Ngày soạn: 16/12/2020 Tuần: 16 Từ tiết 76 đến tiết 80 Tiết : 76 Tên bài: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến hức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học. * Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. * Thái độ: Tích cực trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Thiết bị dạy học. 2. Trò: Lập bảng hệ thống ôn tập. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9. - GV kiểm tra bảng hệ thống kiến thức của HS. 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên động sinh Hoạt động 1: Khởi động : Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về các phương thức biểu đạt H? Kể tên các văn bản và phương thức biểu đạt. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu các kiểu văn bản và phương thức biểu đat H? Phần Tập làm văn trong - HS nhắc lại nội dung đã học I. Các kiểu văn bản và chương trình lớp 9 gồm trong kì I lớp 9. phương thức biểu đat những nội dung nào? H? Nội dung nào là trong *ND: tâm của học kì I? - Văn bản thuyết minh: Luyện tập việc kết hợp với phương thức miêu tả và nghị luận giải thích. - Văn bản tự sự: Sự kết hợp 1 giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm; giữa tự sự với lập luận; tự sự với đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm; người kể chuyện và vai . trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự. H? Thuyết minh là gì? - HS nhắc lại khái niệm về 1. Thuyết minh kiểu bài văn thuyết minh. - Khái niệm - Thuyết minh két hợp với yếu tố miêu tả. H? Thuyết minh khác miêu - HS khá, giỏi trình bày. - So sánh thuyết minh với tả và giải thích trên những miêu tả và giải thích phương diện nào? - Về mục đích? - Cách thức? - Nội dung? - Phương pháp làm bài? GV đưa bảng so sánh, HS - HS tìm hiểu nội dung bảng quan sát và điền thông tin hệ thống so sánh các kiểu bài đúng để từ đó các em so và sửa thông tin sai và điền sánh nét khác nhau cơ bản thông tin chính xác vào các ô của các kiểu bài. trống. GV: trong bài văn thuyết - Nghe - Vai trò của yếu tố miêu tả, minh, người viết thường sử giải thích trong văn bản dụng một số yéu tố khác như thuyết minh. miêu tả hoặc lập luận giải thích + Miêu tả giúp người ta hình dung 1 cách sinh động, dễ hiểu về sự vật cần thuyết minh. Gây hứng thú, tránh sự khô khan. H? Hãy nêu vai trò của các - HS TL: HS dựa vào bảng ôn + Vai trò và tác dụng của lập yếu tố đó trong bài văn tập đã lập ở nhà , nêu vai trò luận giải thích trong văn thuyết minh? của các yếu tố miêu tả và giải TM: Giúp cho người đọc, thích trong văn bản thuyết người nghe hiểu về đối minh. tượng. Làm rõ sự vật cần H? Tìm các đoạn thơ văn - HS khá, giỏi TL: giới thiệu. trong đó có dùng yếu tố miêu tả để thuyết minh về một đối tượng trong cuộc sống? H? Theo em, miêu tả và TL: thuyết minh khác nhau như Miêu tả Thuyết 2 thế nào? minh - Có hư cấu -Trung tưởng tượng thành với đặc điểm của sự vật, hiện tượng - Ít dùng số - Dùng phổ liệu cụ thể. biến số liệu. - Dùng - dung trong trong sáng văn bản tác văn khoa học. chương. - Đơn nghĩa - Đa nghĩa 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Xem lại nội dung ôn tập. - Làm các bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết” Chiếc lược ngà” IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Viết đoạn văn tự sự V. Rút kinh nghiệm. Tiết 77, 78 Tên bài: CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Nguyễn Quang Sáng) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà. - Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật. * Kĩ năng: - Đọc-hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. * Thái độ: Cảm thông, chia sẻ những mất mát đau thương của hoàn cảnh các gia đình liệt sĩ, có công với cách Mạng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, quê hương, đất nước. II. Chuẩn bị: 1. Thầy Thiết bị dạy học, tư liệu. 2. Trò: SGK- Soạn văn bản 3 III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: H? Trình bày cảm nhận của em vè vẻ đẹp của con người lao động qua nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long. 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được tác hại của chiến tranh đối với đời sống con người? H? Em hãy cho biết tác hại của - HS nêu: chiến tranh mà thực dân Pháp + Người. và đế quốc Mỹ gây ra cho dân + Vật chất, của cải. tộc Việt Nam. + Di họa còn để lại... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Mục đích: Giúp HS đọc – tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản. I. Đọc- tìm hiểu chung Gọi HS đọc chú thích văn bản. - HS đọc phần chú thích. 1. Tác giả H? Trình bày những nét tiêu - HS dựa vào phần chú - NQS (1932) quê ở An Giang. biểu về tác giả và tác phẩm? thích trả lời. - Là nhà văn quân đội trưởng thành trong quân ngũ từ 2 cuộc kháng chiến của dân tộc. 2. Tác phẩm H? Văn bản” Chiếc lược ngà” ra Ra đời năm 1966. đời trong hoàn cảnh nào? TL: Cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra gay H? Văn bản được viết theo go ác liệt... phương thức biểu đạt nào? TL:Tự sự kết hợp với miêu H? Truyện được kể theo ngôi tả và nghị luận. thứ mấy? Ai là người kể? Vai - HS TL: Kể theo ngôi thứ trò của người kể trong văn bản? 3. - Người kể xưng tôi, người chứng kiến câu chuyện của cha con ông Sáu. - Giới thiệu tình huống truyện, nhân vật và tâm 3. Đọc và tóm tắt văn bản: GV nêu cách đọc: Đọc giọng trạng của nhân vật. nhẹ nhàng như lời thủ thỉ tâm - Nghe, đọc. tình. H? Theo em, nhân vật chính trong truyện là ai? TL: Hai cha con ông Sáu H? Tiêu đề truyện có liên quan đều là nhân vật chính. thế nào đến nội dung câu - HS khá, giỏi TL: Là chuyện? chiếc cầu nối tình cảm cha con ông Sáu. II. Tìm hiểu văn bản 1. Diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần ba về thăm 4 nhà. H? Bé Thu có những biểu hiện a. Khi gặp gỡ ba sau tám năm xa thế nào khi nghe ông Sáu gọi - HS TL: Nó giật mình, cách. mình là con và xưng ba? tròn mắt nhìn...kêu thét gọi H? Em nhận xét gì về cử chỉ của “Má” - Sợ hãi và bỏ chạy. Thu lúc đó? TL: Nhanh, mạnh và tỏ ý cầu cứu.. Lo lắng và sợ hãi. H? Sau 2 ngày liên tiếp thái độ - HS khá, giỏi TL: - Trong 2 ngày liên tiếp ở nhà, và tình cảm của bé Thu đối với - Mặc kệ lời nói, cử chỉ vỗ Thu nhất định không chịu gọi ông Sáu? Phân tích tâm lí của bé về làm thân của ông Sáu. “ba’, khước từ mọi tình cảm của Thu trong hoàn cảnh ấy? Thu một mực thờ ơ, lạnh ông sáu giành cho nó. lùng. + Khi được ba chăm chút - Khi bị dọa đánh, bắt gọi + Cự tuyệt một cách quyết liệt ba, nó chỉ nói trổng, không trước tình cảm của ông Sáu. lễ phép. =>Bé Thu không chấp nhận - Khước từ mọi tình cảm và người khác là cha bởi nó chưa sự quan tâm chăm sóc của hiểu nguyên nhân vết thẹo trên ông Sáu đối với nó. mặt