Ngày soạn: 25/9/2019 Tuần: 11 Ngày dạy : /10/2019 Tiết: 51 TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Từ tượng thanh, từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (Từ tượng thanh và từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ). 2. Kĩ năng: - Nhận biết và vận dụng thành thạo kiến thức vào làm bài tập. - Viết đoạn văn có sử dụng phép tu từ từ vựng. - KNS:Trao đổi cách sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản sao cho phù hợp. 3.Thái độ: Yêu quí và giữ gìn sự trong sáng và phong phú vốn từ vựng của tiếng Việt. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu có liên quan đến bài dạy, bảng phụ, 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Bài cũ: Lồng vào HĐ 1. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Gv: Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9. → Các biện pháp tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. + Gv dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Ôn tập lí thuyết + Luyện tập (35 p) * Mục đích của hoạt động: giúp Hs ôn lại kiến thức về từ tượng hình, từ tượng thanh; các biện pháp tu từ; thực hành một số bài tập để củng cố kiến thức. * Cách thức thực hiện: Kiến thức 1: Từ tượng hình và từ tượng I.Từ tượng hình và từ tượng thanh thanh Bước 1: Nhắc lại khái niệm 1. Khái niệm: Gv: Nhắc lại các khái niệm từ tượng hình, từ - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, 1 tượng thanh. dáng vẻ, trạng thái, của sự vật. Hs trả lời, Gv chốt ý. - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. Bước 2: Làm bài tập. 2. Bài tập: Bài tập 1: Bài tập 1: Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh.(Có Loài vật có tên gọi là từ tượng thanh tên mô phỏng âm thanh). như: mèo, bò, tắc kè, chim cu, bìm Hs tìm, Gv nhận xét. bịp, Bài tập 2: Bài tập 2: Phát hiện từ tượng hình và nêu tác dụng. Những từ tượng hình: Hs trả lời, Gv chốt ý. Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ. Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể, sống động. HĐ2: Ôn tập các biện pháp tu từ từ vựng II. Biện pháp tu từ từ vựng Bước 1: Nhắc lại khái niệm 1. Các biện pháp tu từ từ vựng: - Hướng dẫn ôn tập biện pháp tu từ. - Hs nhắc lại khái niệm của các biện pháp tu từ từ vựng. - Hs cho các Vd. + Trẻ em như búp trên cành a. So sánh là đối chiếu sự vật, sự Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan. việc này với sự vật, sự việc khác có (Hồ Chí Minh) nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm. + Con cò ăn bãi rau răm, b. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng Đắng cay chịu vậy, dãi dằng cùng ai. này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt. + Núi cao chi lắm núi ơi. c. Nhân hóa: Tả hoặc gọi con vật, Núi che mặt trời chẳng thấy người thương. cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối trở nên gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người. + Áo nâu liền với áo xanh d. Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. tượng, khái niệm bằng tên của 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. + Bao giờ cây cải làm đình e. Nói quá: Biện pháp tu từ phóng Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta. đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. + Bác đã đi rồi sao Bác ơi! g. Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời. tư từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển 2 chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, mất lịch sự. + Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, h. Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu. người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ. + Anh Hươu đi chợ Đồng Nai i. Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò. âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị. KNS: Khi giao tiếp, để tuân thủ phương châm lịch sự, em phải vận dụng phép tu từ nào? Đó là nói giảm, nói tránh. Hs cho Vd. Khi tạo lập văn bản, tại sao ta cần sử dụng các phép tu từ từ vựng? Các phép tư từ giúp cho cách diễn đạt thêm sinh động, hấp dẫn, có sức gợi hình, gợi cảm, Bước 2: Làm bài tập. 2. Bài tập: - Gv cho Hs thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày kết quả. - Sau khi Hs trả lời , Gv chốt, bổ sung nét nghệ thuật độc đáo trong một số câu. Bài tập 1: Bài tập 1: Vận dụng kiến thức đã học về 1 số phép tu từ từ vụng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau: a. Thà rằng liều một thân con - (a): Phép tu từ ẩn dụ: hoa, cánh Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây. dùng để chỉ cuộc đời Thúy Kiều; cây, lá chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ.-> Kiều bán mình để cứu gia đình. b. Trong như tiếng gạt bay qua, - (b): Phép tu từ so sánh: So sánh Đục như tiếng suối mới sa nửa vời. tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa. trời đổ mưa. c) Làn thu thủy, nét xuân sơn, - (c): Phép nói quá: Thúy Kiều có sắc đẹp đến mức Hoa ghen đua thắm,liễu hờn kém xanh. Thúy Kiều Sắc đành đòi một, tài đành họa hai. không chỉ đẹp mà còn có tài Một hai nghiêng nước nghiêng thành – Sắc đành đòi một, tài đành họa hai. -> Tác giả thể hiện đầy ấn tượng một 3 nhân vật tài sắc vẹn toàn. d. Gác kinh viện sách đôi nơi, - (d): Phép nói quá: Nguyễn Du cực Trong gang tấc lại gấp mười quan san. tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thúy Kiều và Thúc Sinh. e. Có cài mà cậy chi tài e. Phép chơi chữ: tài và tai. Chữ tài liền với chữ tai một vần. Bài tập 2: Bµi 2: Vận dụng kiến thức đã học về 1 số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau: a) Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa a. Còn trời còn nước còn non, nghĩa (say sưa): say sưa vừa được Còn cô bán rượu anh còn say sưa. hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì tình. Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ mà kín đáo. b. Gươm mài đá, đá núi cũng mòn b) Tác giả dùng phép nói quá để nói Voi uống nước, nước sông phải cạn. về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. c) Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa, miêu tả sắc nét và sinh động âm . thanh của tiếng suối và cảnh rừng Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. dưới đêm trăng (trăng rất sáng khiến cảnh vật hiện rõ đường nét). d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ d) Phép nhân hoá: Tác giả biến trăng Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. thành người bạn tri âm tri kỉ (Trăng nhòm ) Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn. e. Mặt trời của bắp thì ở trên đồi e) Phép ẩn dụ: Mặt trời trong câu thơ thứ 2 chỉ em bé trên lưng mẹ. Tác Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. dụng thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ . Hoạt động III (4 p): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: + Khái quát toàn bộ nội dung phần từ vựng đã ôn tập ở trên. + Các văn bản nào hay sử dụng biện pháp tu từ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. 4 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: •Nắm chắc các đặc điểm từ vựng đã học, xem lại các bài tập. •Làm bài tập bổ sung: Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn) có sử dụng ít nhất 2 phép tu từ từ vựng đã ôn tập, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó. (Gv hướng dẫn Hs viết, có thể chọn các phép tu từ dễ viết như: nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, ). + Bài mới: Tập làm thơ tám chữ: •Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ tám chữ. •Tập làm một đoạn thơ, khổ thơ theo chủ đề. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************************ Ngày soạn: 25/9/2019 Tuần: 11 Ngày dạy : /10/2019 Tiết: 52 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ. - MT: Bài thơ về đề tài môi trường. 2. Kĩ năng: - Nhận diện thể thơ, tập làm một đoạn thơ, khổ thơ theo chủ đề. - Làm được đoạn thơ, bài thơ theo chủ đề có sự sáng tạo của cá nhân. 3. Thái độ: Qua hoạt động làm thơ 8 chữ các em phát huy tinh thần sáng tạo hứng thú trong học tập và yêu thích thơ. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, một số đoạn thơ 8 chữ quen thuộc, gần gũi với học sinh. 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv. 5 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Bài cũ: Lồng vào HĐ 1. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Khởi động (4 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Yêu cầu Hs kể tên các thể thơ đã được học. + Gv dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (10 phút) * Mục đích của hoạt động: Giúp Hs nhận diện thể thơ tám chữ qua số câu, số chữ, cách gieo vần. * Cách thức thực hiện: I. Nhận diện thể thơ tám chữ Gọi Hs đọc 3 đoạn thơ ghi ở bảng phụ. 1. Xét ví dụ Gv: Nhận xét về số câu và số chữ trong mỗi dòng và khổ thơ ? - Số câu : không hạn định - Số chữ : 8 chữ / dòng thơ Gv: Tìm những chữ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn Hs : Những chữ có chức năng giao vần ở cuối câu. Gv: Nhận xét cách gieo vần trong mỗi đoạn ? HS : Thảo luận. a. - Đoạn a: tan – ngàn -> Gieo vần chân liên tiếp theo mới - gội từng cặp. bừng - rừng Chân liên tiếp gắt - mật b. - Đoạn b: về - nghe -> Gieo vần chân liên tiếp theo học - nhọc Chân liên tiếp từng cặp. bà – xa c. - Đoạn c: ngát – hát -> Gieo vần chân gián cách. non – son Chân gián cách đứng – dựng tiên – nhiên Gv: Nhận xét cách ngắt nhịp trong các đoạn thơ trên HS : Cách ngắt nhịp đa dạng. Gv: Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em hãy khái quát 2. Kết luận đặc điểm của thơ tám chữ? - Thơ tám chữ là thể thơ mỗi Hs nêu, Gv bổ sung, chốt ý. dòng có tám chữ. - Cách ngắt nhịp đa dạng 6 - Bài thơ gồm nhiều đoạn dài (số câu không hạn định), có thể chia thành các khổ. - Có nhiều cách gieo vần, cách gieo vần phổ biến nhất là vần chân (được gieo liên tiếp hoặc gián tiếp). Hoạt động 3: Luyện tập (20 p) Luyện tập 1: II. Luyện tập nhận diện thể thơ * Mục đích: Hướng dẫn Hs luyện tập nhận diện tám chữ thể thơ tám chữ. * Cách thực hiện: Bài tập 1: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ một trong Hãy ca hát các từ: “ca hát, bát ngát, ngày qua, muôn hoa” sao Những ngày qua cho phù hợp. Nâng . bát ngát Hãy cắt đứt những dây đàn / / Của .. muôn hoa Những sắc tàn vị nhạt của / / (Tố Hữu-Tháp đổ) Nâng đón lấy màu xanh hương / / Của ngày mai muôn thuở với / /. Hs điền từ thích hợp, GV nhận xét. Bài tập 2: Bài tập2: Điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ một trong Các từ điền lần lượt theo câu: các từ: “cũng mất, đất trời, tuần hoàn” sao cho Cũng mất, tuần hoàn, đất trời. đúng vần trong bài thơ Vội vàng (Xuân Diệu). Hs thực hiện, Gv nhận xét, chốt ý. Bài tập 3: Bài tập 3: Đoạn thơ trong bài “Tựu trường” của Huy Cận đã Sửa lại vần: bị chép sai ở câu thứ ba. Hãy chỉ ra chỗ sai, nêu lí Giờ náo nức trẻ dại do, và sửa lại cho đúng. Hởi ngói . của gương Hs: Sai về cách gieo vần, sửa lại gieo vần ở câu 3: Những vào trường vào trường. Rương bằng ngọc. (Huy Cận- Tựu trường) Bài tập 4: Bài tập 4: Hãy làm một bài (hoặc một đoạn thơ) theo thể thơ Hs tự làm bài thơ dựa vào sự tám chữ với nội dung và vần, nhịp tự chọn để thực hướng dẫn của Gv. hành trên lớp. Lưu ý: Làm thơ về đề tài môi trường. Luyện tập 2: III. Thực hành làm thơ tám chữ * Mục đích: Hướng dẫn Hs thực hành làm thơ tám chữ. * Cách thực hiện: Bài tập 1: Bài tập 1: 7 Tìm những từ thích hợp (đúng thanh, đúng vần) để Các từ điền vào theo thứ tự: điền vào chỗ trống trong khổ thơ sau: vườn; qua Trời trong biếc không qua mây gợn trắng Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa Hoa lựu nở đầy một /.../ đỏ nắng Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay /.../. (Theo Anh Thơ, Trưa hè) Bài tập 2: Bài tập 2: Đoạn thơ còn thiếu 1 câu, hãy làm thêm câu cuối Yêu cầu: câu thơ phải có tám chữ sao cho đúng vần, hợp với nội dung cảm xúc từ ba và chữ cuối phải có khuôn âm câu trước: (ương) hoặc (a), mang thanh Mỗi độ thu về lòng xao xuyến lạ bằng. Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trường Con đường nhỏ tiếng nói cười rộn rã /.../ Hs tự do sáng tác tùy theo năng lực và cảm xúc của cá nhân nhưng câu ấy phải đúng vần, phải phù hợp với nội dung cảm xúc từ ba câu trước. Hoạt động III (8 p): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: + Nhắc lại các đặc điểm của thể thơ tám chữ. + Mỗi nhóm, tổ cử đại diện đọc và bình trước lớp bài thơ đã chuẩn bị. Gv hướng dẫn Hs thực hiện. Hs thực hiện, Gv nhận xét, đánh giá theo các yêu cầu sau: • Bài thơ đó có đúng thể tám chữ không? • Bài thơ đã có vần chưa? Cách gieo vần, ngắt nhịp đúng, sai, đặc sắc như thế nào? • Kết cấu bài thơ đó có hợp lí không? Nội dung cảm xúc có chân thành, sâu sắc không? • Chủ đề bài thơ đó có ý nghĩa gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Nắm các đặc điểm của bài thơ tám chữ, sưu tầm một số bài thơ làm theo thể thơ tám chữ, hoàn thành bài thơ của bản thân; Về nhà làm một đoạn thơ (bài thơ) theo chủ đề tự chọn có sự sáng tạo của cá nhân. + Bài mới: Trả bài kiểm tra văn: Xem lại các kiến thức đã kiểm tra, tự đánh giá bài kiểm tra của mình. IV. RÚT KINH NGHIỆM 8 ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ******************************* Ngày soạn: 25/9/2019 Tuần: 11 Ngày dạy : /10/2019 Tiết: 53 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về Văn học Trung đại: nội dung tư tưởng, hình thức, thể loại 2. Kĩ năng: Nhận thấy ưu, khuyết điểm trong quá trình làm bài để có ý thức sửa chữa khắc phục. Sửa chữa lỗi, nhận xét bài làm của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu con người, yêu lẽ phải, viết văn đúng và hay. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, bài chấm, nhận xét bài làm, tổng kết điểm. 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức đã kiểm tra, tự nhận xét bài làm của bản thân. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút a. Câu hỏi: - Câu 1: Chép lại những câu thơ nói về cơ sở hình thành tình đồng chí trong bài thơ “Đồng chí” – Chính Hữu và cho biết đó là những cơ sở nào? - Câu 2: Trình bày vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phạm Tiến Duật. b. Đáp án: - Câu 1: + Chép lại 7 câu thơ đầu (Sgk). + Cơ sở: Chung hoàn cảnh xuất thân là những người nông dân nghèo, chung lí thưởng, mục đích chiến đấu, - Câu 2: + Tư thế: Ung dung, hiên ngang. + Thái độ: dũng cảm, lạc quan, bất chấp khó khăn, nguy hiểm. + Tình đồng đội: gắn bó sâu sắc. + Ý chí chiến đấu: quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò Nội dung 9 Hoạt động 1: Khởi động (2p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: Gv nhắc lại vai trò của tiết trả bài kiểm tra. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) Kiến thức 1: Đề bài, yêu cầu đáp án I. Đề bài – Đáp án chấm * Mục đích của hoạt động: giúp Hs nắm được những nội dung cần đạt trong bài kiểm tra. * Cách thức thực hiện: Gv nêu yêu cầu cần đạt ở mỗi câu và nêu Theo tiết 46 (Tuần 10) biểu điểm cho Hs nắm, tự kiểm tra bài làm của mình. Kiến thức 2: Nhận xét ưu, nhược điểm II. Nhận xét * Mục đích của hoạt động: giúp hs tự 1. Ưu điểm nhận ra ưu khuyết điểm trong bài kiểm - Đa số Hs có học bài: nắm được tên nhân tra của mình và sửa chữa cho bài viết vật, nội dung, nghệ thuật nổi bật của các sau. đoạn trích hoặc nội dung, nghệ thuật của * Cách thức thực hiện: các câu thơ tiêu biểu. Cụ thể: - Gv nhận xét bài làm của Hs: + Nội dung đoạn độc thoại của Vũ Nương + Ưu điểm. trong tp “Chuyện người con gái Nam + Hạn chế. Xương”. - Gv công bố kết quả chung. + Nghệ thuật nổi bật của 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. + Nêu đúng nội dung của 2 câu thơ nói về tâm trạng buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi nghĩ về thân phận trôi nổi, lênh đênh, vô định của mình. + Chỉ ra được ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “sóng” và “gió” trong 2 câu cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. - Một số Hs diễn đạt tốt, viết đoạn văn đảm bảo nội dung (cảm nhận được vẻ đẹp, tài năng, tâm hồn của Thúy Kiều), sử dụng từ ngữ hay, biểu cảm. 2. Nhược điểm - Một số Hs học bài chưa kĩ nên điểm thấp. - Một số nội dung còn thiếu sót: + Chưa nêu đầy đủ nội dung của đoạn độc thoại Vũ Nương nói trước khi gieo mình xuống sông tự vẫn, một số lại trình bày nội dung của toàn bộ tác phẩm. + Chưa xác định chính xác nghệ thuật nổi 10 bật mà chỉ ra tất cả các biện pháp có trong đoạn trích. + Diễn đạt trong đoạn văn còn lủng củng, sai chính tả, nhầm lẫn nội dung với các đoạn trích khác trong Truyện Kiều, hoặc trình bày thiếu ý (tài năng, tâm hồn của Kiều), không chú trọng phân tích nghệ thuật tả người của tác giả. - Một số em trình bày cẩu thả, chữ viết khó đọc, bôi xóa nhiều. - Một số bài làm thừa nội dung. Kiến thức 3: Trả bài cho Hs, đề ra III. Trả bài và sửa chữa bài: cách khắc phục và hướng phấn đấu - Trả bài, nhận xét cụ thể một số bài. * Mục đích của hoạt động: giúp Hs tìm - HS dựa vào đáp án, sửa chữa về nội cách khắc phục những hạn chế trong bài dung và lỗi diễn đạt. kiểm tra. * Cách thức thực hiện: Trả bài cho Hs xem, trao đổi với bạn để kiểm tra lại kết quả. Hướng dẫn Hs sửa chữa bài. GV lựa chọn 1-3 bài khá nhất đọc, Hs nhận xét về các bài đó. Lớp Sĩ G Khá TB Yếu số Kém SL % SL % SL % SL % SL % 9B 37 9C1 30 9C2 33 Hoạt động III (4 p): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Thực hiện cụ thể: + Gv nhận xét thái độ của Hs trong tiết trả bài kiểm tra. + Nhắc lại các yêu cầu khi kiểm tra. + Gv đưa ra hướng phấn đấu cho các lần kiểm tra sau: • Chú ý nghe giảng bài, tham gia xây dựng bài nhiệt tình, rèn kĩ năng phân tích đề bài. • Tích cực ôn tập, tìm hiểu các nội dung bài học và thường xuyên kiểm tra kiến thức của bản thân. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Nắm kĩ các kiến thức về văn học trung đại đã kiểm tra. + Bài mới: Soạn bài Bếp lửa: 11 • Những hiểu biết cơ bản về tác giả Bằng Việt. • Rèn cách đọc bài thơ. • Tìm hiểu những cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh. • Tìm hiểu nghệ thuật tiêu biểu. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************************ Ngày soạn: 25/9/2019 Tuần: 11 Ngày dạy : /10/2019 Tiết: 54, 55 BẾP LỬA - Bằng Việt- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hòan cảnh ra đời bài thơ. - Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi sinh. - Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả, nghị luận. 2. Kĩ năng - Nhận diện, phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy rõ nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả đang xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. - Phân tích một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu. - Về nhà viết đoạn văn cảm nhận về tình bà cháu. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm con người gắn liền với những điều thân thuộc, bình dị nhất, thể hiện tình yêu quê hương đất nước. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố lập luận. 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Bài cũ (4p): - Hỏi: Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên và con người ntn qua bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ? Tình cảm nào được bồi đắp trong em ? 