Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 12, Tiết 56-60 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 12, Tiết 56-60 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10 /11/2020 
Tuần: 12
Từ tiết 56 đến tiết 60 
 Tiết 56, 57
 Tên bài: BẾP LỬA (Bằng Việt)
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
 - Những cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.
 - Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong tác phẩm trữ tình.
* Kĩ năng:
 - Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
 - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối 
liên hệ chặt chẽ với những tình cảm quê hương, đất nước.
* Thái độ:
 Trân trọng, đề cao những tình cảm của ông bà, cha mẹ.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, 
quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh minh họa (nếu có)
2: Trò: Chuẩn bị bài
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 Đọc thuộc lòng bài thơ " Đoàn thuyền đánh cá" . Cảm nhận của em về hình ảnh thơ mà em thích?
3. Bài mới.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học sinh Kết luận của giáo viên
 động 
 Tiết 56
 Hoạt động 1: Khởi động 
 Mục tiêu: Giúp HS thâm nhập chủ đề văn bản
 H? Đọc một bài thơ hoặc giới thiệu một tác phẩm viết về gia đình, hoặc tình bà cháu mà em biết.
 HS: Bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
 Đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản
 I. Đoc, tìm hiểu chung
 H? Trình hình hiểu biết của TL: 1.Tác giả:
 em về nhà thơ Bằng Việt ? - Sinh năm 1941. Quê: Hà Tây - Bằng Việt: Quê Hà Tây
 - Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng - Là nhà thơ trưởng thành 
 thành trong kháng chiến chống Mỹ. trong thời kì kháng chiến 
 - Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt chống Mĩ.
 mà, thích khai thác những kỷ niệm 
 và ước mơ của tuổi trẻ.
 H? Bài thơ được sáng tác TL: Năm 1963, khi tác giả đang là 2. Tác phẩm:
 trong hoàn cảnh nào ? sinh viên học ở nước ngoài. Ra đời: Năm 1963 nằm trong 
 1 - Bài thơ nằm trong tập thơ đầu tay " tập “Hương cây – Bếp lửa”
 Hương cây - Bếp lửa"
GV đọc mẫu, hướng dẫn - HS nghe, đọc 3. Đọc 
cách đọc cho học sinh .
H? Mạch cảm xúc của bài TL: Đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ 
thơ ? kỷ niệm đến suy ngẫm.
H? Bài thơ là lời tâm sự của - HS TL: Bài thơ là lời của người 
nhân vật nào? Nội dung nói cháu ở nơi xa nhớ về bà và những 
điều gì ? kỷ niệm với bà. Bài thơ nói lên lòng 
 thành kính và những suy ngẫm của 
 cháu về bà.
H? Dựa vào mạch tâm trạng TL nhanh: Bố cục 4 đoạn 4. Bố cục
của nhân vật trữ tình, em hãy - Đ1: 3 dòng đầu
nêu bố cục bài thơ? Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho 
 dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
 - Đ2: 4 khổ tiếp
 Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ 
 sống bên bà và tình bà cháu.
 - Đ3: 2 khổ tiếp
 Suy ngẫm về bà.
 - Đ4: Khổ cuối
 Những tình cảm khôn nguôi của 
 người cháu nhớ về bà. 
 II. Đoc, hiểu văn bản
Gọi HS đọc từ đầu... niềm tin - HS đọc 1. Những hồi tưởng về bà 
dai dẳng. và tình bà cháu.
H? Người cháu nhớ về bà TL: - Từ hình ảnh bếp lửa , tác giả 
trong hoàn cảnh nào? Mạch - Hoàn cảnh: Xa người thân, xa gia đã liên tưởng tự nhiên đến 
hồi tưởng được bắt đầu từ đình . người nhóm lửa, nhóm bếp, 
đâu? - Bắt đầu: Từ hình ảnh bếp lửa đến nỗi nhớ tình thương với 
 Nỗi khát khao hơi ấm gia đình bà của người cháu đang ở xa.
 * Tác dụng BPNT:
H? Trong 2 câu thơ đầu tác HS khá, giỏi TL: - Nhấn mạnh kỉ niệm khó phai 
giả đã sử dụng những biện Điệp ngữ " một bếp lửa" diễn tả một mờ trong tâm trí của người 
pháp nghệ thuật gì ? kỷ niệm không phai mờ cháu về sự vật bình dị, gần 
 gũi, quen thuộc của quê 
 hương “bếp lửa”
H? Cảm nhận của em về câu - HS tự bộc lộ. - Từ láy: gọi hình ảnh.
thơ: “ Cháu mưa”. Tiết: 57
 2. Hồi tưởng những kỉ niệm 
 tuổi thơ sống bên bà và hình 
H? Trong mạch hồi tưởng - HS trao đổi, TL: ảnh bà gắn với hình ảnh bếp 
của người cháu, những kỷ + Gợi lại cả thời thơ ấu bên cạnh bà; lửa.
niệm nào về người bà và tình tuổi thơ gắn với những gian khổ, - Kỉ niệm tuổi thơ sống bên 
bà cháu được gợi lại ? thiếu thốn, nhọc nhằn bà.
 + Những kỷ niệm thời kháng chiến: + Thiếu thốn, gian khổ.
 cha bận công tác, chỉ có bà cháu + Bà sớm hôm chăm chút, dạy 
 quấn quýt bên nhau. bảo cháu.
 2 H? Tiếng tu hút được nhắc - HS khá, giỏi TL: Tiếng tu hú giục - Âm thanh khắc khoải của 
nhiều lần thể hiện điều gì? giã, khắc khoải, da diết. Gợi cuộc tiếng chim tu hú, gợi sự vắng 
Âm thanh của tiếng tu hú gợi sống buồn, vắng vẻ, hiu quạnh của 2 vẻ nhớ mong của 2 bà cháu.
cho em cảm giác gì về cuộc bà cháu.
sống của 2 bà cháu?
H? Tất cả việc làm của bà - HS tự bộc lộ.
giúp em hiểu gì về bà ?
H? Trong đoạn thơ, tác giả TL: Đoạn thơ kết hợp biểu cảm, 
đã sử dụng những phương miêu tả, tự sự phù hợp với việc diễn 
thức biểu đạt nào? Có tác tả cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
dụng ntn trong việc biểu đạt 
nội dung ?
Gọi HS đọc " Năm giặc đốt - HS đọc.
làng. 
H? Qua những việc làm đó, - HS TL: - Hình ảnh người bà hiện lên 
em thấy bà hiện lên với Đức hy sinh, tình cảm gia đình hoà với những phẩm chất: Giàu 
những phẩm chất tốt đẹp chung với tình yêu nước. Bà âm đức hi sinh, cho gia đình, cho 
nào? thầm hy sinh cho kháng chiến. đất nước.
Gọi HS đọc " lận đận đời - HS đoc. 
bà...
H? Từ những kỷ niệm hồi - HS khá, giỏi TL: Hình ảnh bà - Hình ảnh bà luôn gắn với 
tưởng về bà và tuổi thơ, luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa, hình ảnh bếp lửa: Ánh sáng, 
người cháu suy ngẫm điều ngọn lửa. Bà là người nhóm lửa và sức sống, niềm tin. Bà là 
gì? cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn người nhóm lửa và cũng là 
 ấm nóng và toả sáng trong mỗi gia người giữ cho ngọn lửa luôn 
 đình . ấm nóng và toả sáng trong 
 Nhóm bếp lửa.... mỗi gia đình .
H? Qua suy ngẫm đó, giúp TL: Sự tần tảo, đức hy sinh, chăm lo 
em hiểu gì về bà ? cho mọi người của bà.
H? Trình bày cách hiểu của TL: Tác giả lớn lên và trưởng thành - Hình ảnh bếp lửa tuy giản 
em về câu thơ " Ôi kỳ lạ và bên bếp lửa do bà nhen nhóm lên. dị, bình thường nhưng thật 
thiêng liêng bếp lửa?” Câu thơ như 1 phát hiện mới mẻ của cao quý thiêng liêng vì nó gắn 
 tg. Cái vật tưởng chừng giản dị ấy với bà – người giữ, nhóm lửa, 
 lại chứa đựng biết bao điều cao đẹp. truyền lửa tạo nên tuổi thơ của 
 cháu.
GV gọi HS đọc khổ cuối. - HS đọc 3. Lời nhắn gởi của tác giả.
H? Trở về thời hiện tại, tác TL: Muốn nhắc nhở bà việc nhóm Bà chính là người truyền lửa, 
giả muốn nói với bà điều gì? bếp để nói cái ý không bao giờ quên truyền sự sống, niềm tin cho 
 bà với bếp lửa thời thơ ấu nghèo các thế hệ nối tiếp.
H? Em cảm nhận được gì về khổ, gian nan.
tình cảm bà cháu qua bài thơ - HS thảo luận, TL: 
? - Hình ảnh bếp lửa đầy sáng tạo.
 - Tình cảm và tấm lòng của người bà 
 giành cho gia đình, đất nước.
H? Nêu những nét đặc sắc về TL: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các 4. Giá trị của tác phẩm:
nghệ thuật của bài thơ ? phương thức biểu đạt. - Nghệ thuật: 
 + Xây dựng hình ảnh thơ vừa 
 cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều 
 3 liên tưởng, mang ý nghĩa biểu 
 tượng.
 + Thể thơ 8 chữ, phù hợp với 
 giọng điệu cảm xúc hồi tưởng 
 và suy ngẫm.
 + Kết hợp nhuần nhuyễn giữa 
 miêu tả, tự sự, nghị luận và 
 biểu cảm.
 H? Giá trị ý nghĩa của văn - HS nêu: 5. Ý nghĩa: Từ những kỉ niệm 
 bản? tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, 
 nhà thơ cho ta hiểu thêm về 
 những người bà, nhũng người 
 mẹ, về nhân dân nghĩa tình.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học thuộc đoạn trích.
 - Nắm nội dung bài học.
 - Chuẩn bị tiết : “Ánh trăng”
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 - Vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
 - Những hồi tưởng về kỉ niệm của tình bà cháu.
V. Rút kinh nghiệm.
 Tiết: 58, 59 
 Tên bài: ÁNH TRĂNG
 (Nguyễn Duy)
I. Mục tiêu 
1. Mục tiêu, kiến thức, kĩ năng:
* Kiến thức:
 - Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
 - Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại.
 - Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
* Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản thơ được sang tác sau năm 1975.
 - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để 
cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.
* Thái độ:
 - Sống ơn nghĩa, thuỷ chung với bạn bè, quê hương 
 - Uống nước nhớ nguồn.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Phẩm chất: Nhận biết nội tâm nhân vật qua việc sử dụng ngôn ngữ của nhà văn, nhà thơ.
 - Năng lực tự học, vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh minh họa (nếu có) 
2. Trò: Chuẩn bị bài
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp 
 4 2. Kiểm tra bài cũ
 Cảm nhận của em về tình bà cháu trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.
3. Bài mới.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
 Hoạt động 1: Khởi động 
 Mục tiếu: Giúp HS thâm nhập chủ đề văn bản
 H? Đọc một bài thơ viết về vẻ đẹp của ánh trăng. Cảm nhận về tâm trạng của tác giả trong cảnh 
 sắc đêm trăng đó?
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tõi, phát hiện kiến thức 
 Mục tiếu: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản.
 I. Đọc- tìm hiểu chung 1. 
 1. Chú thích
 H? Trình bày một vài nét cơ TL: a. Tác giả:
 bản về nhà thơ Nguyễn Duy ? - Nguyễn Duy sinh năm 1948. 
 Tên thật Nguyễn Duy Nhuệ, quê 
 Thanh Hoá.
 - Ông là nhà thơ quân đội, 
 trưởng thành cùng cuộc kháng 
 chiến chống Mỹ.
 - Thơ ông thường tập trung khai 
 thác những vẻ đẹp cao quý của 
 những cái bình dị, đời thường 
 mà giàu chất suy tưởng.
 H? Trình bày hoàn cảnh ra TL: Bài thơ được sáng tác năm b. Tác phẩm
 đời của bài thơ ? 1978 tại thành phố Hồ Chí Ra đời: Năm 1978
 Minh, 3 năm sau ngày Miền 
 nam giải phóng
 Bài thơ được in trong tập thơ 
 "Ánh trăng" được tặng giải A 
 của Hội nhà văn Việt Nam 
 1984.
 GV đọc mẫu, chú ý ngữ điệu - Nghe, đọc 2. Đọc
 của bài thơ.
 H? Tìm hiểu bố cục của bài HS tự bộc lộ: 3. Bố cục: 3 phần
 thơ ? P!: 3 khổ thơ đầu: Quan hệ của 
 tác giả với vầng trăng từ thời 
 thơ ấu, trưởng thành, đi lính.
 P2: Tình huống tình cờ gặp lại 
 vầng trăng.
 P3: Cảm xúc và suy ghĩ của tác 
 giả.
 II. Tìm hiểu văn bản,
 1.Hình ảnh vầng trăng, ánh 
 Gọi HS đọc 3 khổ đầu HS đọc trăng trong quá khứ
 - Tác giả đã cảm nhận được 
 H? Những kỷ niệm về vầng HS TL: niềm hạnh phúc của tuổi thơ 
 trăng tuổi thơ được tác giả - Trăng gắn bó với tác giả ngay khi được gần gũi, gắn bó với 
 5 diễn tả bằng hình ảnh nào ? từ thời ấu thơ. vầng trăng thân thương.
 - Trăng gắn với đồng ruộng, 
 dòng sông dù ở đâu trăng cũng - Thời kháng chiến xa quê 
 bên cạnh. hương, xa gia đình trăng thực 
H? Tình cảm của người lính TL: Hồi chiến tranh ở rừng: sự trở thành người bạ “tri kỉ” 
và vầng trăng ntn? Vầng trăng thành tri kỷ; Hiểu là đôi bạn rất thân, rất hiểu 
 nhau, hiểu bạn như hiểu mình. nhau, không thể thiếu nhau, 
 Bài thơ" Đồng chí" cùng chia ngọt xẻ bùi, đồng 
 cam cộng khổ.
 - Vầng trăng không chỉ là tri 
 kỉ mà còn là tình nghĩa, thủy 
 chung , ân tình
H? Cũng qua khổ thơ 2, giúp HS khá, giói TL: 
em hiểu gì về mối quan hệ 
giữa vầng trăng và con người? Tiết: 59
H? Sự thay đổi tình cảm của HS trao đổi, TL: - Trong thời bình, từ rừng về 
tác giả với vầng trăng qua thời - Một cuộc sống vật chất đầy đủ, thành phố sống trong các tiện 
gian được diễn tả ntn? Tác giả các tiện nghi sinh hoạt hiện đại. nghi sang trọng thì vầng 
đã lí giải nguyên nhân và ý -Trăng trở thành người rưng, trăng tri kỉ, tình nghĩa kia bị 
nghĩa của sự thay đổi đó ntn? không họ hàng, không quen con người quên lãng, dửng 
Với đ/kiện sống đó thái độ biết. dưng đến đau lòng.
của con người với vầng trăng 
ra sao?
H? Tìm những dẫn chứng - HS liên hệ thực tế cuộc sống, - Điện mất, tác giả bất ngờ 
trong thực tế c/s để chứng TL. (THGDBVMT) gặp lại vầng trăng và bị bất 
minh hoàn cảnh sống thay đổi ngờ trước vẻ đệp kì diệu của 
thì tình cảm con người cũng vầng trăng.
thay đổi?
H? Sự xuất hiện của vầng TL: Trong khoảnh khắc “Phòng 
trăng được tác giả giới thiệu buyn- đinh tối om” trăng xuất 
ntn ? hiện. Sự xuất hiện bất ngờ, gây 
 ấn tượng mạnh của vầng trăng.
H? Các từ " thình lình, đột - HS tự bộc lộ.
ngột" diễn tả điều gì ?
GV: Và chính sự xuất hiện - Nghe
này đã gợi lại bao kỷ niệm 
nghĩa tình. Trăng không hề 
trách móc mà con người cảm 
thấy có cái gì rưng rưng, xúc 
động. Giọt nước mắt làm cho 
lòng  thanh thản lại, bao kỷ 
niệm ùa về.
H? Em có nhận xét gì về TL: Giọng điệu tâm tình bằng 2. Ý nghĩa của biểu tượng 
giọng điệu khổ thơ ? thể thơ 5 chữ. Nhịp thơ trôi chảy vầng trăng, ánh trăng.
 tự nhiên, nhẹ nhàng theo nhịp - Trăng là biểu tượng cho quá 
 chảy. khứ tình nghĩa.
H? Hình ảnh vầng trăng trong HS khá, giỏi TL: - Là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng 
 6 bài thơ mang nhiều lớp nghĩa? - Trăng là biểu tượng cho quá của đời sống.
 Em hãy phân tích ? khứ tình nghĩa. - Trăng tròn vành vạnh biểu 
 - Là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng hiện sự bao dung, độ lượng 
 của đời sống. của tình nghĩa thủy chung, son 
 sắc.
 H? Khổ thơ nào trong bài biểu TL: Khổ thơ cuối 
 hiện tập trung nhất ý nghĩa - Tượng trưng cho quá khứ đẹp 
 biểu tượng đó đẽ chẳng phai mờ.
 - Ánh trăng nghiêm khắc như 
 đang nhắc nhở mỗi chúng ta: 
 con người có thể vô tình, lãng 
 quên nhưng thiên nhiên, quá 
 khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.
 H? Phân tích lớp nghĩa tượng - HS khá, giỏi TL:
 trưng của hình ảnh: Trăng cứ + Bao dung, độ lượng.
 tròn vành vạch; ánh trăng + Lặng lẽ vô ngôn.
 im...? -HS bộc lộ: Gợi người đọc 
 không nên sống vô tình, giữ trọn 
 tấm lòng son sắc với bạn bè, 
 đ/c 
 H? Nêu chủ đề bài thơ? - HS tự bộc lộ.
 H? Phân tích những nét đặc - HS nêu: 3. Nghệ thuật.
 sắc về mặt nghệ của bài thơ? - Bài thơ giống như một câu 
 chuyện riêng, một câu chuyện 
 ân tình giữa người với trăng.
 - Kết cấu kết hợp giữa tự sự 
 và trữ tình tạo nên giọng điệu 
 tâm tình cho cả bài thơ.
 - Sáng tạo nên hình ảnh thơ có 
 nhiều tầng nghĩa.
 - Nhịp thơ nhịp nhàng theo lời 
 H? Ý nghĩa của bài thơ? kể tự nhiên của nhân vaath trữ 
 - HS nêu tình, nhưng cũng có khi ngân 
 nga trầm lắng, suy tư.
 4. Ý nghĩa: Khắc họa một 
 khía cạnh trong vẻ đẹp của 
 những nguwoif lính sâu nặng 
 nghĩa tình, thủy chung sau 
 trước
 Hoạt động 3: Luyện tập 
 Mục ddihs: Giúp HS đọc diễn cảm bài thơ.
 Y/c HS thực hiện bài tập 1. - HS thực hành Đọc diễn cảm bài thơ
 SGK
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học thuộc bài thơ, học nội dung ghi bảng.
 - Làm bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị tiết “Tổng kết từ vựng” (Luyện tập tổng hợp)
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: 
 7 - Hình ảnh vầng trăng, ánh trăng.
 - Ý nghĩa biểu tượng của vầng trăng, ánh trăng.
V. Rút kinh nghiệm 
 Tiết: 60 
 Tên bài: TỔNG KẾT TỪ VỰNG 
 (Luyện tập tổng hợp)
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng 
thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng.
 - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật.
* Kĩ năng:
 - Nhận diện được các từ vựng trong văn bản.
 - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.
* Thái độ:
 Sử dụng các biện pháp tu từ và từ vựngđúng mục đích, ý nghĩa.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Giáo án, bảng phụ
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ 
 Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng mà em đã học? Mỗi loại lấy 1 vd?
3. Bài mới.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
 Hoạt động 1: Khởi động 
 Mục đích: Giúp HS nhận diên biện pháp tu từ và giá trị sử dụng của nó.
 H? Đọc đoạn văn, thơ có sử dụng - HS nêu
 biện pháp tu từ và cho biết tác 
 dụng của nó?
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức 
 Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập.
 Gọi HS đọc 2 dị bản của câu ca - HS đọc I. Xác định từ ngữ 
 dao. 1. Bài tập 1
 H? Trong 2 dị bản đó "Gật gù" HS TL: 
 hay "gật đầu" thể hiện thích hợp - Gật đầu: cúi xuống rồi ngẩng - Gật đầu.
 hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? lên ngay thường để chào hỏi - Gật gù
 hay tỏ sự đồng ý.
 - Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, Kết luận: "gật gù" thích 
 biểu thị thái độ đồng tình, tán hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt: 
 thưởng Tuy món ăn rất đạm bạc 
 8 nhưng đôi vợ chồng nghèo 
 ăn rất ngon miệng vì họ biết 
 chia sẻ những niềm vui đơn 
 sơ trong c/sống.
 2. Bài tập 2
 GV: Gọi HS đọc và làm bài tập 2 - HS đọc và làm.
 SGK Đây là hiện tượng “Ông nói 
 H? Người vợ trong câu chuyện TL: Người vợ chưa hiểu nghĩa gà, bà nói vịt”. Vi phạm 
 này đã hiểu nghĩa của cụm từ trên của cách nói “chỉ có một chân phương châm quan hệ.
 ntn? sút"
 H? Nhận xét gì về cách hiểu nghĩa - Cách nói này có nghĩa là cả 
 của người vợ? đội bóng chỉ có một người giỏi 
 ghi bàn 3. Bài tập 3
 Gọi HS đọc đoạn thơ. - HS đọc - Nghĩa gốc: Miệng, chân, 
 H? Trong các từ : vai, miệng, HS tự bộc lộ. tay
 chân, tay, đầu từ nào được dùng - Nghĩa chuyển Vai - hoán 
 theo nghĩa gốc? Từ nào được dùng dụ; đầu: - ẩn dụ 
 theo nghĩa chuyển? 4. Bài tập 4
 Gọi Hs đọc đoạn thơ. - HS đọc - Nhóm từ: đỏ, xanh, hồng: 
 H? Phân tích cái hay trong cách HS trao đổi, TL: Trường màu sắc.
 dùng từ? - Trường từ vựng. - Nhóm từ: lửa, cháy, tro: 
 - Ý nghĩa: màu đỏ của cô gái Trường từ vưng có liên quan 
 thắp lên trong mắt chàng trai, đến lửa.
 ngọn lửa làm lan toả cả không II. Tìm hiểu cách đặt tên sự 
 gian. vật, hiện tượng
 H? Các sự vật, hiện tượng trên TL: Đặt tên theo đặc điểm của 1. Bài tập 5
 được đặt tên theo cách nào? sự vật Các sự vật, hiện tượng được 
 Chia nhóm yêu cầu hs tìm vd minh VD: Cá kìm, chim lợn,. chè đặt tên theo cách.
 hoạ móc câu.... - Dùng từ ngư có sẵn vời nội 
 dung mới.
 VD: Rạch mái giầm 
 - Dựa vào các đặc điểm của 
 sự vật, hiện tượng.
 VD: Kênh bọ mắt, chim lợn,. 
 chè móc câu....
 H? Câu 6 SGK - HS tự bộc lộ. 2. Bài tập 6:
 Phê phán thói sính chữ 
 (dùng từ nước ngoài của 1 số 
 người)
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Nắm nội dung bài học.
 - Chuẩn bị bài “Luyện tập nghị luận”
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: 
 - Kiến thức từ vựng.
 - Sử dụng từ ngữ phù hợp trong giao tiếp.
 V. Rút kinh nghiệm.
 9 Kí duyệt của tổ
 Ngày 11 tháng 11 năm 2020
- Nội dung: 
 .
- Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_12_tiet_56_60_nam_hoc_2020_2021.doc