ba nó. H? Nhận xét gì về cách đối xử -HS khá, giỏi bộc lộ đó của Thu? H? Nhận xét vè cá tính của bé - HS nêu Thu? H? Sau khi biết được ông Sáu - HS phát hiện, TL b. Thái độ và hành động của bé chính là cha của mình, tâm trạng + Đôi mắt nó to hơn, cái Thu khi nhận ra cha. và hành động của bé Thu ntn? nhìn không ngơ ngác, vẻ - Yêu thương ba xen lẫn sự ân nghĩ ngợi sâu xa. hận. + Nó bỗng kêu thét lên: “ - Tình yêu thương cha và nỗi Ba...ba” mong nhớ cha dồn nén từ lâu + Nó chạy thót lên và dang nay bùng lên mạnh mẽ, hối hả, hai tay ôm chặt lấy cổ ba xen lẫn cả niềm an hận. nó... + Nó hôn ba nó và hôn cả lên vết thẹo dài bên má + Ôm chầm lấy ba, mếu máo... ba mua cho con mọt cây lược nghe ba. H? Em suy nghĩ gì trước lời - HS khá, giỏi TL: bình luận của người kể chuyện: “Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người... Đó là tiếng “ ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ ba “ như vỡ tung ra từ đáy lòng nó”? H? Qua đó, em hiểu thêm gì về TL: Diễn tả đúng nội tâm vai trò của người kể chuyện ở nhân vật. đây? - Người kể chuyện am hiểu 5 và đồng cảm sâu sắc với nhân vật mà mình yêu quí. TL: Là cô bé hồn nhiên, nồng thắm. H? Những cử chỉ của Thu cho TL: => Là cô bé hồn nhiên, chân thật thấy em là cô bé thế nào? - Tàn ác của chiến tranh. trong tình cảm; mãnh liệt trong H? Bé Thu không nhận ba vì vết - Chia cắt tình cảm cha tình yêu thương. thẹo nhưng cũng chính từ vết con thẹo em lại nhận ra ba, điều đó gợi cho ta suy nghĩ gì? Tiết 78 H? Em nhận thấy tình cảm của 2. Nhân vật ông Sáu ông đối với con thế nào? Tình - HS thảo luận, TL: - Thời gian ở chiến trường, anh cảm sâu nặng và cao đẹp của + Lúc ở chiến trường. khao khát được 1 ngày gặp mặt ông Sáu đối với con thể hiện qua + Lúc được về. con, được ôm hôn con. những chi tiết, sự việc nào? + Khi thuyền cập bến. - Khi mới gặp con: Vui và tin + Lúc ở nhà. con sẽ đến với mình. + Giờ phút chia tay. - Bị con từ chối: Ông vô cùng + Khi bé Thu nhận cha. buồn bã, thất vọng và rất đau + Ở nơi công tác. khổ khi Thu không nhận ông. H? Khi bị con phản ứng quyết - HS tự bộc lộ. - Giờ phút chia tay, anh rất muốn liệt ông đã hành động ? ôm con nhưng sợ con bỏ chạy. - Khi được nghe tiếng gọi ba: sung sướng, hạnh phúc khi cảm nhận tình ruột thịt từ con . - Khi ở chiến khu: Ông thương nhơ con vô vàn, dồn tất cả tình thương yêu vào việc làm chiếc lược tặng con. H? Ông khắc hàng chữ “ Yêu - TL: Tình cảm dồn nén nhớ tặng Thu con của ba”, em vào từng câu chữ. suy nghĩ gì trước dòng chữ ấy? H? Em hiểu thêm gì về ông Sáu? Qua đó, em thấy chiếc lược - HS khá, giỏi bộc lộ: ngà là kỉ vật có ý nghĩa như thế Chiếc lược ngà trở thành kỉ nào? vật thiếng liêng và hành động của người cha khi trao gửi kỉ vật cho đồng đội khiến ta cảm động vô cùng bởi người cha yêu con thật sâu nặng, thiết tha- trước khi nhắm mắt xuôi tay vẫn nghĩ về con. H? Từ các biểu hiện của ông TL: Sáu đối với Thu, em thấy cha - Một người cha chịu nhiều của bé Thu là người thế nào? thiệt thòi. - yêu thương con H? Câu chuyện gợi cho em suy - HS tự bộc lộ. 6 nghĩ gì về chiến tranh? + Chiến tranh tàn khốc, chia cắt tình cha con. + Hoàn cảnh gia đình lâm vào người sống, kẻ chết. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập có liên quan bài học. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội HS thảo luận và có thể dung, nghệ thuật, ý nghĩa trình bày: - Nội dung truyện. - Xây dựng tình huống bất - Nghệ thuật: H? Nhận xét gì về kết cấu và các ngờ mà hợp lí + Tạo tình huống éo le. chi tiết truyện? - Diễn tả tâm lí nhân vật + Cốt truyện mang yếu tố bất phù hợp ngờ. - Kết cấu đầu cuối tương + Ngôi kể. ứng, hấp dẫn người đọc - Ý nghĩa của chuyện: - Cổ vũ tinh thần đấu tranh Là câu chuyện cảm động về tình của nhân dân- thôi thức họ cha con sâu nặng, CLN cho ta chiến đấu trả thù cho đồng hiểu thêm về những mất mát to đội cho nước nhà thống lớn của chiến tranh mà nhân dân nhất ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. H? Ngày nay sống trong hoà - HS tự bộc lộ. bình, em mong ước điều gì cho cha con ông Sáu và những liệt sĩ vô danh đã ngã xuống vì tổ quốc Việt Nam yếu dấu này? Gọi HS đọc ghi nhớ. - 2 HS đọc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Nắm nội dung bài học - Chuẩn bị tiết: Ôn tậpTLV (tiếp). IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Chủ đề của truyện. - Sự việc, cốt truyện. - Tính cha con ông Sáu. V. Rút kinh nghiệm Tiết : 79, 80 Tên bài: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến hức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học. * Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. 7 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. * Thái độ: Tích cực trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Thiết bị dạy học. 2. Trò: Lập bảng hệ thống ôn tập. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bảng hệ thống kiến thức của HS. 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên động sinh Tiết 79 Hoạt động 1: Khởi động : Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về các phương thức biểu đạt H? Kể tên các văn bản và phương thức biểu đạt. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu các kiểu văn bản và phương thức biểu đat I. Các kiểu văn bản và GV hệ thống kiến thức ôn - Nghe phương thức biểu đat tập tiết trước. 1. Thuyết minh Hướng dẫn HS ôn tập văn - HS dưạ vào phần chuẩn bị ở 2. Tự sự tự sự. nhà trình bày khái niệm. - Khái niệm H? Em hiểu thế nào về văn - HS bộc lộ. - Đặc điểm của văn bản tự bản tự sự? sự. H? Nêu đặc điểm của văn - Đặc điểm và các thành phần bản tự sự? của văn bản tự sự + Vai trò yếu tố miêu tả, lập luận: + Vai trò của yếu tố đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự: + Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự: H? Trong văn tự sự, người TL: Miêu tả nội tâm, lập 3. Các yếu tố trong văn viết thường dùng những yếu luận, đối thoại, độc thoại và nghị luận: tố nào để làm nổi bật sự vật độc thoại nội tâm, người kể - Yếu tố miêu tả. sự việc và đặc điểm của sự và ngôi kể. - Yếu tố miêu tả nội tâm. vật? - Yếu tố nghị luận. - Các hình thức đối thoại, 8 độc thoại tự sự. - Người kể chuyện H? Em hãy nêu vai trò, vị trí - Trình bày miệng. và tác dụng của yếu tố miêu tả nội tâm, lập luận trong văn bản tự sự GV đưa các đoạn thơ trong - HS đọc đoạn văn trong đó “Truyện Kiều” hoặc “Làng” có sử dụng yếu tố miêu tả và cho HS tìm và phân tích tác lập luận. dụng. H? Cho biết vai trò của các - HS khá, giỏi TL: xác định * Vai trò của yếu tố đối yếu tố đó? và phân tích tác dụng của các thoại và độc thoại nội tâm yếu tố miêu tả và lập luận. trong văn bản tự sự: H? Thế nào là đối thoại? - HS nêu + Đối thoại: Tạo cho câu Độc thoại nội tâm? Sử dụng chuyện có không khí như các yếu tố đó có tác dụng gì cuộc sống thật. Tạo tình khi kể chuyện? huống để đi sâu vào nội tâm nhân vật. + Độc thoại và độc thoại nội tâm: Giúp nhà văn khắc học được sâu sắc tâm trạng nhân vật, tạo cho câu chuyện sinh động. H? Cho ví dụ và phân tích - HS thực hiện - Người kể và ngôi kể vai trò của các yếu tố trên? trong văn bản tự sự: H? Trong văn bản tự sự + Ngôi thứ nhất: Xưng tôi thường xuất hiện kể theo + Ngôi thứ 3: Xưng theo ngôi nào? Ưu điểm và hạn đại từ nhân xưng hoặc chế của các loại ngôi kể theo tên nhân vật. trên? H? Qua các văn bản vừa - HS nêu: học, em học tập được gì về cách chuyển đổi ngôi kể? GV yêu cầu HS vận dụng: - HS thực hành - Hãy viết đoạn văn sử dụng Ngôi thứ nhất chuyển sang ngôi kể 1 và chuyển sang ngôi thứ ba ngôi kể 3. - HS thảo luận nhóm và làm bài. Địa diện các nhóm trình bày và đánh giá về tác dụng của việc sử dụng ngôi kể và vai trò của người kể chuyện H? Câu 9 - HS điền vào vở. 1. Tự sư + miêu tả + nghị luận + biếu cảm + thuyết 9 minh. 2. Miêu tả + biếu cảm+ thuyết minh 3. Biếu cảm + nghị luận + tự sự + thuyết minh. 4. Thuyết minh + miêu tả + nghị luận 5. VB đều hành + tự sự + thuyết minh. H? Văn bản tự sự có bố cục - HS trình bày bố cục của văn - Bố cục của một văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ bản tụ sự tự sự của các phần? H? TP ngữ văn 9 có khi - TL: Giúp HS rèn luyện kĩ không có sự phân biệt rõ bố năng làm văn thật tốt. cục 3 phần. Tại sao bài văn của HS lại bắt buộc 3 phần như thế? - Vai trò của yếu tố tự sư H? Câu 11. - HS khá giỏi, TL: đối với HS: Cung cấp tri Có ý nghĩa soi sáng rất nhiều thức cần thiết để HS làm cho việc đọc, hiểu văn bản. văn: Nhân vật, cốt truyện, VD: Yếu tố miêu tả nội tâm: ngôi kể. Kiều .Ngưng Bích. - Đối thoại: Kiều báo ân, báo oán H? Câu 12 SGK - HS tìm vd: Tôi đi học, Trong lòng mẹ: ngôi kể thứ nhất. + Lão Hạc, Chiếc lược ngà: Ngôi kể thứ ba. GV nhận xét. - Nghe Tiết: 80 II. Thực hành H? Viết đoạn văn tự sự có - HS thực hiện 1. Viết đoạn văn tự sự các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận. Gv cho HS dọc và nhận xét. - Nghe 2. Cho đề bài GV cho đề bài - Hs hình dung và kể lại sự Dựa vào truyện ngắn àng việc: của Kim Lân, để cho ông + Thay đổi ngôi kể. hai tâm sự với bác Thứ + Có thể thay đổi thứ tứ sự đôi điều về tâm trạng của việc, thêm bớt một vài chi ông hai khi nghe tin làng tiết. Dầu theo giặc . GV nêu ví dụ : Đã bốn hôm - Nghe 10 nay, ông Hai không bước chân ra ngoài Không thể dược ! Làng thì yêu thật, nhưng làng theo tây mất rồi thì phải thù. GV cho đề văn. - Hs hình dung và kể lại theo 3.Cho đề văn: yêu cầu: Nhập vai nhân vật bé Thu + Chọn những chi tiết chính khi đã lớn trong truyện để kể. ngắn Chiếc lược ngà của + Ngôi kể bé thu. Nguyễn Quang Sáng kể ại + Kết hợp miêu tả nội tâm và kì nghỉ phép của cha mình yếu tố nghị luận. (có thể để năm xưa. Đoạn tự sự cần bé Thu nghĩ về tình cha con) kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Xem lại nội dung ôn tập. - Làm các bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết: “Cố hương”. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận trong văn tự sự. V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày . tháng 12 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 11
Tài liệu đính kèm: