dắt vấn đề (nội dung cần viết theo yêu cầu của đề). - Các câu sau triển khai cho câu chủ đề (trình bày cụ thể nội dung). - Câu kết: đoạn văn nên có 1 câu kết lại nội dung đã trình bày. *Lưu ý: Cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy móc hoặc chung chung. Ví dụ chủ đề quê hương Quê hương với mỗi người là một miền kí ức thiêng liêng. Đó có thể là một vùng quê thanh bình, thơ mộng cũng có thể là một thành phố năng động, sôi động.Với tôi, quê hương là một vùng trung du yên ả với đồi núi nhấp nhô, trập trùng. Mảnh đất ấy có con sông nhỏ đưa nước về tưới mát những ruộng lúa, nương dâu xanh tốt. Đất vùng trung du không được màu mỡ, tươi tốt như phù sa đồng bằng, đất chỉ thích hợp với trồng hoa màu và những rừng cọ, đồi chè. Quê hương tôi bình yên đến lạ, là những câu hát vang xa trên những khoảng đồi của người làm nương rẫy, là chia nhau củ sắn ngọt bùi của những người hàng xóm thân quen. Những kỉ niệm ngọt ngào về quê hương sẽ là hàng trang theo tôi suốt cuộc đời. II. VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ 1. Yêu cầu về kĩ năng: Cần ôn lại: - Kĩ năng làm một bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm. - Nắm kỹ năng xử lý đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết. - Biết cách kết hợp với các biện pháp tu từ, miêu tả nội tâm nhân vật. 2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần xem lại dàn ý: Dàn ý bài văn tự sự có kết hợp với miêu tả nội tâm. *MB: Giới thiệu về nhân vật, sự việc định kể. *TB: Lần lượt trình bày diễn biến câu chuyện (có sự việc mở đầu, phát triển, kết thúc; cần kết hợp với miêu tả và miêu tả nội tâm nhân vật). *KB: Nêu bài học hoặc ý nghĩa câu chuyện. Lưu ý về phương thức biểu đạt: a. Tự sự: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa. b. Miêu tả: tái hiện lại đối tương, làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả. c. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh. d. Nghị luận: đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá, bàn luận, suy nghĩ... về một vấn đề trong văn chương hoặc trong cuộc sống. C. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ 1 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: TẾT Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà cửa đón chờ con cháu. Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà, kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”. Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang. Và lời chúc quen thuộc. Tết năm nay con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên, vương bụi. Thế mà bố mẹ rưng rưng nói:“Năm nay có tết rồi!”. (Trần Hoàng Trúc) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp trong văn bản. Câu 3: Cảm nhận của em về chi tiết: Tết năm nay con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên, vương bụi. Thế mà bố mẹ rưng rưng nói: “Năm nay có tết rồi!”. Câu 4: Cho biết một thông điệp có ý nghĩa em rút ra sau khi đọc văn bản trên. II. Tạo lập văn bản: Câu 1: Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ), nêu suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình. Câu 2: Tưởng tượng sau 20 năm nữa em có dịp về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó. ĐỀ 2 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: NGƯỜI ĂN XIN Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông: - Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả. Ông nhìn tôi chăm chăm đôi môi nở nụ cười: - Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông. (Theo Tuốc- ghê- nhép) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Văn bản Người ăn xin liên quan đến phương châm hội thoại nào? Câu 3 . Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Câu 4. Bài học rút ra từ văn bản trên? II. Phần 2: Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương con người. Câu 2. Đóng vai Trương Sinh kể lại truyện Chuyện người con gái Nam Xương từ đầu đến “nhưng việc trót đã qua rồi”. ĐỀ 3 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi. Bố đi chân đất. Bố đi ngang dọc đông tây đâu đâu con không hiểu. Con chỉ thấy ngày nào bố cũng ngâm chân xuống nước, xuống bùn để câu quăng. Bố tất bật đi từ khi ngọn cỏ còn đẫm sương đêm. Khi bố về cũng là lúc ngọn cỏ đã đẫm sương đêm. Cái thúng câu bao lần chà đi, xát lại bằng sắn thuyền, cái ống câu nhẵn mòn, cái cần câu bóng dấu tay cầm .Con chỉ biết cái hòm đồ nghề cắt tóc sực mùi dầu máy tra tông-đơ, cái xếp ghế bao lần thay vải nó theo bố đi xa lắm . Bố ơi! Bố chữa làm sao được lành lặn đôi bàn chân ấy đôi bàn chân dầm sương dãi nắng đã thành bệnh (Tuổi thơ im lặng - Duy Khán) Câu 1. Đoạn trích trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2. Từ tông-đơ được phát triển theo cách nào? Câu 3. Nội dung chính của đoạn trích? Câu 4. Đoạn trích trên gợi cho em tình cảm gì? II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm): Câu 1. Từ nội dung đoạn trích phần đọc hiểu, hãy nêu suy nghĩ của em về lòng biết ơn của con cái đối với cha mẹ (viết đoạn văn khoảng 100 chữ). Câu 2. Kể về một lần mắc lỗi với bạn. ĐỀ 4 I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Ơi cơn mưa quê hương Đã ru hát tâm hồn ta từ thuở bé Đã thấm nặng lòng ta những tình yêu chớm hé Nghe tiếng mưa rơi trên tàu chuối bẹ dừa Thấy mặt trời lên khi tạnh những cơn mưa Ta yêu quá như lần đầu mới biết Ta yêu mưa như yêu gì thân thiết Như tre, dừa như làng xóm quê hương Như những con người biết mấy yêu thương. (Nhớ cơn mưa quê hương, Lê Anh Xuân, NXB Văn học 2003). 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ. 2. Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì? 3. Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng thơ cuối và nêu tác dụng. 4. Em hiểu như thế nào về hai câu thơ sau: Ơi cơn mưa quê hương Đã ru hát tâm hồn ta từ thuở bé II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm) Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người. Câu 2. Kể lại việc làm tốt của em. HẾT 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Xem lại những nội dung đã kiểm tra để tiết trả bài sẽ chữa bài. - Chuẩn bị bài Kiểm tra giữa HKI: Ôn tập kĩ nội dung đã học và tập viết các đoạn văn, bài văn trong đề tham khảo. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 21 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . ... Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: