Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 10/11/2020
 Tuần 11
 Tiết: 51, 52, 55
 Tiết: 51, 52
 NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự .
 - Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
 - Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
 Kỹ năng: 
 - Nghị luận trong khi làm văn tự sự.
 - Phân tích được các yếu tố nghị luận trong văn tự sự.
 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm văn chương và niềm say mê sáng tạo trong tập làm văn tự 
 sự.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị 
luận trong văn bản tự sự. Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
* Kiến thức 1: Tìm hiểu yếu I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận 
tố nghị luận trong văn bản tự trong văn bản tự sự:
sự:  Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn 
- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn Học sinh làm việc theo chứng để bảo vệ một quan điểm, 
trích SGK nhóm. tư tưởng nào đó
- Nghị luận là gì? - Nghị luận là nêu lí lẽ, 1. Ví dụ:
 dẫn chứng để bảo vệ * Đoạn trích 1:
 một quan điểm, tư - Nêu vấn đề: Nếu ta không cố 
 tưởng nào đó tìm hiểu những người xung 
- Từ đó hãy chỉ ra những câu - Đây là lời đối thoại quanh thì ta luôn có cớ tàn nhẫn 
chữ có tính chất lập luận trong của ông giáo nói với và độc ác với họ. hai đoạn trích? chính mình. - Phát triển vấn đề: Vợ tôi không 
- Ở đoạn trích a, b là lời của ai, - Đối thoại ngầm ác, nhưng khổ quá nên trở thành 
nói với ai? ích kỉ tàn nhẫn:
- Nói về vấn đề gì? - Phát biểu. * Cách trình bày (lập luận):
- Vấn đề ấy được lập luận như - Nghị luận trong văn + Khi người ta đau chân 
thế nào? tự sự thực chất là các  nghĩ đến chân đau (chứng 
- Cách lập luận ấy có tác dụng cuộc đối thoại (đối minh một vấn đề có tính quy luật 
gì? thoại với người khác tự nhiên).
 hoặc chính mình) + Khi người ta khổ
- Giáo viên kết luận, bổ sung thường nêu lên các  không nghĩ đến ai.
 nhận xét, phán đoán, + Vì bản chất tốt bị lo lắng, buồn 
 các lí lẽ nhằm thuyết đau che lấp mất.
Hình thức: đoạn văn chứa phục người nghe, + Không nỡ giận, chỉ buồn.
nhiều câu mang tính nghị luận, người đọc (hoặc chính - Kết thúc vấn đề: “Tôi 
câu hô ứng thể hiện phán đoán: mình) về một vấn đề, biết giận”
nếu . thì; nhiều câu khẳng một qđ, tư tưởng nào => Thuyết phục người đọc, đồng 
định..phù hợp tính cách ông đó. tình với suy nghĩ của mình, cảm 
giáo: thương người, trăn trở về - Trong đoạn nghị luận, thông cho người vợ của mình.
cách sống. người viết ít dùng câu * Đoạn trích 2: Cuộc đối thoại 
 miêu tả trần thuật mà giữa Kiều và Hoạn Thư dưới 
 dùng nhiều câu khẳng hình thức lập luận.
 định, phủ định, có các - Kiều buộc tội Hoạn Thư: càng 
 cặp quan hệ từ : nếu - cay oan trái nhiều.
 thì, không những ... mà - Hoạn Thư gỡ tội bằng cách 
- Từ 2 ví dụ trên hãy tìm ra còn biện minh: 
những dấu hiệu và đặc điểm - Tác dụng yếu tố nghị + Ghen tuông là chuyện 
của lập luận trong văn bản tự luận trong văn bản tự thường tình.
sự? sự: Làm cho câu + Tôi đã đối xử tốt với cô ở 
- Tác dụng của nghị luận trong chuyện thêm phần triết gác quan âm. 
văn bản tự sự? (Khá – giỏi) lí. + Tôi với cô cùng cảnh chồng 
GV chốt: Nhờ tài lập luận, - Đọc ghi nhớ sgk chung 
Hoạn Thư đặt Kiều vào tình - Đọc , xác định yêu  khó ai nhường ai.
huống khó xử. cầu và thực hiện. + Nhận lỗi
  Nhờ sự khoan dung.
 => Lâp luận xuất sắc.
 2. Ghi nhớ: sgk.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nghị luận trong khi làm văn tự sự. Phân tích được các yếu tố 
nghị luận trong văn tự sự.
Hướng dẫn học sinh luyện tập. II. Luyện tập:
-Yêu cầu HS làm BT 1, 2 sgk Bài 1: Lời văn trong đoạn trích 
Bài 2: Tóm tắt lại 4 ý trong - HS thực hiện yêu cầu (a) là lời của nhân vật ông giáo - 
lời nói của Hoạn Thư. Lúc làm BT 1 người kể chuyện xưng "tôi", một 
 trí thức, Ông giáo thuyết phục 
đầu, Hoạn Thư cũng hồn lạc phách xiêu, nhưng với bản chất bạn đọc, thuyết phục về điều cố 
khôn ngoan, lọc lõi tìm hiểu những người xung 
 + Hoạn Thư nói về lẽ quanh để cảm thông và yêu 
thường: phụ nữ ghen tuông là thương họ. Nếu có ai vì quá khổ 
chuyện bình thường mà mất khả năng cảm thông, 
 không có khả năng đồng cảm với 
 + Hoạn Thư từng nương tay 
 người khác – như là vợ ông giáo 
với Kiều khi cho nàng chép 
 – thì ta cũng không vì thế mà 
kinh, khi Kiều bỏ trốn đã 
 giận họ.
không đuổi theo
 - HS thực hiện yêu cầu Bài 2: Tóm tắt lại 4 ý trong lời 
 + Hoạn Thư cũng khẳng định 
 làm BT 2. nói của Hoạn Thư. → Kiều đã 
chuyện lấy chồng chung thì 
 tha bổng cho Hoạn Thư vì 
không tránh khỏi việc ghen 
 “Khôn ngoan đến mực nói năng 
tuông, nghi kị
 phải lời”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Soạn bài mới: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
 (Từ tượng thanh, từ tượng hình, một số biện pháp tu từ từ vựng)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. Đọc ghi nhớ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 55
 TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TT)
 (Từ tượng thanh, từ tượng hình, một số biện pháp tu từ từ vựng)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: 
 - Các khái niệm: từ tượng hình, từ tượng thanh, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, 
ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, chơi chữ.
 - Tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình và phép tu từ trong văn 
bản nghệ thuật.
Kỹ năng:
 - Nhận diện từ tượng thanh, từ tượng hình. Phân tích giá trị từ tượng thanh, từ tượng 
hình trong văn bản. 
 - Nhận diện các phép tu từ trong văn bản. 
 - Phân tíc tác dụng của chúng trong văn bản cụ thể.
Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ vựng và trau dồi vốn từ.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 
 3. Bài mới:
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Các khái niệm: từ tượng hình, từ tượng thanh, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, 
ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, chơi chữ. Tác dụng của việc sử dụng từ tượng 
thanh, từ tượng hình và phép tu từ trong văn bản nghệ thuật.
* Kiến thức 2: HDHS ôn một II. Một số phép tu từ từ vựng:
số phép tu từ từ vựng HS trả lời 1.Khái niệm:
- Thế nào là so sánh? - So sánh: là đối chiếu 2 hay 
 nhiều sự vật, sự việc có nét tương 
 đồng để làm tăng sức gợi hình 
 gợi cảm..
- Trong bài 2 phép so sánh - Thực hiện. Bài tập 2b  So sánh tiếng đàn 
được sử dụng ở câu nào? của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, 
-So sánh cái gì với cái gì? Có tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ 
tác dụng như thế nào? mưa.
 - Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện - Thế nào là ẩn dụ ? - Nêu khái niệm. tượng này bằng tên sự vật hiện 
- Ở bài 2 câu nào sử dụng phép - Trả lời. tượng khác có nét tương đồng với 
ẩn dụ ? nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi 
- Sử dụng phép ẩn dụ có tác cảm.
dụng như thế nào? (Khá – giỏi) Bài tập 2a Ẩn dụ:
GV giảng: Có 4 kiểu ẩn dụ - Hoa, cánh -> chỉ Kiều và cuộc 
thường gặp: hình thức, cách - Nghe. đời của nàng.
thức, phẩm chất và chuyển đổi -Cây lá -> chỉ gia đình Kiều và 
cảm giác. cuộc sống của họ.
VD: Anh đội viên nhìn Bác => Ý nói Kiều bán mình cứu gia 
 Càng nhìn lại càng thương đình.
 Người cha mái tóc bạc - Nhân hóa: Là gọi , tả con vật, 
 Đốt lửa cho anh nằm cây cối, đồ vật bằng những từ 
- Người cha được dùng để chỉ vốn được dùng để gọi tả người 
ai ? Vì sao có thể ví như vậy? làm cho thế giới loài vật cây 
 cối trở nên gần gũi với con 
- Nhân hóa là gì? - Chỉ Bác. người
 Bài tập 2c  Nhân hóa: Hoa 
 ghen, liễu hờn
-Trong BT 2 câu nào sử dụng - Nêu khái niệm. - Nói quá: Kiều đẹp đến mức 
phép tu từ nhân hóa? Tác dụng "hoa.. kém xanh
như thế nào? "Một hai hoạ hai" -> Nguyễn 
- Có mấy kiểu nhân hóa thường - Phát hiện, nêu tác Du đã thể hiện đầy ấn tượng 1 
gặp? dụng. nhân vật tài sắc vẹn toàn.
- Hoán dụ là gì? Vd:
- Có những kiểu hoán dụ nào? -Tôi đưa tay ôm nước vào lòng
-Một cây làm chẳng nên non Sông mở nước ôm tôi vào dạ.
Ba cây chụm lại nên hòn núi -Trâu ơi ta bảo trâu này
cao (Lấy cái cụ thể để gọi cái -Chân Tay Tai Mắt Miệng
trừu tượng) - Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện 
-Ngày Huế đổ máu( ngày Huế tượng, khái niệm bằng tên của 
bắt đầu cuộc k/c chống thực một sự vật, hiện tượng, khái niệm 
dân Pháp quay trở lại xâm khác có quan hệ gần gũi với nó 
lược)-> lấy dấu hiệu của sự vật nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm 
để gọi sự vật. cho sự diễn đạt.
 VD: Bàn tay ta làm nên tất cả
- Thế nào là nói quá? (Lấy bộ phận để gọi toàn thể.)
- Câu nào có sử dụng phép nói - Nói quá: Là biện pháp tu từ 
quá phóng đại, qui mô tính chất của sự 
- Có tác dụng như thế nào? vật, hiện tượng được miêu tả để 
 - Phát biểu. nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức 
- Thế nào là nói giảm, nói biểu cảm.
tránh? Bài tập 2d  Nói quá: Tuy gần 
 nhau trong gang tấc nhưng giờ 
 đây hai người cách trở gấp 10 - Phát biểu. quan san.
 - Nói giảm, nói tránh: dùng cách 
 diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh 
 gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, 
 nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch 
- Điệp ngữ là gì? sự.
-Điệp ngữ có nhiều dạng: Cách VD:
quãng, nối tiếp, chuyển tiếp. -Bác đã đi rồi sao Bác ơi 
- Thế nào là chơi chữ? -Bác đã lên đường nhẹ gót tiên 
- Các lối chơi chữ thường gặp: -Bác Dương thôi đã thôi rồi 
dùng từ đồng âm, nói trại âm, - Trả lời. - Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ (hoặc 
điệp âm, nói lái, dùng từ ngữ cả một câu) để làm nổi bật ý, gây 
đồng nghĩa, trái nghĩa, gần cảm xúc mạnh. 
nghĩa. VD: 
 “Trông trời trông đất trông mây, 
 Trông mưa trông đêm”
 - Chơi chữ: lợi dụng đặc sắc về 
 âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc 
 thái dí dỏm, hài hước, làm câu 
 văn hấp dẫn và thú vị.
 Bài tập e  Chơi chữ: tài - tai
 + Về khuôn âm, tài và tai: khác 
 nhau dấu huyền-> nghe thuận 
 miệng.
 + Về ý nghĩa, tài là của hiếm, tai 
 hoạ lại quá nhiều nhưng oái oăm 
 3. Phân tích:
 - HS thực hiện yêu cầu a. Phép điệp: năm chữ còn trong 
 làm các bài tập 3 sgk câu thơ ngắn, từ đa nghĩ say sưa.
 d. Phép nhân hóa: vầng - Tác dụng: khẳng định sự say 
 trăng cũng có tình cảm, sưa của anh đối với rượu và đặc 
 hành động như con biệt say sưa với cô bán rượu, anh 
HD HS làm BT 3 người, nhòm vào khe say vì rượu thì ít mà say vì cô bán 
Chú ý phân tích tác dụng. cửa để ngắm nhìn con rượu thì nhiều. Sự say sưa đó là 
 người. một sự hiển nhiên tất yếu như trời 
 - Tác dụng: làm tăng sự đất non nước vậy.
 sinh động của hình ảnh, b. Phép nói quá: đá núi to lớn 
 nói lên sự gắn bó tri âm sừng sững thế kia mà gươm có thể 
 tri kỉ giữa trăng và mài mòn, nước sông nhiều đến 
 người. vậy mà voi cũng có thể uống cạn.
 e. Phép ẩn dụ: em bé - Tác dụng: diễn tả sức mạnh to 
 trên lưng là mặt trời lớn của nghĩa quân Lam Sơn, tạo 
 của mẹ. cảm giác mạnh cho người nghe.
 - Tác dụng: em bé là c. Phép so sánh: so sánh tiếng 
 nguồn sống, nguồn hi người trong như tiếng hát. vọng của đời mẹ. Cách - Tác dụng: diễn tả tiếng suối êm 
 nói kín đáo giàu tính dịu, trong lành đưa đến cho con 
 biểu tượng. người nhiều cảm xúc thẩm mĩ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Nghị luận trong văn bản tự sự.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học: giá trị của phép tu từ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 11, Ngày 11/11/2020
 ND:
 PP:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.doc