12 - TL: Thiên nhiên tráng lệ; con người lao động dũng cảm, giỏi giang làm chủ cuộc sống -> yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (3 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: Nhắc lại bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh (Hs đã học ở lớp 7) Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút) Kiến thức 1: Tìm hiểu chung (10p) I.Tìm hiểu chung *Mục đích của hoạt động: HS nắm vài nét về tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, chia bố cục của văn bản. * Cách thức thực hiện: 1. Tác giả, tác phẩm Gv: Gọi Hs đọc phần chú thích Sgk. Cho biết a. Tác giả một vài nét tiêu biểu về nhà thơ bằng Việt? - Bằng Việt - Nguyễn Việt Bằng sinh Gv: Bằng Việt thuở nhỏ sống với bà lớn lên đi 1941 học xa (nước ngoài) sống trong cảnh đầy đủ vật - Làm thơ từ đầu 1960 chất nhưng vẫn nhớ về bà với bếp lửa ấp iu - Hiện là chủ tịch hội liên hiệp VHNT nồng đượm. Hà Nội b.Tác phẩm Gv: Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ? Và - Sáng tác năm 1963 – Tác giả đang là xác định thể thơ. sinh viên học ngành Luật ở Liên Xô. - Thể thơ: thơ mới 8 chữ. - Gv hướng dẫn Hs đọc, đọc mẫu, yêu cầu học 2. Đọc và tìm hiểu chú thích sinh đọc tiếp. Yêu cầu học sinh giải nghĩa 1 số từ khó. Gv: Bài thơ là lời của ai, nói về ai và về điều 3. Bố cục: 2 phần gì? Dựa vào mạch tâm trạng của nhân vật trữ tình hãy xác định bố cục, nội dung của từng phần ? Hs: Bố cục: - Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng. - 4 khổ tiếp: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa. - Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. - Khổ 7: Cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà. Kiến thức 2: Phân tích văn bản (55p) II. Tìm hiểu văn bản * Mục đích của hoạt động: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. * Cách thức thực hiện: 13 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. Gv: Hình ảnh bếp lửa được hình dung trong trí Trong hồi tưởng của người cháu, h/ả: nhớ của tác giả như thế nào? “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Vì sao hình ảnh này lại khơi nguồn cảm xúc. Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” Gv: Từ láy chờn vờn, đặc biệt là từ “ấp iu” gợi Bếp lửa là hình ảnh gần gũi, thân cho em h/ả và cảm xúc gì? quen của mỗi gia đình người Việt từ Gv: Cách nói “biết mấy nắng mưa” hay ở chỗ bao đời nay. Hình ảnh bếp lửa “chờn nào?( Cách nói ẩn dụ gợi ra phần nào cuộc đời vờn”, “ấp iu” gợi nhớ trong lòng tác vất vả lo toan của bà). giả vì nó gắn với tuổi thơ ngọt bùi cay đắng. 2. Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả. Gv: Từ h/ả bếp lửa bài thơ gợi lại cả 1 thời thơ - Từ h/ả “bếp lửa”, cả 1 thời thơ ấu ấu bên bà. Đó là tuổi thơ như thế nào? sống lại với những nhọc nhằn,gian khổ: + Có cái bóng đen ghê rợn của nạn đói 1945: “ Năm ấy là năm đói mong đói mỏi...” Gv: Từ những hoài niệm về tuổi thơ và bà, + Có cái gian khổ chung của thời k/c người cháu suy ngẫm về cuộc đời, về lẽ sống chống Pháp : “Mẹ và cha công bận của bà như thế nào? ko về”=> cháu sống trong sự nuôi nấng, dạy dỗ của bà “Cháu ở cùng bà.....bà chăm cháu học”=>Cháu sớm có ý thức tự lập, sớm phải lo toan “tám năm dòng cháu cùng bà nhóm lửa” Gv: Hình ảnh bếp lửa trong bài có ý nghĩa gì? - Bếp lửa lại đánh thức thêm một kỉ niệm của tuổi thơ: tiếng chim tu hú khắc khoải, nhớ mong. 3. Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người bà. GV: Từ bếp lửa bình dị, quen thuộc người cháu - Cuộc đời bà là sự tần tảo, chịu nhận ra bao điều ‘‘kì diệu và thiêng liêng’’, thương chịu khó, lặng lẽ hi sinh cả ngọn lửa từ tay bà đã ‘‘Nhóm dậy cả những tâm một đời : tình tuổi nhỏ’’. Từ ngọn lửa của bà cháu nhận ‘‘Lận đận đời bà.. ra cả một ‘‘ niềm tin dai dẳng’’ về ngày mai, Nhóm bếp lửa....’’ cháu hiểu được linh hồn của một DT vất vả, => h/ả bà luôn hiện diện cùng h/ả bếp gian lao mà tình nghĩa : lửa : Bếp lửa là tình bà ấm nóng, bếp ‘‘Nhóm niềm...ngọt bùi lửa là tay bà chăm chút, bếp lửa gắn Nhóm nồi xôi...chung vui’’ với những khó khăn gian khổ đời bà, ngày ngày bà nhóm bếp cũng là nhóm lên niềm vui, nhóm lên sự sống. Gv: Tại sao trong khổ 4, câu trên tác giả viết - Từ ‘‘bếp lửa’’ bài thơ đi đến h/ả bếp lửa, 2 câu dưới lại viết là ngọn lửa? ‘‘ngọn lửa’’: 14 Rồi sớm rồi chiều dai dẳng =>Bếp lửa được bà nhen không chỉ bằng nhiên liệu bên ngoài mà còn từ ngọn lửa trong lòng bà. - Trở về với hiện tại, tác giả muốn hỏi bà, nhắc bà => không bao giờ quên quá khứ, quên h/ả bà với bếp lửa của 1 thời ấu thơ nghèo khổ, gian nan mà ấm áp nghĩa tình Gv: Câu kết với câu hỏi tu từ mở ra điều gì? - Giờ cháu đã đi xa lên chưa? Bài thơ bếp lửa sâu hơn ý nghĩa nói về bà, tình Bài thơ mang ý nghĩa triết lý thầm bà cháu, còn có ý nghĩa triết lí gì.? kín, những gì là thân thiết nhất của Hs: tuổi thơ mỗi người đều có sức toả + Không được quên những lận đận của bà. sáng, nâng đỡ con người suốt cuộc + Không được quên tấm lòng ấm áp của bà. đời. Tình yêu bà gắn bó với gđ, quê + Không được quên những tận tuỵ hi sinh của hương là khởi đầu của tình yêu nước. bà. Gv: Vật chất đầy đủ tiện nghi nhưng cháu vẫn nhớ về cái bếp của bà khói hun nhèm mắt cháu cho thấy được tình cảm nào của lòng người ? HS: Cuộc sồng đầy đủ nhưng con người không nên quên đi quá khứ tốt đẹp của mình qua đó ta thấy tình yêu quê hương thắm thiết. Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết (5p) III.Tổng kết * Mục đích của hoạt động: HS khái quát phần 1. Nghệ thuật: kiến thức vừa được tìm hiểu. - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực * Cách thức thực hiện: vừa mang ý nghĩa biểu tượng Gv: Em hãy khái quát lại nghệ thuật và nội - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự dung tiêu biểu của bài thơ? - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp Hs trả lời, Gv chốt ý. với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm. 2. Nội dung: Triết lí thầm kín: Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sự sóng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời. Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước. Hoạt động III (5p): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Gv: Nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh bếp lửa ? Hs: Hình ảnh bếp lửa vốn là hình ảnh thật của bếp lửa mà ngày ngày người bà 15 nhen lửa nấu cơm. Nhưng bếp lửa trở thành hình ảnh tượng trưng, gợi lại tất cả những kỉ niệm ấm áp của bà cháu. Lửa trở thành ngọn lửa của tình yêu, lửa niềm tin, ngọn lửa bất diệt của tình bà cháu, tình quê hương đất nước. Bếp lửa mà người bà ấp iu hay chính là tình yêu thương mà bà nâng niu dành tất cả cho cháu, từ việc dạy cháu làm, chăm cháu học, bảo cháu nghe. Bếp lửa cũng là nơi bà nhóm lên tình cảm, khát vọng cho người cháu. Nhóm lửa do đó cũng vừa có nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Học thuộc lòng một vài khổ thơ yêu thích, nắm nội dung và nghệ thuật của bài thơ; Về nhà viết đoạn văn cảm nhận về tình bà cháu: Liên hệ với tình bà cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa, tình bà cháu được thể hiện như thế nào?, tình bà cháu khơi nguồn cho những tình cảm nào khác? + Bài mới: Chuẩn bị Khúc hát khu những em bé lớn trên lưng mẹ: •Những hiểu biết cơ bản về tác giả Nguyễn Khoa Điềm. •Tìm hiểu tình cảm của bà mẹ Tà – ôi dành cho con gắn với tình yêu quê hương, đất nước và tin vào sự tất thắng của cách mạng. •Rèn cách đọc bài thơ. •Tìm hiểu nghệ thuật tiêu biểu. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Kí duyệt tuần 11 Ngày tháng 10 năm 2019 Lưu Xuân Hương 16
Tài liệu đính kèm: