Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16, Tiết 76-80 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16, Tiết 76-80 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/12/2020 
Tuần: 16
Từ tiết 76 đến tiết 80
Tiết : 76 
 Tên bài: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu 
1. Kiến hức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự.
 - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
* Kĩ năng:
 - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
* Thái độ:
 Tích cực trong học tập
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Thiết bị dạy học.
2. Trò: Lập bảng hệ thống ôn tập.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức : 
 2. Kiểm tra bài cũ:
 - Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
 - GV kiểm tra bảng hệ thống kiến thức của HS.
 3. Bài mới
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên
 động sinh
 Hoạt động 1: Khởi động : 
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về các phương thức biểu đạt 
 H? Kể tên các văn bản và phương thức biểu đạt.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu các kiểu văn bản và phương thức biểu đat
 H? Phần Tập làm văn trong - HS nhắc lại nội dung đã học I. Các kiểu văn bản và 
 chương trình lớp 9 gồm trong kì I lớp 9. phương thức biểu đat
 những nội dung nào?
 H? Nội dung nào là trong *ND:
 tâm của học kì I? - Văn bản thuyết minh: 
 Luyện tập việc kết hợp với 
 phương thức miêu tả và nghị 
 luận giải thích.
 - Văn bản tự sự: Sự kết hợp 
 1 giữa tự sự với biểu cảm và 
 miêu tả nội tâm; giữa tự sự 
 với lập luận; tự sự với đối 
 thoại, độc thoại, độc thoại nội 
 tâm; người kể chuyện và vai 
. trò của người kể chuyện 
 trong văn bản tự sự.
H? Thuyết minh là gì? - HS nhắc lại khái niệm về 1. Thuyết minh
 kiểu bài văn thuyết minh. - Khái niệm
 - Thuyết minh két hợp với 
 yếu tố miêu tả.
H? Thuyết minh khác miêu - HS khá, giỏi trình bày. - So sánh thuyết minh với 
tả và giải thích trên những miêu tả và giải thích
phương diện nào?
- Về mục đích?
- Cách thức?
- Nội dung?
- Phương pháp làm bài?
GV đưa bảng so sánh, HS - HS tìm hiểu nội dung bảng 
quan sát và điền thông tin hệ thống so sánh các kiểu bài 
đúng để từ đó các em so và sửa thông tin sai và điền 
sánh nét khác nhau cơ bản thông tin chính xác vào các ô 
của các kiểu bài. trống.
GV: trong bài văn thuyết - Nghe - Vai trò của yếu tố miêu tả, 
minh, người viết thường sử giải thích trong văn bản 
dụng một số yéu tố khác như thuyết minh.
miêu tả hoặc lập luận giải 
thích + Miêu tả giúp người ta hình 
 dung 1 cách sinh động, dễ 
 hiểu về sự vật cần thuyết 
 minh. Gây hứng thú, tránh 
 sự khô khan.
H? Hãy nêu vai trò của các - HS TL: HS dựa vào bảng ôn + Vai trò và tác dụng của lập 
yếu tố đó trong bài văn tập đã lập ở nhà , nêu vai trò luận giải thích trong văn 
thuyết minh? của các yếu tố miêu tả và giải TM: Giúp cho người đọc, 
 thích trong văn bản thuyết người nghe hiểu về đối 
 minh. tượng. Làm rõ sự vật cần 
H? Tìm các đoạn thơ văn - HS khá, giỏi TL: giới thiệu.
trong đó có dùng yếu tố 
miêu tả để thuyết minh về 
một đối tượng trong cuộc 
sống?
H? Theo em, miêu tả và TL:
thuyết minh khác nhau như Miêu tả Thuyết 
 2 thế nào? minh
 - Có hư cấu -Trung 
 tưởng tượng thành với 
 đặc điểm 
 của sự vật, 
 hiện tượng
 - Ít dùng số - Dùng phổ 
 liệu cụ thể. biến số liệu.
 - Dùng - dung trong 
 trong sáng văn bản 
 tác văn khoa học.
 chương. - Đơn nghĩa
 - Đa nghĩa
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Xem lại nội dung ôn tập.
 - Làm các bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị tiết” Chiếc lược ngà”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 Viết đoạn văn tự sự
V. Rút kinh nghiệm.
Tiết 77, 78 
 Tên bài: CHIẾC LƯỢC NGÀ
 ( Nguyễn Quang Sáng)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.
 - Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
 - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.
* Kĩ năng:
 - Đọc-hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
 - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự 
để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.
* Thái độ:
 Cảm thông, chia sẻ những mất mát đau thương của hoàn cảnh các gia đình liệt sĩ, có công với 
cách Mạng.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của bản thân đối với gia 
đình, quê hương, đất nước. 
II. Chuẩn bị:
 1. Thầy Thiết bị dạy học, tư liệu.
 2. Trò: SGK- Soạn văn bản
 3 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định tổ chức: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 H? Trình bày cảm nhận của em vè vẻ đẹp của con người lao động qua nhân vật anh thanh niên 
trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
 3. Bài mới.
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được tác hại của chiến tranh đối với đời sống con người?
H? Em hãy cho biết tác hại của - HS nêu:
chiến tranh mà thực dân Pháp + Người.
và đế quốc Mỹ gây ra cho dân + Vật chất, của cải.
tộc Việt Nam. + Di họa còn để lại...
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
Mục đích: Giúp HS đọc – tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản.
 I. Đọc- tìm hiểu chung 
Gọi HS đọc chú thích văn bản. - HS đọc phần chú thích. 1. Tác giả
H? Trình bày những nét tiêu - HS dựa vào phần chú - NQS (1932) quê ở An Giang. 
biểu về tác giả và tác phẩm? thích trả lời. - Là nhà văn quân đội trưởng 
 thành trong quân ngũ từ 2 cuộc 
 kháng chiến của dân tộc. 
 2. Tác phẩm
H? Văn bản” Chiếc lược ngà” ra Ra đời năm 1966.
đời trong hoàn cảnh nào? TL: Cuộc kháng chiến 
 chống Mĩ đang diễn ra gay 
H? Văn bản được viết theo go ác liệt...
phương thức biểu đạt nào? TL:Tự sự kết hợp với miêu 
H? Truyện được kể theo ngôi tả và nghị luận.
thứ mấy? Ai là người kể? Vai - HS TL: Kể theo ngôi thứ 
trò của người kể trong văn bản? 3.
 - Người kể xưng tôi, người 
 chứng kiến câu chuyện của 
 cha con ông Sáu.
 - Giới thiệu tình huống 
 truyện, nhân vật và tâm 3. Đọc và tóm tắt văn bản:
GV nêu cách đọc: Đọc giọng trạng của nhân vật.
nhẹ nhàng như lời thủ thỉ tâm - Nghe, đọc. 
tình.
H? Theo em, nhân vật chính 
trong truyện là ai? TL: Hai cha con ông Sáu 
H? Tiêu đề truyện có liên quan đều là nhân vật chính.
thế nào đến nội dung câu - HS khá, giỏi TL: Là 
chuyện? chiếc cầu nối tình cảm cha 
 con ông Sáu. II. Tìm hiểu văn bản
 1. Diễn biến tâm lí và tình cảm 
 của bé Thu trong lần ba về thăm 
 4 nhà.
H? Bé Thu có những biểu hiện a. Khi gặp gỡ ba sau tám năm xa 
thế nào khi nghe ông Sáu gọi - HS TL: Nó giật mình, cách.
mình là con và xưng ba? tròn mắt nhìn...kêu thét gọi 
H? Em nhận xét gì về cử chỉ của “Má” - Sợ hãi và bỏ chạy.
Thu lúc đó? TL: Nhanh, mạnh và tỏ ý 
 cầu cứu.. Lo lắng và sợ hãi.
H? Sau 2 ngày liên tiếp thái độ - HS khá, giỏi TL: - Trong 2 ngày liên tiếp ở nhà, 
và tình cảm của bé Thu đối với - Mặc kệ lời nói, cử chỉ vỗ Thu nhất định không chịu gọi 
ông Sáu? Phân tích tâm lí của bé về làm thân của ông Sáu. “ba’, khước từ mọi tình cảm của 
Thu trong hoàn cảnh ấy? Thu một mực thờ ơ, lạnh ông sáu giành cho nó.
 lùng. + Khi được ba chăm chút
 - Khi bị dọa đánh, bắt gọi + Cự tuyệt một cách quyết liệt 
 ba, nó chỉ nói trổng, không trước tình cảm của ông Sáu.
 lễ phép. =>Bé Thu không chấp nhận 
 - Khước từ mọi tình cảm và người khác là cha bởi nó chưa 
 sự quan tâm chăm sóc của hiểu nguyên nhân vết thẹo trên 
 ông Sáu đối với nó. mặt ba nó.
H? Nhận xét gì về cách đối xử -HS khá, giỏi bộc lộ
đó của Thu?
H? Nhận xét vè cá tính của bé - HS nêu
Thu?
H? Sau khi biết được ông Sáu - HS phát hiện, TL b. Thái độ và hành động của bé 
chính là cha của mình, tâm trạng + Đôi mắt nó to hơn, cái Thu khi nhận ra cha.
và hành động của bé Thu ntn? nhìn không ngơ ngác, vẻ - Yêu thương ba xen lẫn sự ân 
 nghĩ ngợi sâu xa. hận.
 + Nó bỗng kêu thét lên: “ - Tình yêu thương cha và nỗi 
 Ba...ba” mong nhớ cha dồn nén từ lâu 
 + Nó chạy thót lên và dang nay bùng lên mạnh mẽ, hối hả, 
 hai tay ôm chặt lấy cổ ba xen lẫn cả niềm an hận.
 nó...
 + Nó hôn ba nó và hôn cả 
 lên vết thẹo dài bên má
 + Ôm chầm lấy ba, mếu 
 máo... ba mua cho con mọt 
 cây lược nghe ba.
H? Em suy nghĩ gì trước lời - HS khá, giỏi TL:
bình luận của người kể chuyện: 
“Tiếng kêu của nó như tiếng xé, 
xé sự im lặng và xé cả ruột gan 
mọi người... Đó là tiếng “ ba” 
mà nó cố đè nén trong bao nhiêu 
năm nay, tiếng “ ba “ như vỡ 
tung ra từ đáy lòng nó”? 
H? Qua đó, em hiểu thêm gì về TL: Diễn tả đúng nội tâm 
vai trò của người kể chuyện ở nhân vật.
đây? - Người kể chuyện am hiểu 
 5 và đồng cảm sâu sắc với 
 nhân vật mà mình yêu quí.
 TL: Là cô bé hồn nhiên, 
 nồng thắm.
H? Những cử chỉ của Thu cho TL: => Là cô bé hồn nhiên, chân thật 
thấy em là cô bé thế nào? - Tàn ác của chiến tranh. trong tình cảm; mãnh liệt trong 
H? Bé Thu không nhận ba vì vết - Chia cắt tình cảm cha tình yêu thương.
thẹo nhưng cũng chính từ vết con 
thẹo em lại nhận ra ba, điều đó 
gợi cho ta suy nghĩ gì? Tiết 78
H? Em nhận thấy tình cảm của 2. Nhân vật ông Sáu
ông đối với con thế nào? Tình - HS thảo luận, TL: - Thời gian ở chiến trường, anh 
cảm sâu nặng và cao đẹp của + Lúc ở chiến trường. khao khát được 1 ngày gặp mặt 
ông Sáu đối với con thể hiện qua + Lúc được về. con, được ôm hôn con.
những chi tiết, sự việc nào? + Khi thuyền cập bến. - Khi mới gặp con: Vui và tin 
 + Lúc ở nhà. con sẽ đến với mình.
 + Giờ phút chia tay. - Bị con từ chối: Ông vô cùng 
 + Khi bé Thu nhận cha. buồn bã, thất vọng và rất đau 
 + Ở nơi công tác. khổ khi Thu không nhận ông.
H? Khi bị con phản ứng quyết - HS tự bộc lộ. - Giờ phút chia tay, anh rất muốn 
liệt ông đã hành động ? ôm con nhưng sợ con bỏ chạy.
 - Khi được nghe tiếng gọi ba: 
 sung sướng, hạnh phúc khi cảm 
 nhận tình ruột thịt từ con .
 - Khi ở chiến khu: Ông thương 
 nhơ con vô vàn, dồn tất cả tình 
 thương yêu vào việc làm chiếc 
 lược tặng con.
H? Ông khắc hàng chữ “ Yêu - TL: Tình cảm dồn nén 
nhớ tặng Thu con của ba”, em vào từng câu chữ.
suy nghĩ gì trước dòng chữ ấy?
H? Em hiểu thêm gì về ông 
Sáu? Qua đó, em thấy chiếc lược - HS khá, giỏi bộc lộ:
ngà là kỉ vật có ý nghĩa như thế Chiếc lược ngà trở thành kỉ 
nào? vật thiếng liêng và hành 
 động của người cha khi 
 trao gửi kỉ vật cho đồng đội 
 khiến ta cảm động vô cùng 
 bởi người cha yêu con thật 
 sâu nặng, thiết tha- trước 
 khi nhắm mắt xuôi tay vẫn 
 nghĩ về con.
H? Từ các biểu hiện của ông TL: 
Sáu đối với Thu, em thấy cha - Một người cha chịu nhiều 
của bé Thu là người thế nào? thiệt thòi. 
 - yêu thương con 
H? Câu chuyện gợi cho em suy - HS tự bộc lộ.
 6 nghĩ gì về chiến tranh? + Chiến tranh tàn khốc, 
 chia cắt tình cha con.
 + Hoàn cảnh gia đình lâm 
 vào người sống, kẻ chết.
Hoạt động 3: Luyện tập: 
Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập có liên quan bài học.
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội HS thảo luận và có thể 
dung, nghệ thuật, ý nghĩa trình bày: - Nội dung
truyện. - Xây dựng tình huống bất - Nghệ thuật:
H? Nhận xét gì về kết cấu và các ngờ mà hợp lí + Tạo tình huống éo le.
chi tiết truyện? - Diễn tả tâm lí nhân vật + Cốt truyện mang yếu tố bất 
 phù hợp ngờ.
 - Kết cấu đầu cuối tương + Ngôi kể.
 ứng, hấp dẫn người đọc - Ý nghĩa của chuyện:
 - Cổ vũ tinh thần đấu tranh Là câu chuyện cảm động về tình 
 của nhân dân- thôi thức họ cha con sâu nặng, CLN cho ta 
 chiến đấu trả thù cho đồng hiểu thêm về những mất mát to 
 đội cho nước nhà thống lớn của chiến tranh mà nhân dân 
 nhất ta đã trải qua trong cuộc kháng 
 chiến chống Mĩ cứu nước.
H? Ngày nay sống trong hoà - HS tự bộc lộ.
bình, em mong ước điều gì cho 
cha con ông Sáu và những liệt sĩ 
vô danh đã ngã xuống vì tổ quốc 
Việt Nam yếu dấu này?
Gọi HS đọc ghi nhớ. - 2 HS đọc
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Nắm nội dung bài học
 - Chuẩn bị tiết: Ôn tậpTLV (tiếp).
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: 
 - Chủ đề của truyện.
 - Sự việc, cốt truyện.
 - Tính cha con ông Sáu.
V. Rút kinh nghiệm
Tiết : 79, 80 
 Tên bài: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp)
I. Mục tiêu 
1. Kiến hức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự.
 - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
* Kĩ năng:
 - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 7 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
* Thái độ:
 Tích cực trong học tập
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Thiết bị dạy học.
2. Trò: Lập bảng hệ thống ôn tập.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức : 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 GV kiểm tra bảng hệ thống kiến thức của HS.
 3. Bài mới
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên
 động sinh
 Tiết 79
 Hoạt động 1: Khởi động : 
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về các phương thức biểu đạt 
 H? Kể tên các văn bản và phương thức biểu đạt.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu các kiểu văn bản và phương thức biểu đat
 I. Các kiểu văn bản và 
 GV hệ thống kiến thức ôn - Nghe phương thức biểu đat
 tập tiết trước. 1. Thuyết minh
 Hướng dẫn HS ôn tập văn - HS dưạ vào phần chuẩn bị ở 2. Tự sự
 tự sự. nhà trình bày khái niệm. - Khái niệm
 H? Em hiểu thế nào về văn - HS bộc lộ. - Đặc điểm của văn bản tự 
 bản tự sự? sự.
 H? Nêu đặc điểm của văn - Đặc điểm và các thành phần 
 bản tự sự? của văn bản tự sự
 + Vai trò yếu tố miêu tả, lập 
 luận:
 + Vai trò của yếu tố đối thoại 
 và độc thoại nội tâm trong 
 văn bản tự sự:
 + Người kể và ngôi kể trong 
 văn bản tự sự:
 H? Trong văn tự sự, người TL: Miêu tả nội tâm, lập 3. Các yếu tố trong văn 
 viết thường dùng những yếu luận, đối thoại, độc thoại và nghị luận:
 tố nào để làm nổi bật sự vật độc thoại nội tâm, người kể - Yếu tố miêu tả.
 sự việc và đặc điểm của sự và ngôi kể. - Yếu tố miêu tả nội tâm.
 vật? - Yếu tố nghị luận.
 - Các hình thức đối thoại, 
 8 độc thoại tự sự.
 - Người kể chuyện 
H? Em hãy nêu vai trò, vị trí - Trình bày miệng.
và tác dụng của yếu tố miêu 
tả nội tâm, lập luận trong 
văn bản tự sự
GV đưa các đoạn thơ trong - HS đọc đoạn văn trong đó 
“Truyện Kiều” hoặc “Làng” có sử dụng yếu tố miêu tả và 
cho HS tìm và phân tích tác lập luận.
dụng.
H? Cho biết vai trò của các - HS khá, giỏi TL: xác định * Vai trò của yếu tố đối 
yếu tố đó? và phân tích tác dụng của các thoại và độc thoại nội tâm 
 yếu tố miêu tả và lập luận. trong văn bản tự sự:
H? Thế nào là đối thoại? - HS nêu + Đối thoại: Tạo cho câu 
Độc thoại nội tâm? Sử dụng chuyện có không khí như 
các yếu tố đó có tác dụng gì cuộc sống thật. Tạo tình 
khi kể chuyện? huống để đi sâu vào nội 
 tâm nhân vật.
 + Độc thoại và độc thoại 
 nội tâm: Giúp nhà văn 
 khắc học được sâu sắc tâm 
 trạng nhân vật, tạo cho 
 câu chuyện sinh động.
H? Cho ví dụ và phân tích - HS thực hiện - Người kể và ngôi kể 
vai trò của các yếu tố trên? trong văn bản tự sự:
H? Trong văn bản tự sự + Ngôi thứ nhất: Xưng tôi
thường xuất hiện kể theo + Ngôi thứ 3: Xưng theo 
ngôi nào? Ưu điểm và hạn đại từ nhân xưng hoặc 
chế của các loại ngôi kể theo tên nhân vật.
trên?
H? Qua các văn bản vừa - HS nêu:
học, em học tập được gì về 
cách chuyển đổi ngôi kể?
GV yêu cầu HS vận dụng: - HS thực hành
- Hãy viết đoạn văn sử dụng Ngôi thứ nhất chuyển sang 
ngôi kể 1 và chuyển sang ngôi thứ ba
ngôi kể 3. - HS thảo luận nhóm và làm 
 bài. Địa diện các nhóm trình 
 bày và đánh giá về tác dụng 
 của việc sử dụng ngôi kể và 
 vai trò của người kể chuyện
H? Câu 9 - HS điền vào vở.
 1. Tự sư + miêu tả + nghị 
 luận + biếu cảm + thuyết 
 9 minh.
 2. Miêu tả + biếu cảm+ 
 thuyết minh
 3. Biếu cảm + nghị luận + tự 
 sự + thuyết minh.
 4. Thuyết minh + miêu tả + 
 nghị luận
 5. VB đều hành + tự sự + 
 thuyết minh.
H? Văn bản tự sự có bố cục - HS trình bày bố cục của văn - Bố cục của một văn bản 
gồm mấy phần? Nhiệm vụ bản tụ sự tự sự
của các phần?
H? TP ngữ văn 9 có khi - TL: Giúp HS rèn luyện kĩ 
không có sự phân biệt rõ bố năng làm văn thật tốt.
cục 3 phần. Tại sao bài văn 
của HS lại bắt buộc 3 phần 
như thế? - Vai trò của yếu tố tự sư 
H? Câu 11. - HS khá giỏi, TL: đối với HS: Cung cấp tri 
 Có ý nghĩa soi sáng rất nhiều thức cần thiết để HS làm 
 cho việc đọc, hiểu văn bản. văn: Nhân vật, cốt truyện, 
 VD: Yếu tố miêu tả nội tâm: ngôi kể.
 Kiều .Ngưng Bích.
 - Đối thoại: Kiều báo ân, báo 
 oán
H? Câu 12 SGK - HS tìm vd: Tôi đi học, 
 Trong lòng mẹ: ngôi kể thứ 
 nhất.
 + Lão Hạc, Chiếc lược ngà: 
 Ngôi kể thứ ba.
GV nhận xét. - Nghe
 Tiết: 80
 II. Thực hành
H? Viết đoạn văn tự sự có - HS thực hiện 1. Viết đoạn văn tự sự
các yếu tố miêu tả, miêu tả 
nội tâm, yếu tố nghị luận.
Gv cho HS dọc và nhận xét. - Nghe
 2. Cho đề bài
GV cho đề bài - Hs hình dung và kể lại sự Dựa vào truyện ngắn àng 
 việc: của Kim Lân, để cho ông 
 + Thay đổi ngôi kể. hai tâm sự với bác Thứ 
 + Có thể thay đổi thứ tứ sự đôi điều về tâm trạng của 
 việc, thêm bớt một vài chi ông hai khi nghe tin làng 
 tiết. Dầu theo giặc .
GV nêu ví dụ : Đã bốn hôm - Nghe
 10 nay, ông Hai không bước 
 chân ra ngoài Không thể 
 dược ! Làng thì yêu thật, 
 nhưng làng theo tây mất rồi 
 thì phải thù.
 GV cho đề văn. - Hs hình dung và kể lại theo 3.Cho đề văn:
 yêu cầu: Nhập vai nhân vật bé Thu 
 + Chọn những chi tiết chính khi đã lớn trong truyện 
 để kể. ngắn Chiếc lược ngà của 
 + Ngôi kể bé thu. Nguyễn Quang Sáng kể ại 
 + Kết hợp miêu tả nội tâm và kì nghỉ phép của cha mình 
 yếu tố nghị luận. (có thể để năm xưa. Đoạn tự sự cần 
 bé Thu nghĩ về tình cha con) kết hợp yếu tố miêu tả nội 
 tâm và yếu tố nghị luận.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Xem lại nội dung ôn tập.
 - Làm các bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị tiết: “Cố hương”.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận 
trong văn tự sự.
V. Rút kinh nghiệm.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày . tháng 12 năm 2020
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang
 11

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_16_tiet_76_80_nam_hoc_2020_2021.doc