Ngày soạn: 29/11/2020 Tuần: 17 Tiết 66, 67,70, 71, 72 Tiết: 66, 67 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng: * Kiến thức: - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. * Kĩ năng: - Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. - Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. * Thái độ: Có ý thức sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm khi nói, viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước, Giũa gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những dấu hiệu và đặc điểm của lập luận trong văn bản tự sự? 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS nhận diện hình thức đối thoại trong văn tự sự. H? Trong văn tự sự, ta hay bắt - HS nêu gặp đoạn trao đổi, giao tiếp giữa hai hay nhiều người, việc đưa vào yếu tố đó có ý nghĩa gì? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Mục đích: Giúp HS Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. GV gọi HS đọc đoạn trích - HS đọc 1. Đoạn trích sgk. SGK. H? Ba câu đầu đoạn trích là HS TL: - Ba câu đầu: Đoạn đối thoại 1 lời của ai nói với ai? Tham gia - Lời đối thoại của những của những người tản cư. câu chuyện có ít nhất mấy người tản cư nói với nhau. -> Hình thức: Đối thoại. người? Dấu hiệu nào cho thấy - Tham gia cuộc hội thoại có đó là 1 cuộc trò chuyện trao ít nhất 2 người trở lên. đổi qua lại? H? Câu 2 SGK. - HS tự bộc lộ. - Câu “Hà! Nắng gớm về nào”. Ông Hai nói với chính mình Độc thoại. - Câu: “Chúng nó tuổi đầu” là lời ông Hai tự hỏi chính mình. -> Độc thoại nội tâm. H? Em hiểu thế nào là đối - HS rút ra khái niệm. * Đối thoại và độc thoại: thoại? H? Những câu như "Chúng - HS khá, giỏi TL: nó... tuổi đầu”? " là câu ai hỏi + Vì đó là câu ông Hai tự hỏi ai? Về dấu hiệu hình thức chính mình. những câu này khác câu ở phần + Không phát ra thành tiếng, trước ở chỗ nào? chỉ diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai. + Không có gạch đầu dòng. GV: Lời nói thầm diễn ra trong - Nghe. suy nghĩ, tình cảm của NV để thể hiện tâm trạng dằn vặt, đau đớn khi nghe tin làng theo giặc. H? Em hiểu thế nào là độc - HS khá, giỏi thoại nội tâm? H? Theo em các hình thức trên HS thảo luận, TL * Tác dụng: có tác dụng ntn trong việc thể - Hình thức đối thoại tạo cho - Hình thức đối thoại tạo cho hiện không khí của câu chuyện câu chuyện có không khí câu chuyện có không khí như và thái độ của những người tản như cuộc sống thật, thể hiện cuộc sống thật cư trong buổi trưa ông Hai gặp thái độ của người nói... tạo - Hình thức độc thoại và độc họ ? tình huống để đi sâu vào nội thoại nội tâm đã giúp nhà văn tâm nv. khắc hoạ sâu sắc tâm trạng - Hình thức độc thoại và độc chán chường, buồn bã, đau thoại nội tâm đã giúp nhà khổ, thất vọng của NV. văn khắc hoạ sâu sắc tâm trạng của NV. GV củng cố bài học, hướng - 2 HS đọc học sinh vào ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập Mục đích: Giúp HS thực hành luyện tập Gọi HS đọc và làm bài tập. - HS TL: 1. Bài tập 1 H? Cuộc đối thoại của ai với Cuộc đối thoại này diễn ra Phân tích tác dụng của hình 2 ai? Đối thoại trong hoàn cảnh trong hoàn cảnh không bình thức đối thoại. nào ? Có mấy lượt lời trao và thường. đáp? Có 3 lời trao nhưng chỉ có 2 lượt lời đáp. H? Tái hiện lại cuộc thoại này, - HS khá, giỏi TL: Tái hiện cuộc đối thoại, tác tác giả nhằm làm nổi bật điều T/d: Nhằm nổi bật tâm trạng dụng làm nổi bật tâm trạng gì? uất ức, tủi hổ của ông Hai. chán chường, buồn bã, đau khổ, thất vọng của ông Hai 2. Bài tập 2 GV hướng dẫn hs viết đoạn - HS khá, giỏi đọc. Viết đoạn văn văn theo đề tài tự chọn có sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. GV: Nhận xét. - Nghe. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Nắm nội dunh bài học. - Viết đoạn văn có sử dụng các hình thức trên. - Chuẩn bị tiết: Người kể .tự sự. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Khái niệm: Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. - Tác dụng của hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. V. Rút kinh nghiệm. .. Tiết : 70 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng: * Kiến thức: - Hệ thống kiến thức, kĩ năng làm bài kiểm tra qua các phần Đọc, hiểu và Tạo ập văn bản. - Giúp HS nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài làm của mình * Kĩ năng: - Nhận diện và trả ời câu hỏi. - Tổng hợp hệ thống kiến thức khi làm bài. * Thái độ: Có ý thứcphát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế cho bài kiểm tra lần sau. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tìm hiểu câu hỏi. - Phẩm chất:Cẩn trọng khi àm bài. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Chấm bài. 3 2. Trò: Xem lại đề bài kiểm tra. III. Các bước lên lớp. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên động sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS nhớ lại nội dung đề Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Mục đích: Giúp HS tìm hiểu, sửa chữa những lỗi phổ biến trong bài làm. H? Xác định nội dung? - HS đọc đề bài A. Đáp án GV cung cấp đáp án - HS phát hiện I. Đọc, hiểu (3,0 điểm) - Nghe Câu 1: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. Câu 2: (0,5 điểm) Cách dẫn trực tiếp. Câu 3: (1,0 điểm) - Việc làm của cậu bé: đem hạt giống xuống đất mỗi ngày lo tưới nước chăm sóc bón phân diệt cỏ .... - Kết quả: kết hạt mới đầy đồng (Có được một vụ mùa bội thu) Câu 4: (1,0 điểm) HS có thể nêu các ý hiểu khác nhau. Nhưng cơ bản cần đảm bảo ý: Trong cuộc sống, con người cần phải có ước mơ. Và muốn đạt được ước mơ thì bản thân phải không ngừng cố gắng, khổ luyện để đạt được ước mơ ấy. GV cho HS xác định các yêu - HS thực hiện II. Tạo lập văn bản (7,0 điểm) càu và định hướng yêu cầu Câu 1: (2 điểm) phải trả lời. * Về hình thức: - Đảm bảo đoạn văn có 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. (0,25 điểm) - Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. (0,25 điểm) * Về nội dung: - Xác định đúng vấn đề: Vai trò của ước mơ trong cuộc sống của mỗi con người. (0,25 điểm) - Biết triển khai vấn đề, trong đó cần nêu triển khai được: (1,25 điểm) + Ước mơ là gì? 4 + Vai trò, ý nghĩa tầm quan trọng của ước mơ trong cuộc sống con người. + Cách thức thực hiện ước mơ. + Bài học nhận thức và hành động của bản thân. Câu 2: ( 5,0 điểm) 1. Về hình thức (0,5 điểm 2. Về nội dung: (4,5 điểm) - Đóng vai Trương Sinh kể lại câu chuyện “Chuyện người con gái Nam Xương” . (Từ đầu đến chỗ Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!). (3,0 điểm) + Quá trình kết hôn và chung sống cùng vợ. + Thời gian xa nhà và trở về. + Nghi oan dẫn đến cái chết cho Vũ Nương. - Bày tỏ niềm ân hân về sự mù quáng, sai lầm của bản thân. (1,5 điểm) GV cho HS so sánh bài làm B. Sửa chữa lỗi của mình với yêu cầu của đề. - HS thực hiện đối chiếu 1. Đọc, hiểu. GV nêu những hiện tượng Câu 1: Phương thức phổ biến: Câu 2: Nhận diện dấu hiệu cách dẫn TT Câu 3: Đáp ứng 2 yêu cầu Câu 4: Câu hỏi mở 2.Tạo lập văn bản Câu 1: Đoạn văn Câu 2: Thay đổi ngôi kể, nội GV nêu: dung sự việc kể. Ưu điểm - Nghe - Hầu hết đạt yêu cầu - Nhiều em trình bày sạch sẽ. - Nhiều bài kể hay, sáng tạo. Hạn chế: Lớp 9A6 một số em chưa đọc kĩ câu hỏi. 2 em làm văn còn sơ sài, chưa đáp ứng yêu cầu. (Ngôi kể, sự việc kể, tình tiết câu chuyện ) Hoạt động 3: GV công bố kết quả chung của cả lớp. GV công bố kết quả của từng em và phát bài. - Nghe 5 GV tuyên dương những em có điểm cao. Gọi HS đọc bài hay, hoặc đoạn hay. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Sửa chữa lỗi ở nhà. - Ôn lại kiến thức văn bản. - Chuẩn bị tiết: Chương trình địa phương IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Nhận xét tiết học. V. Rút kinh nghiệm. Tiết: 71, 72 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất, - Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương. * Kĩ năng: - Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản. - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: + Giao tiếp: hiểu và biết cách sử dụng phương ngữ trong giao tiếp. + Ra quyết định: biết phân tích các cách sử dụng các từ ngữ thích hợp trong giao tiếp của cá nhân. *Thái độ: Sử dụng từ ngữ địa phương một cách hợp lí. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (Không) 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên của học sinh Tiết: 71 Hoạt động 1: Khởi động: Mục đích: Giúp HS nhạn diện từ ngữ địa phương 6 Hoạt động 2: (20p) Vai trò của các từ ngữ địa phương trong mối quan hệ với từ ngữ toàn dân. H? Kể tên một số từ ngữ địa - HS nêu: phương dùng đẻ xưng hô. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi,m tiếp nhận kiến thức mới: Mục đích: Giúp HS mở rộng vốn từ ngữ địa phương H? Trong số các từ sau: - HS trao đổi, TL: I, Mở rộng và trau dồi vốn từ. thuyền, bè, xuồng, hồng xiêm, Phương Không thuộc Từ xa bô chê, na, gữ Nam phương ngữ Nam me...(SGKNVĐP/95), cho biết - Từ chỉ từ nào thuộc ngữ Nam, từ nào các không thuộc phương ngữ Nam phương và điền vào bảng. giao thông Chỉ các loại cây trái Chỉ tên các loại món ăn Tên các phương tiện đánh bắt thủy sản Tên các con vật 2. Tìm từ ngữ địa phương. H? Hãy tìm trong phương ngữ - HS thi tìm nhanh. Nam hoặc trong các phương ngữ khác mà em biết những từ ngữ? a. Chỉ sự vật, hiện tượng. a. Chỉ các sự vật, hiện tượng VD: bồn bồn, chôm chôm, sấu không có tên gọi trong các - Nhút: Dùng phổ biến ở ở vùng Nghệ phương ngữ khác và trong - Tĩnh. ngôn ngữ toàn dân. b. Đồng nghĩa nhưng khác âm với b. Đồng nghĩa nhưng khác về các phương ngữ khác. âm với từ ngữ trong các M. Bắc M. Trung M. Nam phương ngữ khác hoặc ngôn Cô O Cô ngữ toàn dân? Bố Bọ Cha, ba Tổ chức HS thi theo nhóm. - HS đọc. HS điền Sắn Sắn Khoai mì GV nhận xét công bố kết quả. .. . .. c. Đồng nghĩa nhưng khác âm. Từ M.Bắc M.Trung M.Nam ố Bị gầy gầy m bệnh Hò Đồ Áo quan Áo quan m đự g GV treo bảng phụ. 1 HS đọc. 7 HS làm việc theo nhóm, Tiết 72 TL II. Vai trò của các từ ngữ địa phương trong mối quan hệ với từ ngữ toàn dân. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, - HS đọc, TL. 1. Bài tập 2 sau đó làm. Không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân. GV: Hiện tượng từ như vậy có - Nghe liên quan đênd điều kiện tự nhiên, xã hội, đời sống, phong tục tập quán từng vùng. Gọi HS đọc và làm bài tập 3. - HS bộc lộ 2. Bài tập 3 Lấy ngôn ngữ của Miền Bắc (thủ đo HN) Làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn Gọi HS đọc bài tập 4. SGK - HS làm. dân. yêu cầu HS tìm. 3. Bài tập 4: Từ địa phương - Chi, rứa, nờ, tui, cớ, răng, ưng, mụ. H? Tác dụng diễn đạt - Thuộc phương ngữ Trung Bộ. GV nhận xét. - Tác dụng: Tăng sự gợi cảm. GV tổ chức cho HS lên bảng - HS thực hiện yêu cầu. thi tìm các từ ngữ địa phương và tìm từ toàn dân tương ứng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng (ghi vào sổ tay). - Chuẩn bị tiết: “Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự”. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ tiếng Việt. - Tác dụng của nó trong việc sử dụng. V. Rút kinh nghiệm. .. Kí duyệt của tổ Ngày . tháng 12 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang Nhiếp Thị Kim Thái 8
Tài liệu đính kèm: