1 Trường: THCS Lý Thường Kiệt Họ và tên giáo viên: Tổ: Ngữ văn Võ Văn Tập TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiếp theo) Môn học: Ngữ văn; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 51) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. - Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy. + Nhóm năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác + Nhóm năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt. 3. Về phẩm chất: - Yêu tiếng Việt. - Có ý thức trau dồi vốn từ, sử dụng từ ngữ đúng hoàn cảnh, mục đích giao tiếp. II. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, KHBD - Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho học sinh vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Kể tên những đơn vị kiến thức về từ vựng chưa - Trả lời nhanh theo yêu Câu trả lời của HS được tổng kết. cầu. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài: Các từ tượng - Lắng nghe, suy nghĩ. hình, tượng thanh, các biện pháp tu từ có vai trò vô cùng quan trong giao tiếp, trong việc sáng tác thơ văn. Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta khắc sâu kiến thức về vốn từ vựng tiếng Việt đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I. Hệ thống hóa kiến thức - Giao nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm, 1. Từ tượng hình, từ tượng thanh + HS thảo luận nhóm lập lập sơ đồ tư duy. - Từ tượng hình: Gợi tả hình ảnh, trạng thái, dáng vẻ, sơ đồ tư duy, hệ thống - Đại diện các nhóm đặc điểm, màu sắc. kiến thức từ vựng trong trình bày trước lớp. VD: Lom khom, nhấp nhô. bài. - HS khác nhận xét, - Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên 2 - Yêu cầu HS báo cáo kết bổ sung. và con người. quả, nhận xét chéo. VD : Lao xao, rì rào, ầm ầm 2. Một số biện pháp tu từ. - So sánh: Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng - GV nhận xét, chốt kiến sdức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt. thức, cho điểm. - Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. - Nhân hoá: Gọi hoặc tả con vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giớ loài vật trở nên gần gũi. - Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt. - Nói quá: Phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của svht được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng. - Nói giảm nói tránh: Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, thô tục. - Điệp ngữ: Lặp lại từ ngữ, câu, để làm nỗi bật ý, gây cảm xúc mạnh. - Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm , hài hước làm câu văn hấp dẫn thú vị. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: II. Luyện tập. - HĐ cá nhân: BT1,2 - Cá nhân lên bảng Bài tập 1 (146) ? Tìm những tên loài vật là từ thực hiện y/c. Những tên loài vật là từ tượng thanh: mèo, tượng thanh? bò, tắc kè, vẹt, chích chòe - Gọi hs lên bảng làm BT2, cả - Cá nhân lên bảng Bài tập 2 (146,147) lớp nhận xét bổ sung . thực hiện yêu cầu. Từ tượng hình: Lốm đốm, lê thê, loáng ? Xác định từ tượng hình, từ - Hs dưới lớp tự làm thoáng, lồ lộ → Hình ảnh đám mây cụ thể và tượng thanh, giá trị sử dụng vào vở. sinh động hơn của chúng ? - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu Bài tập 3 (147) BT3. Xác định phép tu từ - Cho HS thảo luận nhóm: Tìm - Thảo luận nhóm. a. Ẩn dụ: hoa - Thuý Kiều phép tu từ từ vựng được sử - Đại diện trình bày. cây, lá - Gia đình Kiều dụng trong từng ví dụ? b. So sánh: Tiếng đàn - Gọi đại diện các nhóm trình c. Nói quá: Hoa ghen, liễu hờn, nghiêng nước bày. - Nhận xét chéo. nghiêng thành, sắc đành đòi một, tài đành hoạ 3 - GV nhận xét, chấm điểm. - Nghe hai d. Nói quá: Gần (cùng vườn) - mà xa (gấp mười quan san ) e. Chơi chữ: tài - tai - HĐ cặp đôi: - Đọc, phân tích nghệ Bài tập 4 (147, 148) - Yêu cầu HS đọc BT4. thuật độc đáo trong Phân tích nghệ thuật độc đáo - Trao đổi cặp đôi, phân tích các câu thơ. a. Điệp từ: Còn nghệ thuật độc đáo trong các - Trao đổi cặp đôi. - Chơi chữ: Say sưa + Say men rượu câu thơ trên? - Đại diện các cặp đôi + Say men tình - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. chia sẻ trước lớp; → Chàng trai thể hiện tình cảm rất mạnh mẽ, nhận xét, phản biện. rất kín đáo. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Nghe, lưu sản phẩm. b. Nói quá: đá núi cũng mòn, nước song phải cạn → Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. c. So sánh: miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng đêm trăng. d. Nhân hóa: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ → trăng là người bạn tri kỉ e. Ẩn dụ : “mặt trời ” câu 2 → Sự gắn bó của đứa con với người mẹ, con là nguồn sống, nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và chuẩn bị cho tiết học sau. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Tự đọc và xác định được các biện - Giao nhiệm vụ về nhà: - Làm việc cá nhân, pháp tu từ trong các bài thơ. + Tìm đọc và ghi lại các bài thơ có sử chia sẻ với người dụng các biện pháp tu từ, chỉ rõ từng biện thân, bạn bè. - Bài soạn của HS. pháp tu từ trong những bài thơ ấy. + Soạn bài nghị luận trong văn bản tự - Soạn bài. sự. - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV vào tiết học sau. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng quy định (nếu có). NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ Môn học: Ngữ văn; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 52,53) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 4 - Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học:Thu thập thông tin liên quan . + Giao tiếp và hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tạo lập văn bản. + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung các bài tập. 3. Về phẩm chất: - Yêu tiếng Việt. - Có ý thức trau dồi vốn từ, sử dụng từ ngữ vào tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, KHBD - Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Khởi động và định hướng chính xác cho học sinh khi tiếp cận kiến thức mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Suy nghĩ độc lập và trả lời Câu trả lời của HS ? Nhắc lại hiểu biết của em về ngôi kể, thứ tự kể, cá nhân. nhân vật, sự việc trong văn tự sự? - Lớp nhận xét, bổ sung. ? Bên cạnh yếu tố tự sự, bài văn cần có những yếu tố bổ trợ nào khác? - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, giới thiệu bài: Tự sự là trình bày - Nghen ghi. diễn biến sự việc, nghị luận là đưa ra ý kiến, đánh giá, nhận xét, lập luận về một vấn đề. Vậy khi viết văn bản tự sự có cần yếu tố nghị luận hay không và thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS tìm được yếu tố nghị luận trong văn tự sự và tác dụng của nó. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn - Gọi HS đọc đoạn trích (a). - Đọc bản tự sự. 1. Xét ngữ liệu: ? Đoạn trích là lời nói của ai - Phát hiện trả lời. * V í d ụ (a): với ai? - Cuộc đối thoại của ông giáo với chính mình. - Yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận * Lập luận theo logic: nhóm (3')với nội dung sau: nhóm. - Nêu vấn đề: “Nếu ta không cố tìm mà ? Chỉ ra những câu, chữ thể - Đại diện nhóm hiểu...độc ác với họ”. hiện rõ tính chất nghị luận? trình bày. - Phát triển vấn đề: “Vợ tôi không phải là ? Luận điểm gì được nêu - HS khác nhận xét, ác...Vì sao vậy?” trong đoạn trích (a)? bổ sung. + Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến ? Để đi đến kết luận này, cái chân đau (từ một qui luật tự nhiên) 5 ông giáo đã đưa ra lí lẽ, dẫn + Khi người ta khổ quá...không còn nghĩ chứng nào và lập luận ra đến ai được nữa (như một qui luật tự sao? nhiên mà thôi) - GV yêu cầu đại diện trình + Vì những cái bản tính tốt của người ta bày. bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che - Cho HS nhận xét chéo. lấp mất. - GV nhận xét, chốt kiến - Nghe. - Kết thúc vấn đề: “Tôi biết vậy chỉ buồn thức chứ không nỡ giận”. - HĐ chung cả lớp: ? Nhận xét về các câu văn - Suy nghĩ trả lời. được sử dụng để lập luận? - Câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng: nếu ....thì...; vì thế...cho nên...; sở dĩ..là vì..; vì A...nên B. - Đều là những câu khẳng định ngắn gọn, khúc triết như diễn đạt chân lí. ? Các từ để lập luận được - Suy nghĩ trả lời. dùng trong đoạn là gì? - Tại sao, thật vậy, trước hết, sau cùng, nói chung, tóm lại... * Ví dụ (b): - Tương tự với cách tìm hiểu - HS thảo luận - Nội dung: cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều đoạn trích (a) hãy tìm hiểu nhóm. và Hoạn Thư được diễn ra dưới hình thức yêú tố nghị luận trong đoạn - Đại diện trình bày. lập luận (phù hợp với một phiên tòa). Kiều trích (b). - HS khác nhận xét, (luật sư buộc tội): sau câu chào mỉa là lời - GV yêu cầu đại diện trình bổ sung. đay nghiến (càng...càng) bày. - Hoạn Thư (bị cáo): biện minh cho mình - Cho HS nhận xét chéo. bằng các luận điểm: - GV nhận xét, chốt kiến - Nghe. + Tôi là đàn bà, ghen tuông là chuyện thức thường (nêu một lẽ thường) + Đã đối xử tốt với Kiều khi ở gác viết kinh...( kể công) bản thân cũng yêu kính Kiều nhưng vì chỗ chồng chung. + Đã trót gây tội, bây giờ chỉ trông vào lòng khoan dung(nhận tội dề cao Kiều) => Lập luận sắc sảo -> được tha bổng ? Qua tìm hiểu 2 đoạn trích - Khái quát trả lời. 2. Bài học hãy rút ra kết luận về nghị - HS khác nhận xét, - Nghị luận trong văn bản tự sự: thường luận trong văn bản tự sự? bổ sung. xuất hiện ở các đoạn văn đối thoại, độc - GV nhận xét, chốt kiến thoại, nêu ý kiến, đánh giá...để thuyết thức. phục người khác. - Đặc điểm: nêu lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục người nói, người nghe một vấn đề. - Các từ ngữ lập luận; tại sao, thật vậy, tuy thế câu khẳng định, phủ định . 6 => Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự là hỗ trợ cho việc kể, gợi ra cho người đọc một suy nghĩ, làm cho văn tự sự thêm sâu sắc, thêm tính triết lý. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng lí thuyết nhận diện, phân tích tác dụng của yếu tố nghị luận trong một đoạn văn bản tự sự cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: III. Luyện tập - Cho hs đọc lại đọan trích a. - Đọc Bài tập 1. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm việc cá Lời văn trong đoạn trích là lời của nhân vật theo bàn BT1 và BT2, trả lời nhân, sau đó thảo ông giáo đang thuyết phục người đọc về vấn đề các câu hỏi sau: luận, thống nhất trong con người không nên sống ích kỷ, cần quan ? Lời văn trong đoạn trích đó là nhóm. tâm đến những số phận cơ hàn xung quanh ta. lời của ai? người ấy đang thuyết - Đại diện các nhóm Bài tập 2 phục ai ? Thuyết phục điều gì? chia sẻ trước lớp. Trình tự lập luận gỡ tội: - Gọi đại diện trình bày kết quả, - Nhóm khác nhận - Đàn bà ghen tuông là chuyện thường tình. nhận xét chéo. xét, bổ sung. - Đã không tàn nhẫn với Kiều khi cho ra viết - GV nhận xét, chốt kiến thức kinh và không đuổi bắt lại khi Kiều bỏ trốn. - Cảnh chung chồng thì không thể nhường cho ai. - Nhưng vẫn biết mình có tội, chỉ còn trông nhờ vào sự bao dung của Kiều thôi. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng vào làm bài tập thực tiễn và chuẩn bị bài cho tiết học sau. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Viết được đoạn văn tự - GV giao nhiệm vụ về nhà: - Làm việc cá nhân ở sự khoảng 8 -10 câu, + Viết đoạn văn tự sự khoảng 8 -10 câu, trong đó có sử nhà. trong đó có sử dụng các dụng các yếu tố miêu tả và nghị luận. yếu tố miêu tả và nghị + Tìm và phân tích vai trò của các yếu tố miêu tả và - Về nhà tìm đọc. luận. nghị luận trong đoạn văn bản tự sự cụ thể. + Soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá” theo nội dung câu hỏi phần hướng dẫn học bài. - Soạn bài vào tập - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV bài soạn. - Bài soạn của HS vào tiết học sau. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng quy định (nếu có). 7 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ Môn học: Ngữ văn; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 54,55) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy. + Năng lực giao tiếp, hợp tác + Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ 3. Về phẩm chất: - Yêu nước - Chăm chỉ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, KHBD, tranh ảnh. - Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Khởi động và định hướng chính xác cho học sinh khi tiếp cận kiến thức mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: ? Đọc thuộc “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” - HS làm việc cá nhân, lớp - Câu trả lời của HS và nêu cảm nhận về hình ảnh người chiến sĩ lái xe nhận xét. được khắc họa trong bài? - GV nhận xét, cho điểm. - Giao nhiệm vụ: ? Nêu hiểu biết của em về lịch sử Việt Nam giai - HS chia sẻ trước lớp, HS - Câu trả lời của HS đoạn 1955 - 1975? khác nhận xét, bổ sung. + Yêu cầu HS báo cáo kết quả. + GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Sau - Nghe, ghi tên bài. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, miền Bắc bắt tay vào xây dựng CNXH. Tất cả mọi người, mọi ngành nghề đều lao động hăng say trong niềm vui, phấn khởi của con người làm chủ cuộc sống mới. Điều đó phần nào được nhà thơ Huy Cận tái hiện qua bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu chung Mục tiêu: HS biết được tác giả, tác phẩm, thể thơ, phương thức biểu đạt và bố cục văn bản. 8 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I.Tìm hiểu chung + Yêu cầu HS HĐ cá nhân: 1. Chú thích - Dựa vào chú thích (*) nêu - Dựa vào sgk trả lời. a. Tác giả những nét chính về tác giả? - Cù Huy Cận (1919-2005), quê: Hà Tĩnh. - Giới thiệu chân dung nhà thơ. + Nổi tiếng từ phong trào “Thơ mới”. + Tham gia cách mạng từ trước 1945 là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam. - 1996 được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm? Dựa vào sgk trả lời. b.Tác phẩm - Viết năm 1958 trong chuyến - Viết năm 1958. đi thực tế dài ngày ở vùng biển - In trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”. Quảng Ninh. - Yêu cầu HS giải thích từ khó. - Giải nghĩa từ. c. Từ khó: SGK - Hướng dẫn học sinh cách đọc: giọng vui, phấn chấn, nhịp vừa - Nghe. phải. - Đọc mẫu, gọi học sinh đọc. - Đọc văn bản, nhận 2. Đọc xét bạn đọc - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: - Thảo luận cặp đôi. 3. Thể thơ Xác định thể thơ, phương thức - Đại diện các nhóm Thơ bảy chữ. biểu đạt chính của văn bản, bố chia sẻ trước lớp. 4. PT biểu đạt cục của bài thơ? - HS khác nhận xét, Miêu tả kết hợp với biểu cảm bổ sung. 5. Bố cục - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Nghe, lưu sản phẩm. - 2 khổ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi. - 4 khổ giữa: Cảnh đánh cá đêm trên biển. - Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về. 2.2. Tìm hiểu chi tiết văn bản 2.2.1. Tìm hiểu cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá Mục tiêu: HS biết được nghệ thuật miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: II. Tìm hiểu văn bản - Yêu cầu HS HĐ cá nhân: ? Em có nhận xét gì về thời gian và không gian - Suy nghĩ, trình bày. được miêu tả trong bài? ? Khái quát cảm hứng bao trùm trong bài thơ? - GV cho lớp nhận xét sản phẩm của nhóm - Nận xét chéo. bạn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: - Nghe, ghi bài. + Không gian rộng lớn bao la với mặt trời, biển, trăng, sao, mây, gió. + Thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ lúc hoàng hôn đến bình minh, cũng là thời gian của một chuyến ra biển rồi trở về của đoàn thuyền đánh cá. 9 + Cảm hứng bao trùm bài thơ là: Cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ; cảm hứng về lao động, về những con người lao động mới trong công cuộc xây dựng đất nước. Cảm hứng thống nhất ấy tạo nên vẻ đẹp riêng của bài thơ. 1. Cảnh đoàn thuyền ra - Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu. - Đọc khơi. + Yêu cầu HĐ cặp đôi: - HS thảo luận cặp ? Nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng? Tác đôi. Với nghệ thuật liên tưởng, so dụng? - Đại diện cặp đôi sánh, nhân hoá, ẩn dụ, nhà thơ ? Hình dung của em về cảnh hoàng hôn trên chia sẻ trước lớp. tái hiện khung cảnh hoàng hôn biển dựa theo liên tưởng và tưởng tượng của - HS khác nhận xét, trên biển. Một khung cảnh kì vĩ tác giả? phản biện. tráng lệ. Thiên nhiên, vũ trụ đã ? Đối lập với thiên nhiên vũ trụ, con người đi vào tư thế nghỉ ngơi thư giãn được nhắc tới như thế nào ? Chữ lại trong câu cũng là lúc con người bắt tay “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi” hàm ý gì? vào lao động. ? Em hiểu “câu hát căng buồm cùng gió khơi” => Người lao động ra khơi như thế nào? Nội dung lời hát gợi mơ ước gì trong niềm vui và mong ước của người đánh cá? đánh bắt được nhiều cá. - Yêu cầu các cặp đôi báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Nghe, ghi bài. 2.2.2. Tìm hiểu cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trên biển Mục tiêu: HS biết được nghệ thuật miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trên biển. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 2.Cảnh đoàn thuyền đánh cá - Đọc 4 khổ thơ tiếp theo của bài. - Đọc diễn cảm đêm trên biển - Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trả lời các câu - Với cảm hứng lãng mạn, trí hỏi: - Làm việc cá nhân tưởng tượng phong phú, tác giả ? Cảnh đánh cá đêm được miêu tả qua những sau đó thảo luận, cho thấy con thuyền đánh cá câu thơ nào trong đoạn thơ? thống nhất trong vốn nhỏ bé trước biển cả bao la ? Câu thơ “Thuyền ta lái gió với buồn trăng, nhóm. đã trở thành con thuyền kì vĩ lướt giữa mây cao...” gợi cho em suy nghĩ gì? khổng lồ, hòa nhập với kích ? Công việc đánh cá được tác giả nói đến qua - Báo cáo kết quả: Đại thước rộng lớn của thiên nhiên, những từ ngữ, hình ảnh nào? diện các nhóm chia sẻ vũ trụ. ? Dưới ngòi bút của tác giả cảnh biển đêm đẹp trước lớp. - Công việc nặng nhọc của lung linh huyền ảo đã hiện ra như thế nào? - Nhóm khác nhận người đánh cá trở thành bài ca Nghệ thuật miêu tả có gì đặc sắc? xét, bổ sung cho đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng ? Từ những bức tranh thơ mộng về lao động, nhóm bạn. thiên nhiên. về thiên nhiên em thấy nhà thơ thể hiện mối + Nghe, ghi bài. - Biện pháp liệt kê, nghệ thuật quan hệ ntn về mối quan hệ giữa thiên nhiên và phối sắc tài tình thể hiện sự con người trong cuộc sống? giàu có, đẹp đẽ của biển đêm, - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. biển được miêu tả như một bức - GV nhận xét, chốt kiến thức. tranh sơn mài lung linh, huyền ảo.... => Thiên nhiên thống nhất hài hòa với con người. Con người lao động làm chủ thiên nhiên, 10 làm chủ cuộc đời. 2.2.3. Tìm hiểu cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về Mục tiêu: HS biết được nội dung và nghệ thuật của việc miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở - Đọc khổ thơ cuối bài, khái quát nội dung? - Đọc. về - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân. - Nêu cảm nhận và Với nghệ thuật điệp cấu trúc câu, - Cảm nhận của em về khổ thơ này? trình bày trước lớp. nhân hoá, cường điệu, tượng trưng, - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét, tác giả táI hiện cảnh đoàn thuyền - GV nhận xét, chốt kiến thức. bổ sung. trở về khẩn trương, trong ánh bình - Nghe, ghi minh rực rỡ, với tiếng hát mừng thắng lợi. 2.3. Tổng kết Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: III. Tổng kết - Cho HS thảo luận: - Thảo luận nhóm rút 1. Nội dung: ? Em nhận xét gì về âm ra nội dung ghi nhớ. Miêu tả cảnh đánh cá đêm trên biển, ca ngợi hưởng, giọng điệu của bài - Trình bày kết quả. vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiên, đất nước, ca ngợi thơ? - Lớp nhận xét, bổ những con người lao động mới, cuộc sống mới. ? Nội dung, nghệ thuật ? sung. 2. Nghệ thuật: ? Ý nghĩa của bài thơ? - Nghe, ghi. - Viết theo lối thơ bảy chữ, ngắt nhịp 4/3 hoặc - Yêu cầu HS báo cáo sản 2/2/3 tạo âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi, bay phẩm. bổng - GV nhận xét, chốt kiến - Cách gieo vần linh hoạt, biến hóa (vần trắc thức. xen vần bằng tạo sự vang xa bay bổng. 5. Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: IV. Luyện tập * Tích hợp GDMT: - Yêu cầu HS nêu ý kiến cá nhân - Nêu ý kiến cá ? Môi trường biển của chúng ta hiện nay nhân. như thế nào? Môi trường bị ô nhiểm tác - HS khác nhận xét. động như thế nào đến đời sống con người? Em phải làm gì để bảo vệ môi trường biển? - GV nhận xét và chuyển ý. - Nghe 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản. 11 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: HS gải thích được: Gọi bài thơ - Yêu cầu HS về nhà: là một khúc tráng ca về lao + Vì sao gọi bài thơ là một khúc tráng ca về lao - Thực hiện nhiệm vụ: động và thiên nhiên giàu đẹp vì động và thiên nhiên giàu đẹp? làm việc cá nhân. âm điệu vang khỏe, bay bổng, + Tìm và đọc thêm các bài thơ cùng đề tài, chia - Báo cáo kết quả thực tràn đầy cảm hứng lãng mạn, sẻ với người thân, bạn bè. hiện nhiệm vụ vào tiết màu sắc lung linh, huyền ảo, + Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ. học sau. nhà thơ ca ngợi lao động ca + Tìm những chi tiết khắc hoạ hình ảnh đẹp ngợi người lao động làm chủ tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và thiên nhiên, làm chủ cuộc đời... con người lao động trên biển cả. + Soạn bài “Bếp lửa” theo nội dung hướng dẫn Tìm và đọc thêm các bài thơ học bài sgk. cùng đề tài. - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV vào tiết học sau. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng quy định (nếu có). Lãnh đạo kí duyệt
Tài liệu đính kèm: