Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 15/12/2020
 Tuần 16
 Tiết: 71 đến tiết 75
 Tiết 71,72: 
 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất 
 - Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương. 
 Kỹ năng: 
 - Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau.
 - Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản
 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ địa phương cho phù hợp. 
 * Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Hiểu và biết cách sử dụng phương ngữ trong 
 từng ngữ cảnh giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra ĐDHT của HS.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (10 phút)
Mục đích: Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất Sự 
khác biệt giữa các từ ngữ địa phương. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
* Kiến thức 1: HDH tìm hiểu I. Khái niệm:
khái niệm - Phương ngữ là ngôn ngữ của 
- Thế nào là phương ngữ? - HS: Trả lời một vùng.
- Thế nào là từ địa phương? Cho ví dụ - Từ địa phương là một lớp từ 
Cho ví dụ? nằm trong phương ngữ, chỉ 
 dùng cho một địa phương nhất 
 định.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 25 phút
Mục đích: Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau. Phân tích tác dụng 
của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản.
* Tìm những từ địa phương Học sinh đọc yêu cầu II. Luyện tập
trong phương ngữ mà đang sử bài tập1 sgk.. Bài tập 1: Tìm từ
dụng. a. Chỉ sự vật, hiện tượng... 
* Bài tập 1: Tìm những không có tên gọi trong các 
phương ngữ, những từ ngữ Học sinh đọc yêu cầu phương ngữ khác và trong 
địa phương? bài tập 2, 3 sgk. ngôn ngữ toàn dân:
- Câu b: - Nhút: Món ăn Nghệ An (xơ 
 Mệ ( bà- Trung) mít muối trộn với vài thứ 
 Mạ( mẹ- Trung) khác).
 Bọ-(bố-Trung) - Bồn bồn : rau.
 Tía- (bố-nam) b. Đồng nghĩa nhưng khác âm 
 Ghiền ( nghiện- nam) với những từ ngữ trong các 
 Giả vờ- Giả đò ( Trung Nam) phương ngữ khác hoặc trong 
- Câu c: ngôn ngữ toàn dân: 
 -Hòm ( Áo quan, quan tài) VD: má (Nam), mẹ (Trung), u, 
 - Hòm để đựng quần áo, hình bầm(Bắc); mẹ(toàn dân)
hộp, bằng gỗ, kim loại.
 Sầu riêng, chôm chôm.. c. Đồng âm nhưng khác nghĩa 
HD HS làm BT 2 với những từ ngữ trong các 
HD HS trả lời BT 3 phương ngữ khác hoặc trong 
Giáo viên cho học sinh đọc ngôn ngữ toàn dân:
đoạn trích bài thơ "Mẹ suốt" VD: 
 - Hòm (Áo quan, quan tài) – 
viết về con người Quảng Bình 
 miền Nam
những năm chống Mỹ.
 - Về nhà sưu tầm thơ - Hòm để đựng quần áo, hình 
Bài tập 2: Sưu tầm thơ văn và văn có sử dụng từ địa hộp, bằng gỗ, kim loại – miền 
hướng dẫn sử dụng từ địa phương. Bắc
 Bài tập 2:
phương.
 Các từ địa phương không có 
 trong phương ngữ khác sự 
 phong phú đa dạng trong thiên 
 nhiên, trong đời sống cộng 
 đồng .......Vì có những sự vật 
 xuất hiện ở địa phương này 
 nhưng không xuất hiện ở địa 
 khác. 
 Bài tập 3:
 - HS lắng nghe. Các từ được coi là ngôn ngữ 
GV HD HS làm bài tập 3, 4
 toàn dân: cá quả, lợn, ngã, ốm 
  đều là phương ngữ miền 
 Bắc.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Bài tập 4:
 Các từ địa phương: chi, rứa, nớ, 
Liên hệ THKNS: Hiểu và biết - HD trình bày quan tàu bay, tui, cớ răng, mụ.
cách sử dụng phương ngữ điểm cá nhân. Tác dụng: nhấn mạnh phẩm 
trong giao tiếp. chất, tâm hồn, tính cách của bà 
Khi nào nên sử dụng phương mẹ Quảng Bình.
ngữ và khi nào không nên?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Lặng lẽ SaPa.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Đọc bài thơ, văn có sử dụng từ địa phương.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 73,74
 LẶNG LẼ SA PA
 -Nguyễn Thành Long-
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Vẻ đẹp của con người lặng thầm công hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm.
 - Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả, sinh động, hấp dẫn trong truyện.
 Kỹ năng:
 - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện
 - Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự
 - Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm
 Thái độ: Lòng mến yêu, cảm phục với những người đang cống hiến quên mình cho nhân 
 dân, cho Tổ quốc
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Em cảm nhận về nhân vật ông Hai khi học xong truyện ngắn 
 "Làng" của Kim Lân?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Vẻ đẹp của con người lặng thầm công hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác 
phẩm. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả, sinh động, hấp dẫn trong truyện.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc-tóm tắt truyện:
GV hướng dẫn đọc. 2. Tìm hiểu chung
- Nêu hiểu biết của em về tác - Học sinh trả lời. a. Tác giả: Nguyễn Thành 
giả Nguyễn Thành Long Nguyễn Thành Long có Long (1925-1911) quê ở huyện 
- Hãy kể tóm tắt truyện ngắn đóng góp cho nền văn Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, 
này trong khoảng 10 câu. học hiện đại VN ở thể chuyên viết về truyện ngắn và 
- Từ đó có thể tóm tắt đoạn loại truyện kí kí.
trích bằng một câu văn như thế b. Tác phẩm: "Lặng lẽ Sa Pa" 
nào? - Tác phẩm ra đời sau ra đời năm 1970, sau chuyến đi 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- Hoàn cảnh ra đời của tác chuyến đi thực tế ở Lào thực tế ở Lào Cai của tác giả.
phẩm ? Cai. 
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy? - Ngôi kể: ngôi thứ 3.
- Qua đó em hãy nhận xét về Cốt truyện đơn giản: 
cốt truyện và tình huống cơ bản xoay quanh tình huống 
của truyện? gặp gỡ bất ngờ.
- Truyện được trần thuật theo - Cuộc gặp gỡ tình cờ 
điểm nhìn của ai ? của mấy người khách 
- Nhân vật ông hoạ sĩ có vai với anh thanh niên làm 
trò, vị trí như thế nào trong công tác khí tượng trên 
truyện? (Khá – giỏi) đỉnh Yên Sơn.
* Kiến thức 2: HDHS đọc – - Nhân vật: Anh thanh II. Đọc - hiểu văn bản
hiểu văn bản niên 1. Cảnh đẹp Sa Pa:
*Tìm hiểu Cảnh đẹp Sa Pa - Điểm nhìn: ông họa sĩ - Những rặng đào, đàn Bò lang 
- Hãy giới thiệu về Sa Pa theo cổ có đeo chuông ở các đồng 
sự hiểu biết của em? cỏ trong thung lũng...
- Hãy cho biết cảnh Sa Pa được như mời gọi, cuốn - Cây thông "rung tít trong 
tác giả miêu tả qua những câu hút, hấp dẫn du khách. nắng".
văn nào? (Khá giỏi) - Người kể chuyện - Những cây tử kinh màu hoa 
- Em có nhận xét như thế nào nhập vào nhân vật để cà.
về cảnh Sa Pa qua trang văn quan sát, miêu tả từ - Mây bị nắng xua cuộn tròn 
của Nguyễn Thành Long? cảnh thiên nhiên đến từng cục...gầm xe.
GV chốt lại vẻ đẹp của thiên nhân vật chính trong - “Nắng đã mạ bạc cả con đèo, 
nhiên, đất nước. truyện. đốt cháy rừng cây hừng hực 
 HS tự bộc lộ. như một bó đuốc lớn”.
 => Vẻ đẹp thơ mộng, hữu tình . 
 * Tiết 2:
* Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn 2. Con người ở Sa Pa:
bản. a, Anh thanh niên:
* HDHS tìm hiểu Con người ở * Tình huống xuất hiện: Qua 
Sa Pa lời giới thiệu của bác lái xe và 
* Nhân vật anh thanh niên cuộc gặp gỡ giữa anh thanh 
- Tác phẩm này theo lời tác giả - Bức chân dung về niên với họa sĩ, cô kĩ sư.
là "một bức chân dung". Đó là nhân vật anh thanh  gây ấn tượng đặc biệt.
bức chân dung của ai, hiện ra niên qua cái nhìn của * Hoàn cảnh sống: Một mình 
trong cái nhìn và suy nghĩ của bác lái xe, ông hoạ sĩ, trên núi cao 2600m, quanh năm 
nhân vật nào? cô gái. suốt tháng giữa cây cỏ, mây núi 
- Trong truyện, anh thanh niên - Qua lời giới thiệu của Sa Pa.
xuất hiện ntn? bác lái xe và cuộc gặp  cô đơn, vắng vẻ.
 gỡ * Công việc: đo gió, mưa, 
- Anh thanh niên sống trong - Một mình trên núi cao nắng, tính mây, dự báo thời 
hoàn cảnh như thế nào? Làm 2600m, quanh năm tiết, đo chấn động mặt đất ...  
việc ra sao? (đánh giặc Mỹ- suốt tháng giữa cây cỏ, đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, có 
Giáo viên liên hệ ......) mây núi Sa Pa. tinh thần trách nhiệm cao (nửa 
 - HS trình bày suy nghĩ đêm, mưa tuyết, giá lạnh cũng 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 kết hợp dẫn chứng phải trở dậy để làm việc ...)
- Vậy cái gì đã giúp anh vượt => Dù gian khổ, vất vả anh vẫn 
qua được hoàn cảnh ấy? - Sự thèm người trò hoàn thành nhiệm vụ vì:
 chuyện .... * Ý thức về công việc của 
- Trong lời đối thoại của các - HS nêu ý kiến mình và lòng yêu nghề:
nhân vật tác giả đã để anh + Công việc thầm lặng mà có 
thanh niên nói rất nhiều? Tại - Góp phần bắn rơi ích cho mọi người, đất nước 
sao vậy ? Khá – Giỏi máy bay trên cầu Hàm (đánh giặc Mỹ...)
- Em cảm nhận được tính cách Rồng + Anh có suy nghĩ thật đúng và 
và phẩm chất gì của anh thanh sâu sắc về công việc đối với 
niên qua cuộc trò chuyện này? cuộc sống con người “..khi ta là 
GV liên hệ, giáo dục học sinh: Khao khát gặp gỡ, trò việc chết mất.”
vẻ đẹp bình dị, cao quý (ầm chuyện với mọi người + Anh luôn tìm thêm nguồn vui 
thầm lao động, cống hiến cho (ân cần, chu đáo, vui khác: đọc sách.
Tổ quốc) mừng..) + Anh tổ chức, sắp xếp cuộc 
 Sống phải biết hy sinh. Từ chối việc vẽ chân sống ngăn nắp, chủ động: trồng 
 Lí tưởng sống đẹp. dung mình, đề nghị vè: hoa, nuôi gà, tự học..
 ông kĩ sư trồng rau, * Là người cởi mở, chân 
 anh cán bộ nghiên cứu thành, hiếu khách, khiêm tốn, 
 lập bản đồ sét. trọng tình cảm...
 => Bằng một số chi tiết và chỉ 
 xuất hiện trong khoảnh khắc, 
 chân dung nhân vật được phát 
 họa với nét đẹp tính cách, tâm 
 hồn, tình cảm, cách sống và 
 những suy nghĩ về cuộc sống, ý 
 nghĩa công việc.
 b, Nhân vật ông hoạ sĩ (nhà 
*Nhân vật ông hoạ sĩ Nhân - Người kể chuyện văn ẩn mình).
vật ông hoạ sĩ nhập vào nhân vật để - Ông "xúc động, bối rối" khi 
 - Kể tên các nhân vật được quan sát, miêu tả từ nghe anh thanh niên kể chuyện, 
nhắc đến trong truyện? Nhân cảnh thiên nhiên đến ông đã tìm được đối tượng 
vật nào là nhân vật chính? nhân vật chính trong nghệ thuật của mình. 
Nhân vật nào là quan trọng? Vì truyện. - Muốn ghi lại hình ảnh anh 
sao? - Tìm câu văn sgk. thanh niên bằng nét bút kí họa 
 - Bằng sự từng trải => Người kể chuyện nhập vào 
 nghề nghiệp và niềm cái nhìn và suy nghĩ của nhân 
 khao khát của người vật ông hoạ sĩ để miêu tả cảnh, 
- Đọc những câu văn nói về họa nghệ sĩ đi tìm đối nhân vật góp phần thể hiện 
sĩ? tượng của NT ông cảm chủ đề tư tưởng tác phẩm; hoàn 
- Ông đã phát hiện điều gì từ nhận được anh chính là thiện vẻ đẹp ở nhân vật chính .
anh thanh niên? đối tượng ông cần, là c, Các nhân vật khác:
“ Ôi , một nét thôi đủ khẳng nguồn khơi gợi sáng Nhân vật bác lái xe, cô gái 
định một tâm hồn, khơi gợi một tác: (anh kĩ sư, anh cán bộ nghiên 
ý sáng tác.” Anh thanh niên là mẫu cứu sét vắng mặt) góp phần 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
“ Người con trai ấy đáng yêu người lao động trí thức làm nổi bật nhân vật chính, thể 
thật.” lí tưởng, là niềm tự hào hiện phẩm chất con người Sa 
 cổ vũ thế hệ trẻ Việt Pa say mê lao động, thầm lặng 
 Nam sống, cống hiến cống hiến.
 cho đất nước. 3. Nghệ thuật:
 - Góp phần làm nổi bật - Tạo tình huống tự nhiên, tình 
*Các nhân vật khác nhân vật chính cờ, hấp dẫn.
- Các nhân vật khác có vai trò - Xây dựng đối thoại, độc thoại, 
như thế nào trong việc thể hiện Chủ đề độc thoại nội tâm.
nội dung tác phẩm? - Ca ngợi tính cách, - Nghệ thuật tả cảnh; miêu tả 
- Truyện ca ngợi ai và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của nhân vật với nhiều điểm nhìn.
điều gì?(khá – giỏi) hình ảnh người thanh - Kết hợp giữa kể, tả và nghị 
 niên - con người lao luận.
 động mới XHCN - - Tạo chất trữ tình trong tác 
 trong công việc thầm phẩm truyện.
* HDHS tìm hiểu nghệ thuật, lặng của mình. 4. Ý nghĩa văn bản:
ý nghĩa - Tác giả muốn nói với Thể hiện niềm yêu mến đối với 
- Em hiểu gì về nghệ thuật khắc người đọc: "Trong cái những con người có lẽ sống cao 
hoạ tính cách nhân vật ở câu lặng im ..... đất nước". đẹp đang lặng lẽ quên mình 
chuyện này? - Qua câu chuyện về cống hiến cho Tổ quốc
Chất trữ tình: anh thanh niên, tác * Ghi nhớ: sgk.
- Phong cảnh thiên nhiên đẹp phẩm cũng gợi ra vấn 
và thơ mộng đề về ý nghĩa và niềm 
-Chất trữ tình toát lên chủ yếu vui của lao động tự 
từ nội dung truyện giác, vì những mục 
- Nêu ý nghĩa văn bản? đích chân chính đối với 
GV chốt nội dung cơ bản. con người.
 Học sinh đọc to ghi 
 nhớ.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà. 
 - Soạn bài: Luyện nói: tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: phát biểu về nhân vật cô gái, ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 75:
 LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP 
 VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM.
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
 - Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong 
 văn kể chuyện.
 Kỹ năng:
 - Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản.
 - Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và MTNT trong văn kể chuyện.
 * GD KNS: rèn luyện tự đặt mục tiêu, quản lí thời gian trong khi trình bày; Trình 
 bày câu chuyện cách kể chuyện kết hợp với nghị luận và miêu tả trước tập thể.
 Thái độ: Tự tin khi trình bày trước tập thể.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu vai trò của yếu tố lập luận, biểu cảm trong văn tự sự ? 
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (15 phút)
Mục đích: Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện. Tác dụng của việc sử dụng 
các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
* Kiến thức 1: HD kiểm tra I. Chuẩn bị ở nhà:
sự chuẩn bị của HS Đề 1:
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà Các nhóm chuẩn bị một a. Mở bài :
của học sinh sự việc theo yêu cầu của - Chuyện đã xảy ra từ lâu nhưng 
Giáo viên cho các tổ báo cáo sự giáo viên. mỗi lần nghĩ lại mình thấy rất 
 xấu hổ.
chuẩn bị của các thành viên Học sinh thảo luận 
 - Muốn kể lại cho các bạn nghe 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
trong tổ nhóm. để lòng nhẹ nhõm.
 Tuyên dương, phê bình các Các nhóm thảo luận b. Thân bài :
đối tượng trước lớp. 5-7' - Giờ kiểm tra Sinh mình không 
GV yêu cầu thảo luận có chất làm được bài, nhìn sang thấy bạn 
lượng, ai cũng đưa ý kiến. đang chăm chú viết liền hỏi. Bạn 
* GD KNS: Khuyến khích HS không trả lời.
tự rèn luyện, tự đặt mục tiêu, - Mình loay hoay định giơ vở thì 
 cô giáo nhắc nên không làm 
quản lí thời gian trong khi 
 được.
trình bày; tạo tâm thế tự tin 
 - Cuối giờ, thu bài vì ngồi ở đầu 
trình bày câu chuyện cách kể 
 bàn nên khi thu bài của bạn lại 
chuyện kết hợp với nghị luận 
 giả vờ để quên không nộp cho 
và miêu tả trước tập thể. cô.
 - Giờ ra chơi mình tuồn bài đó 
 vào ngăn bàn của bạn.
 - Vào tiết học mới, bạn thấy bài 
 của mình chưa nộp để dưới ngăn 
 bàn thì hoảng sợ tưởng là quên.
 - Bạn đi tìm gặp cô xin nộp, có 
 không tin là bạn quên mà cho là 
 bạn có tình nộp sau để bổ sung 
 cho đầy đủ.
 - Cô, phê bình bạn.
 - Mãi về sau, bạn vẫn không biết 
 vì sao bài kiểm tra của mình lại 
 ở ngăn bàn. Bạn vẫn rất tốt, 
 không hề nghi ngờ gì mình cả.
 c. Kết bài
 - Bạn đã chuyển trường theo gia 
 đình.
 - Khi chia tay mình không dám 
 nói. Mình nghĩ nhiều về điều đó 
 và cảm thấy xấu hổ, ân hận.
 Đề 2
 a. Mở bài: Giới thiệu nội dung 
 buổi sinh hoạt lớp có chủ đề: 
 Tình bạn.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 b. Thân bài:
 - Lớp trưởng nêu ý kiến trao đổi: 
 Thế nào là người bạn tốt? Ai là 
 người bạn tốt nhất lớp?
 Nhiều ý kiến khác nhau tạo nên 
 một cuộc tranh luận sôi nổi.
 - Ý kiến của mình: Nam là người 
 bạn tốt vì các lí do như: - Luôn 
 gần gũi với mọi người.
 - Giúp nhiều bạn thoát khỏi trò 
 chơi điện tử bằng cách tổ chức 
 những “Trò chơi tiếng Anh” “Đi 
 tìm lời giải hay nhất cho bài toán 
 khó”.
 - Suýt “tặng” cho Hùng một quả 
 đấm chỉ vì Hùng trêu chọc một 
 em học sinh lớp dưới.
 - Kiên quyết không cho Tuấn 
 nhìn bài khi làm kiểm tra nhưng 
 lại đến tận nhà Tuấn để hướng 
 dẫn Tuấn giải các bài tập khó.
 c. Kết luận: Nam là người bạn 
 tốt.
 3. Thảo luận.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản. 
Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và MTNT trong văn kể chuyện.
- HS luyện nói trên lớp. Học sinh nói trước lớp. II. Luyện nói trên lớp.
GV nhận xét, bổ sung Mỗi nhóm cử một đại Đề 3:
 diện của mình lên bảng a. Mở bài
Gv hướng dẫn HS chú ý bộc lộ theo yêu cầu của giáo - Lời giới thiệu của Trương Sinh 
nội tâm.
 viên  Cả lớp theo dõi (về quê quán, gia cảnh )
Kể nội dung câu chuyện
 sự chuẩn bị của bạn, - Lời giới thiệu của Trương Sinh 
 về người vợ của mình (tên, tính 
Bổ sung yếu tố nghị luận, biểu nhận xét, bổ sung.
 tình, hình thức ...)
cảm cho bài văn đã kể. - Khi trở về:
 + Mẹ đã mất, con trai b. Thân bài
 đang tuổi học nói. - Trước khi đi lính:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 + Tin vào câu nói của + Vừa xây dựng gia đình, cuộc 
 con nên đã hiểu lầm. sống vợ chồng rất hạnh phúc.
 + Ghen tuông mù + Đất nước có chiến tranh, 
 quáng nên đã đẩy người triều đình bắt đi lính đánh giặc. 
 vợ đến cái chết oan ức. Tuy con nhà hào phú, nhưng 
 + Sau đó, biết là mình không có học nên tên phải ghi 
 đã nghi oan cho vợ trong sổ lính đi vào loại đầu.
 nhưng việc trót đã qua + Xa gia đình trong cảnh mẹ 
 rồi. già, vợ bụng mang dạ chửa.
 c. Kết bài
 - Ân hận vì mình đã mù * Lưu ý: 
 - Tự nhiên, rành mạch, rõ ràng, 
 quáng nghi oan cho vợ hướng tới người nghe.
 khiến gia đình tan nát - Chú ý phát âm, giọng điệu......
 - Mong mọi người nhìn 
 vào bi kịch gia đình để 
 rút ra bài học.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Chiếc lược ngà.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: Tập lập dàn ý, luyện nói cho đề 1, 2
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ...
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 16, Ngày 16/12/2020
 ND:
 PP
 Đinh Thu Trang
GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_truong_ngoc_diem.doc