Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 18 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 
 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 6 - 7 
 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
 - Macket -
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
 - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
 - KNS: Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ 
chiến tranh hạt nhân hiện nay.
 - MT: Chống chiến tranh bảo vệ ngôi nhà chung.
 - TTHCM: Thái độ yêu chuộng hòa bình.
 - QP- AN: Lấy ví dụ về mức tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử.
 2. Kĩ năng: 
 - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ 
đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.
 - Phân tích tính chặt chẽ của hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận 
trong văn bản.
 3. Thái độ: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh đối với nhân loại.
 4. Năng lực, phẩm chất: 
 - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
 - Nghe, nói, đọc, viết.
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học.
 2. Học sinh: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát 
kêu gọi chống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định tổ chức (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
 2. Bài cũ (4 p):
 a. Hỏi: Tác giả thuyết minh vẻ đẹp phong cách sinh hoạt của Bác trên những khía 
cạnh nào ? Qua những biểu hiện cụ thể nào ?
 b. Đáp án:
 - Căn nhà.
 - Trang phục.
 - Bữa ăn của Bác.
 - Tư trang của Bác.
 => Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ 
đẹp bình dị mà thanh cao 
 3. Bài mới:
 Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động (5 p)
- Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
- Cách thức thực hiện: 
 1 
+ Em nêu những hiểu biết của em về hậu quả của bom nguyên tử mà em đã học?
+ Gv kể thêm và dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (65 p)
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung (15 phút) I. Tìm hiểu chung
* Mục đích của hoạt động: HS nắm được vài nét về 
tác giả, thể loại và xuất xứ, vị trí, thể loại và bố cục 
của văn bản, đọc văn bản.
* Cách thức thực hiện:
Gv: Gọi Hs đọc phần chú thích sgk. 1. Tác giả, hoàn cảnh sáng tác
Gv: Dựa vào phần chú thích *, hãy giới thiệu a. Tác giả
những nét chính nhất về tác giả Mác-két?
Gv: Trình bày hoàn cảnh sáng tác của văn bản ? b. Hoàn cảnh sáng tác
Hs: Trả lời - Tháng 8/1986, ông được mời 
Gv: Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình tham dự cuộc gặp gỡ của 
nhằm thể hiện một tư tưởng nổi bật theo em đó là tư nguyên thủ 6 nước với nội dung 
tưởng nào ? kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ 
Hs: Chống cuộc chiến tranh hạt nhân vì hoà bình trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân 
trên trái đất chúng ta. để đảm bảo an ninh và hoà bình 
 thế giới.
 - Văn bản này trích từ tham luận 
 của ông.
Gv: Gọi Hs đọc văn bản và hướng dẫn Hs giải thích 2. Kết cấu.
một số từ khó. 
Gv: Dựa vào tư tưởng đó chúng ta có thể chia văn 
bản như thế nào ? và nội dung từng phần ra sao ?
HS: Thảo luận. ( 4phần)
+ Từ đầu . . . vận mệnh thế giới. -> nguy cơ chiến 
tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống.
+ Tiếp theo . . . cho toàn thế giới. -> sự tốn kém của 
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân.
+ Tiếp theo . . . điểm xuất phát của nó. -> hành động 
cực kì phi lí của chiến tranh hạt nhân.
+ Còn lại -> Đoàn kết ngăn chặn cuộc chạy chiến 
tranh đua hạt nhân.
GV: Tìm các yếu tố biểu cảm của nó và giá trị trong 
văn bản
HS: Đoạn văn cuối của văn bản.
Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn bản (50 phút) II. Đọc -hiểu văn bản
* Mục đích của hoạt động: Hs nắm được giá trị nội 
dung, nghệ thuật của văn bản.
* Cách thức thực hiện:
GV: Cho biết luận điểm mà tác giả nêu ra và tìm 1. Nguy cơ của chiến tranh hạt 
cách giải quyết trong văn bản này là gì? nhân
HS: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng Chiến tranh hạt nhân là một 
khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống hiểm hoạ khủng khiếp đang đe 
trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy doạ toàn thể loài người và mọi 
 2 
cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của sự sống trên trái đất, vì vậy đấu 
toàn thể nhân loại. tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 
GV: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt nhân bằng cách nào? một thế giới hoà bình là nhiệm 
HS: Thảo luận vụ cấp bách của toàn thể nhân 
- Xác định thời gian cụ thể. loại.
- Đưa ra những tính toán lí thuyết để cm.
GV: Nhữnng lí lẽ, chứng cứ nào được đưa ra nhằm 
làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?
HS: Thảo luận.
Lí lẽ:
+ Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá huỷ diệt (về lí 
thyết... hệ mặt trời)
+ Phát minh hạt nhân là nguy cơ sống còn của nhân 
loại (không một đứa con nào . . . vận mệnh thế giới)
Chứng cớ:
GV: Nhận xét về những chứng cớ đó ? Các luận cứ mạch lạc, chặt 
HS: Thảo luận. ( lí lẽ kết hợp với chứng cớ và đồng chẽ, sâu sắc.
thời nó được dựa trên tính toán của khoa học và bộc => Tính thuyết phục của cách 
lộ cảm xúc của thế giới ) lập luận.
GV: Giá trị của đoạn văn mở đầu như thế nào ?
HS: Nó tác động vào nhận thức của người đọc về sức 
mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân và khơi gợi sự 
đồng tình với tác giả.
Gv tích hợp QP- AN: 
Em hãy lấy ví dụ về mức tàn phá của chiến tranh, 
của bom nguyên tử.
Hs trả lời, Gv chốt ý và thông tin thêm:Chiến tranh 
hạt nhân (chiến tranh nguyên tử) là chiến tranh 
mà trong đó vũ khí hạt nhân được sử dụng. Điều 
này cho đến nay chỉ mới diễn ra một lần, đó là vụ 
ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và 
Nagasaki của Hoa Kỳ nhằm vào Đế quốc Nhật 
Bản tại thời điểm kết thúc Chiến tranh thế giới thứ 
2. Khác với chiến tranh thông thường, chiến tranh 
hạt nhân có mức độ và phạm vi phá hủy lớn hơn 
nhiều và gây những hậu quả lâu dài trong nhiều 
năm, thậm chí nhiều thập kỷ sau cuộc chiến. Một 
cuộc chiến tranh hạt nhân trên quy mô lớn có thể 
dẫn đến sự hủy diệt tất cả các dạng sống trên Trái 
Đất.
Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 2 2. Cuộc chạy đua vũ trang 
Lập bảng so sánh- thảo luận nhóm - trình bày kết chuẩn bị cho chiến tranh hạt 
quả nhân đã làm mất đi khả năng 
GV: Theo tác giả sự tồn tại của vũ khí hạt nhân để con người được sống tốt 
“Tiềm tàng trong các bệ phóng, cái chết cũng làm tất đẹp hơn:
cả chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn”, vì 
 3 
sao ?
HS: 
- Năm 1981, UNICEF định ra một chương trình giải 
quyết những vấn đề cấp bách cho 
500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế, giáo dục 
sơ cấp, với 100 tỷ USD = Số tiền này gần bằng chi 
phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B của 
Mỹ và dưới 1000 tên lửa vượt đại châu 
- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ cho toàn thế 
giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt 
nhân. - Đưa ra hàng loạt dẫn chứng 
GV: Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả? với những so sánh ở các lĩnh 
HS: Nghệ thuật: Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với vực, với các số liệu cụ thể.
những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể. - Sự tốn kém ghê gớm và tính 
GV: Tác dụng của nghệ thuật lập luận trên? chất phi lý của cuộc chạy đua vũ 
HS: Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc trang. 
chạy đua vũ trang. Người đọc không khỏi ngạc nhiên, 
bất ngờ trước sự thật hiển nhiên mà phi lý: Nhận thức 
đầy đủ rằng, cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cướp 
đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống 
của con người, nhất là ở các nước nghèo.
Cho Hs đọc đoạn văn “ Một nhà tiểu thuyết của 3. Chiến tranh hạt nhân chẳng 
nó”. những đi ngược lại lý trí của 
 con người mà còn phản lại sự 
 tiến hoá của tự nhiên:
GV: Theo tác giả “Chạy đua vũ trang là đi ngược lại - Những chứng cứ từ khoa học 
lý trí đi ngược lại lý trí của tự nhiên”. Vì sao? địa chất, cổ sinh học:
HS: “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên, + 380 triệu năm bướm mới có 
logic tất yếu của tự nhiên. thể bay.
GV: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra những + 180 triệu năm hoa hồng mới 
chứng cứ nào? nở.
Hs: Đưa ra các số liệu cụ thể. + 4 kỉ địa chất...
GV: Nhận xét gì về chứng cứ mà tác giả đưa ra?
HS: Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh 
học.
Gv: Chiến tranh hạt nhân nếu xảy ra sẽ để lại hậu - Đưa thế giới trở về điểm xuất 
quả như thế nào? phát ban đầu.
Hs: “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ 
đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại 
điểm xuất phát của nó”.
 GV: Với cách lập luận như trên, tác giả giúp chúng ta => Nhận thức rõ ràng về tính 
nhận thức được điều gì? chất: Phản tiến hoá, phản tự 
HS: Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, nhiện của chiến tranh hạt nhân.
phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân.
Hs đọc đoạn văn cuối. 4. Nhiệm vụ của chúng ta và 
 4 
GV: Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy hiểm hoạ của đề nghị của tác giả
chiến tranh vũ khí hạt nhân, tác giả đã hướng a. Nhiệm vụ:
người đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể qua câu Đoàn kết lại để phản đối, 
văn nào?). ngă chặn chạy đua vũ trang, đấu 
HS: - “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc tranh cho một thế giới hòa bình.
đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản 
đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không 
có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng”.
Gv tích hợp MT: Kêu gọi mỗi người phải lên tiếng 
chống chiến tranh bảo vệ ngôi nhà chung.
GV: Với tác giả, ông đã đưa ra sáng kiến (đề nghị) b. Đề nghị của tác giả: Lập ra 
gì? một nhà băng lưu trữ trí nhớ:
HS: Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lưu trữ - Nhân loại tương lai biết đến 
trí nhớ: cuộc sống của chúng ta đã từng 
+ Nhân loại tương lai biết đến cuộc sống của chúng ta tồn tại, có đau khổ, có bất công, 
đã từng tồn tại, có đau khổ, có bất công, có tình yêu, có tình yêu, hạnh phúc.
hạnh phúc. - Nhân loại tương lai biết đến 
+ Nhân loại tương lai biết đến những kẻ vì những những kẻ vì những lợi ích ti tiện 
lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong. mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt 
 vong.
Gv: Chúng ta nên hiểu đề nghị này của tác giả như Nhân loại cần gìn giữ ký ức 
thế nào? của mình, lịch sử sẽ lên án những 
Hs: Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch sử sẽ thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại 
lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào vào thảm hoạ hạt nhân.
thảm hoạ hạt nhân.
Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết (5 p) III. Tổng kết
* Mục đích của hoạt động: HS khái quát phần kiến Ghi nhớ - Sgk
thức vừa được tìm hiểu. 
* Cách thức thực hiện:
Gv: Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nghị 
luận này ở yếu tố nào?
Gv: Nội dung đề cập của văn bản qua lập luận chặt 
chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực.
Hoạt động IV (8 phút): Vận dụng, mở rộng
- Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. 
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình.
- Cách thực hiện: 
+ Gv giáo dục KNS cho Hs: Bài viết giúp em nhận thấy được điều gì về thảm họa của 
chiến tranh hạt nhân, nhiệm cụ của cả thế giới và mỗi người.
Hs: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn thể sự sống trên Trái Đất, nhân 
loại cần đấu tranh vì một thế giới hòa bình (Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, 
bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay; Trình bày những ý tưởng 
 5 
của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh 
hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình).
+ Gv giáo dục TTHCM: Liên hệ tư tưởng yêu chuộng hòa bình của HCM: Bác là tấm 
gương sáng về tư tưởng yêu chuộng hòa bình, Người đã ra đi với 2 bàn tay trắng cốt 
để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân thoát khỏi ách nô lệ của thực dân. Con người 
cần sống trong MT hòa bình không có CT, không có cuộc chạy đua vũ trang để bảo 
vệ CS con người.
+ Phân tích tính chặt chẽ của hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn 
bản.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 + Bài cũ: 
 • Đọc kĩ lại văn bản.
 • Học bài theo ghi nhớ - Sgk.
 • Tìm thêm các tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
 + Bài mới: Soạn Các phương châm hội thoại (tt):
 •Nắm đặc điểm của các phương châm hội thoại: cách thức, quan hệ, lịch sự.
 •Dự kiến giải các bài tập luyện tập.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 *************************
 Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 
 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 8
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương 
châm lịch sự.
 2. Kĩ năng:
 - Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự 
trong giao tiếp.
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm 
cách thức, phương châm lịch sự trong tình huống giao tiếp cụ thể.
 - KNS: lịch sự trong giao tiếp.
 6 
 - Hiểu được ý nghĩa của các câu ca dao liên quan đến phương châm hội thoại.
 - Làm bài tập nâng cao.
 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống 
giao tiếp.
 4. Năng lực, phẩm chất: 
 - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
 - Nghe, nói, đọc, viết.
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: Sgk, sgv, tài liệu liên quan đến bài dạy, giáo án.
 2. Học sinh: Vở bài soạn, sgk.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định tổ chức (1p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
 2. Bài cũ (2p):
 Bài 1: “Nói nhăng nói cuội” câu thành ngữ trên liên quan đến phương châm nào ? 
vì sao gọi là phương châm mà không gọi là qui tắc hội thoại ?
 Bài 2: Trong các câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm hội thoại?
 1. Em vừa nhìn thấy một con rắn vuông.
 2. Con chó biểu diễn xiếc đi bằng hai chân.
 3. Bạn Lan đánh bóng bàn bằng tay.
 4. Nếu bạn ăn nhiều trái cây thì sẽ hữa được bệnh tim.
 5. Cô giáo dạy Ngữ văn viết bảng bằng tay rất đẹp.
 6. Em nghe nói có một con voi dùng vòi cầm bút lông để vẽ.
 TL: 
 Bài 1: Nói nhăng nói cuội” câu thành ngữ trên liên quan đến phương châm về 
chất.
 Bài 2: 
 + Câu không tuân thủ phương châm hội thoại : 1; 3; 4; 5.
 + Câu không tuân thủ phương châm về chất hội thoại : 1; 4
 + Câu không tuân thủ phương châm về lượng hội thoại : 3; 5
 3. Bài mới:
 Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động (2 p)
- Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
- Cách thức thực hiện: 
+ Gv cho học sinh đóng vai 1 đoạn hội thoại mà mỗi người nói 1 nội dung khác nhau.
+ Gv hỏi và dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút):
Kiến thức 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ I. Phương châm quan hệ.
* Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của 
phương châm quan hệ.
* Cách thức thực hiện: 1. Xét ví dụ 
GV: Đọc văn bản sgk.
GV: Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ: Ông Mỗi người nói về một đề tài 
nói gà, bà nói vịt ? khác nhau.
 7 
HS: Là một câu nói mà các đối tượng tham gia hội 
thoại không hướng vào một nội dung cụ thể mà 
mỗi người theo đuổi một đề tài riêng . . .
GV: Tình huống của thành ngữ chỉ trường hợp hội 
thoại nào ?
HS: Là mỗi người tham gia hội thoại nói về một đề 
tài khác nhau.
GV: Hậu quả của tình huống hội thoại là gì ?
HS: Người nói và người nghe không hiểu mình nói 
gì.
GV: Qua thành ngữ trên em rút ra bài học nào  Phải nói đúng vào đề tài hội 
trong giao tiếp ? thoại.
Gọi Hs đọc ghi nhớ- sgk. 2. Kết luận :Ghi nhớ - sgk
Kiến thức 2: Tìm hiểu phương châm cách thức II. Phương châm cách thức
* Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của 
phương châm cách thức.
* Cách thức thực hiện: 1. Xét ví dụ 
GV: Câu thành ngữ Dây cà ra dây muống; Lúng a. VD 1: 
búng như ngậm hột thị dùng để chỉ cách nói ntn?
HS: Nói năng dài dòng rườm ra ấp úng không thoát - Dây cà ra dây muống: nói dài 
được ý. dòng, rườm rà.
 - Lúng búng như ngậm hột thị: 
 nói ấp úng, không rõ ràng.
GV: Hậu quả của 2 kiểu nói trên là gì ?
HS: Người nghe hiểu sai hoặc hiểu lệch ý, người 
nghe bị ức chế không có thiện cảm.
GV: Bài học rút ra từ câu thành ngữ trên.
HS: Nói năng ngắn gọn, rõ ràng, không rườm rà, 
mạch lạc và cần tạo mối quan hệ tốt đẹp trong 
giao tiếp.
Ví dụ: Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về b. VD 2:
truyện ngắn của ông ấy”.
GV: Có thể hiểu câu trên theo mấy cách? của ông ấy nhận định
HS: Được hiểu theo hai cách: truyện ngắn
+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ 
nghĩa cho “nhận định”. Câu trên có thể hiểu là:
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về 
truyện ngắn.
+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ 
nghĩa cho “truyện ngắn”. Câu trên có thể hiểu là: 
Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về 
truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác).
GV: Để người nghe không hiểu lầm phải nói như 
thế nào?
HS: Có thể chọn một trong các cách sau:
 8 
1. Tôi của ông ấy về truyện ngắn. 2. Kết luận: Ghi nhớ - sgk
2. Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấy 
sáng tác.
3. Tôi nhận định của các bạn về truyện ngắn 
của ông ấy.
 GV: Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong 
giao tiếp của bản thân em? III. Phương châm lịch sự
HS: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc 
biệt thì không nên nói những câu mà người nghe 
có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ).
 1. Xét ví dụ 
Kiến thức 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự + Cả 2 đều cảm nhận được sự 
* Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của chân thành và tôn trọng lẫn 
phương châm lịch sự. nhau.
* Cách thức thực hiện:
GV: Đọc câu hỏi sgk và trả lời câu hỏi + Khi giao tiếp cần tôn trọng 
GV: Tại sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy người đối thoại không phân biệt 
như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? địa vị sang hèn, giàu nghèo.
HS: Vì cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng 
lẫn nhau. 2. Kết luận: Ghi nhớ - sgk
Gv: Có thể rút ra bài học gì cho bản thân trong khi 
giao tiếp ?
HS: Cần tôn trọng người đối thoại, không phân biệt 
sang – hèn , giàu – nghèo . . .
Gọi Hs đọc ghi nhớ - Sgk.
KNS: Gv lưu ý cho Hs cần phải lịch sự trong giao 
tiếp.
Hoạt động 3: Luyện tập (20 p)
- Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học.
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, 
phương pháp thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm).
- Thực hiện cụ thể:
Gv cho Hs thảo luận theo 4 nhóm, mỗi nhóm một IV. Luyện tập
bài tập theo thứ tự các bài tập.
Mỗi nhóm cử đại diện trình bày.
Gv, Hs nhận xét, sửa chữa.
Bài tập 1: Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Bài tập 1: 
Nam và cho biết qua các câu tục ngữ, ca dao trên, Qua các câu tục ngữ, ca dao 
cha ông muốn khuyên chúng ta điều gì? trên, cha ông khuyên chúng ta :
Hs trả lời, Gv chốt ý. - Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ 
Hs tìm một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương khi giao tiếp.
tự: - Có thái độ tôn trọng, lịch sự 
 - Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới với người đối thoại.
 nói.
 9 
 - Một lời nói quan tiền thúng thóc.
 - Một lời nói dùi đục cẳng tay.
 - Một điều nhịn là chín điều lành.
 - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
 Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
 - Vàng thì thử lửa thử than
 Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
 - Chẳng được miếng thịt miếng xôi
 Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
 - Người xinh tiếng nói cũng xinh
 Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.
Gv: Chọn môt câu ca dao và giải thích nghĩa.
Hs trả lời độc lập, Gv nhận xét, sửa chữa.
Bài tập 2: Phép tu từ nào có liên quan đến phương Bài tập 2: Phép tu từ có liên 
châm lịch sự? Cho ví dụ. quan đến phương châm lịch sự 
VD: là nói giảm nói tránh.
- Chị cũng có duyên!
- Em không đến nỗi đen lắm !
- Ông không được khoẻ lắm.
Bài tập 3: Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ Bài tập 3: 
trống:
a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, a. .nói mát.
chê trách là 
b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là b. .nói hớt.
c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người c. .nói móc.
khác một cách cố ý là 
d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không d. .nói leo.
được hỏi đến là 
e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là e. .nói ra đầu ra đũa.
Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt ý.
Bài tập 4: Bài tập 4: 
Vận dụng các PCHT đã học để giải thích vì sao a. Khi người nói muốn hỏi một 
người nói đôi khi phải dùng những cách nói như: vấn đề nào đó không thuộc đề 
a. nhân tiện đây xin hỏi; tài đang trao đổi (Phương châm 
b. cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì quan hệ)
không phải anh bỏ qua cho; biết là anh không vui, b. Khi người nói muốn ngầm 
nhưng ; xin lỗi trước người nghe về 
c. đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; đừng nói những điều mình sắp nói. 
cái giọng đó với tôi. (Phương châm lịch sự)
Hs trả lời, Gv chốt ý. c. Khi người nói muốn nhắc nhở 
 người nghe phải tôn trọng. 
 (Phương châm lịch sự)
Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng
- Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. 
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình.
- Thực hiện cụ thể: 
 10 
Gv: Giải thích nghĩa và cho biết các thành ngữ liên quan đến phương châm 
nào? 
 + Nói băm nói bổ / Lịch sự
 + Nói như đấm vào tai / lịch sự
 + Điều nặng tiếng nhẹ / lịch sự
 + Nửa úp nửa mở / cách thức
 + Mồm loa mép giải/ lịch sự
 + Đánh trống lảng / quan hệ
Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:
 + Phương châm quan hệ.
 + Phương châm cách thức.
 + Phương châm lịch sự.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân)
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 + Bài cũ: Học bài và xem lại các bài tập, Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT).
 + Bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Tìm hiểu nội 
dung bài học, tìm đọc một số văn bản thuyết minh có sử dụng các yếu tố miêu tả.dự kiến 
giải các bài tập.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 **************************
 Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 
 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 9
 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng 
thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặ nổi bật, gây ấn tượng.
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới 
thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. 
 2. Kĩ năng:
 - Quan sát các sự vật hiện tượng
 - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong tạo lập văn bản thuyết minh.
 11 
 - Biết vận dụng và có ý thức vận dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn 
thuyết minh.
 3. Thái độ: Ý thức được vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
 4. Năng lực, phẩm chất: 
 - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
 - Nghe, nói, đọc, viết.
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: Sgk, sgv, tài liệu liên quan đến bài dạy, giáo án, tranh ảnh về cây 
chuối.
 2. Học sinh: Vở bài soạn, sgk.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1.Ổn định tổ chức (1p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
 2. Bài cũ: Lồng vào nội dung bài mới.
 3. Bài mới:
 Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động (4 p)
- Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
- Cách thức thực hiện: 
+ Gv đưa tình huống: Một vị khách muốn em giới thiệu về trường mà em không sử 
dụng yếu tố MT liệu vị khách đó có hình dung ra được đối tượng không?
+ Gv chốt KT và dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 p)
- Mục đích: tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Phương pháp: nghiên cứu tình huống, đặt câu hỏi, thuyết trình.
- Cách thức thực hiện:
 I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong 
 văn bản thuyết minh
Gọi Hs đọc văn bản “Cây chuối trong đời 1. Xét ví dụ
sống Việt Nam” (Nguyễn Trọng Tạo)
Hai học sinh đọc văn bản.
GV: Giải thích nhan đề văn bản?
HS: Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh: - Nhan đề: Vai trò của cây chuối 
- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật đối với đời sống vật chất và tinh 
chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa thần của người Việt Nam từ xưa 
đến nay. đến nay.
- Thái độ đúng đắn của con người trong việc 
trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các 
giá trị của cây chuối.
GV: Tìm những câu trong bài thuyết minh về - Thuyết minh đặc điểm tiêu biểu của 
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối.? cây chuối:
HS: Những câu văn thuyết minh: 
(1)- “Đi khắp Việt Nam núi rừng” + Đ 1: thân, lá, môi trường sống, 
 “Cây chuối rất ưa nước cháu lũ” đặc điểm sinh sản.
(2)- “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!” + Đ 2: Công dụng chung của cây 
 chuối.
 12 
(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối + Đ 3: Phân loại chuối và công 
và công dụng của nó. dụng của quả chuối. 
+ “Quả chuối là một món ăn ngon”
+ “Nào chuối hương thơm hấp dẫn”
+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối 
 nghìn quả”
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn.
+ Chuối để thờ cúng.
+ ..
GV: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả - Những câu văn có yếu tố miêu tả 
về cây chuối. về cây chuối.
“ Đi khắp Việt Nam núi rừng ”
“ Không phải là quả tròn như trứng quốc 
cuốc ”.
“ Không thiếu những buồng chuối tận gốc 
cây ”
“ Chuối xanh món gỏi ”
GV: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả → Giúp người đọc hình dung các 
trên? chi tiết về loại cây, lá, thân, quả của 
 cây chuối - Đối tượng TM.
GV: Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, 
bài văn này, theo em có thể bổ sung những gì?
HS: Bổ sung:
- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá 
chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ).
- Có thể thuyết minh một số công dụng của 
câychuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá 
chuối tươi, lá chuối khô, 
GV: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu 2. Kết luận: Ghi nhớ - Sgk
tố miêu tả vào bài viết, cho biết tác dụng của 
yếu tố này ?
HS: Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động hấp dẫn, 
bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố 
miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối 
tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
- Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học.
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, 
phương pháp thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm)
 - Thực hiện cụ thể:
 II. Luyện tập
Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả 
tiết thuyết minh. vào các chi tiết thuyết minh.
- Thân cây chuối - Thân chuối có hình dáng thẳng 
 13 
- Lá chuối tươi tròn như cái cột trụ mọng nước gợi 
- Quả chuối cảm giác mát mẻ, dễ chịu. 
- Nõn chuối - Lá chuối tươi xanh rờn cong cong 
Hs trả lời, Gv chốt ý. dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lạ vẫy 
 lên phần phật như mời gọi ai đó 
 trong đêm khuya thanh vắng.
 - Lá chuối khô màu nâu lót ổ nằm 
 vừa mềm mại, vừa thoang thoảng 
 mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí 
 những kẻ tha hương.
 - Nõn chuối màu xanh non cuộn 
 tròn như 1 bức thư còn phong kín 
 đang đợi gió mở ra.
 - Bắp chuối màu phơn phớt hồng 
 đung đưa trong gió chiều nom 
 giống như 1 cái lửa của thiên nhiên 
 kì diệu.
 - Quả chuối khi xanh làm đồ bày lễ, 
 gia vị của những món ăn ngon, lúc 
 chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên 
 1 mùi thơm ngào ngạt, quyến rũ.
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau: Bài tập 2: 
Trích trong “ Làng nghề truyền thống Việt - “Tách nó có tai”
Nam” – Phạm Côn Sơn. - “Chén của ta không có tai”
Hs thảo luận và trả lời, Gv chốt ý. - “Khi mời ai rất nóng”
Bài tập 3: Bài tập 3: (SGK26, 27, 28)
Đọc văn bản Trò chơi ngày xuân và chỉ ra Văn bản “Trò chơi ngày xuân”
những câu miêu tả ở trong đó. - “Những ngày đầu năm, lòng 
Hs trả lời, Gv nhận xét, bổ sung. người”
 - “Qua sông Hồng, mượt mà”
 - “Lân được trang trí công phu, 
 chạy quanh”
 - “Những người tham gia, mỗi 
 người”
 - “Bàn cờ là sân bãi rộng, che 
 lọng”
 - “Với khoảng thời gian nhất 
 định, khê”
 - “Sau hiệu lệnh đôi bờ sông”.
Hoạt động III (8 phút): Vận dụng, mở rộng
- Mục đích: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. 
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình.
- Thực hiện cụ thể: 
Gv: Em hãy giới thiệu một cuộc triễn lãm (hội họa, điêu khắc, sản phẩm) hoặc 
 14 
một phòng thí nghiệm, thu viện; kết hợp thuyết minh với miêu tả một số hiện vật 
tiêu biểu.
Gv gợi ý: Trong loại bài giới thiệu này, nên nói rõ triễn lãm gì, ở đâu, đến thăm 
triển lãm vào thời gian nào. Sau đó giới thiệu nội dung triễn lãm gồm mấy phần, 
nội dung mỗi phần là gì. Ở đây người viết cần sử dụng yếu tố miêu tả làm cho 
người đọc hình dung được nét đặc sắc, hấp dẫn của các nội dung đó.
 - Hs viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả dựa vào sự hướng 
 dẫn của Gv.
Gv chốt lại kiến thức: Sử dụng có hiệu quả yếu tố miêu tả làm cho bài văn thuyết minh 
hấp dẫn, gây ấn tượng với người đọc.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân)
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 + Bài cũ: Học bài và hoàn thành các bài tập.
 + Bài mới: Soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết 
minh: Chuẩn bị tiết luyện tập: thực hiện các yêu cầu chuẩn bị ở nhà đề bài “Con trâu ở 
làng quê Việt Nam”. 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 **************************
 Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 
 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 10
 LUYỆN TẬP 
 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: 
 - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 2. Kĩ năng:
 - Viết được đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - Viết đọan văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với miêu tả.
 15 
 4. Năng lực, phẩm chất: 
 - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
 - Nghe, nói, đọc, viết.
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.
 2. Học sinh: Vở bài soạn, sgk.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định tổ chức (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
 2. Bài cũ (2 p)
 Câu hỏi: Tác dụng của các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh?
 Trả lời: Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết 
hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh 
được nổi bật, gây ấn tượng.
 3. Bài mới:
 Hoạt động của Gv và Hs Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động (2 p)
- Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
- Cách thức thực hiện: 
+ Gv đưa tình huống: Muốn sử dụng yếu tố MT trong văn TM thì ta phải làm như thế 
nào?
+ Gv chốt KT và dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (10 p)
- Mục đích: Hướng dẫn Hs các bước làm bài văn thuyết minh theo đề cho ở Sgk.
- Phương pháp: nghiên cứu tình huống, đặt câu hỏi, thuyết trình.
- Cách thức thực hiện:
 I. Các bước làm bài văn 
 thuyết minh
GV: Ghi đề văn lên bảng ( hoặc dùng bảng phụ) 1. Tìm hiểu đề
 Con trâu ở làng quê Việt Nam Thể loại thuyết minh và vận 
GV: Đề bài yêu cầu ta dùng thể loại nào ? dụng yếu tố miêu tả.
HS : Thể loại thuyết minh và vận dụng yếu tố miêu tả. 2. Tìm ý - lập dàn ý
GV: Nội dung đề đặt ra là gì ?
HS : Thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam
GV: Một bài văn gồm mấy phần ? Nội dung từng phần 
và cách sắp xếp như thế nào ?
HS : Trả lời
GV: Với vấn đề này cần trình bày những ý nào ? Nên Dàn ý: 
sắp xếp như thế nào ? - Mở bài: Giới thiệu về con trâu 
HS : Thảo luận. trên đồng ruộng Việt Nam.
- Con trâu trong đời sống vật chất: - Thân bài: 
+ Là tài sản lớn của người nông dân. + Con trâu trong nghề làm 
+ Là công cụ lao động quan trọng. ruộng: Là sức kéo để cày bừa, 
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ. kéo xe, trục lúa, 
 16 
- Con trâu trong đời sống tinh thần + Con trâu trong lễ hội, đình 
+ Gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, đám.
gắn bó với tuổi thơ. + Con trâu nguồn cung cấp thịt, 
+ Trong các lễ hội đình đám. da để thuộc, sừng trâu để làm 
 đồ mỹ nghệ.
 + Con trâu là tài sản lớn của 
 người nông dân
 Việt nam.
 + Con trâu và trẻ chăn trâu, việc 
 chăn nuôi trâu.
 - Kết luận: tình cảm của nông 
 dân đối với con trâu.
Gv chuyển ý: 
Gv: Em có nhận xét gì về văn bản thuyết minh khoa 
học về con trâu trong phần I.2? 
HS : Là bài văn thuyết minh đơn thuần vẫn có đầy đủ 
những chi tiết khoa học nhưng chưa vận dụng yếu tố 
miêu tả.
GV: Vận dụng yếu tố miêu tả vào bài văn.
Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
- Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học.
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, phương 
pháp thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm)
- Thực hiện cụ thể:
Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs thực hành trên lớp II. Thực hành trên lớp
- Viết phần mở bài cho đề bài trên.
- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố 
miêu tả đối với một trong các ý nêu ở trên. Chú ý sử 
dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu vào bài cho 
thích hợp và sinh động.
Gv cho Hs thời gian viết đoạn văn, quan sát, gợi ý các - Ví dụ đoạn văn kết hợp yếu 
em làm bài, sau đó gọi Hs đọc đoạn văn đã viết, nhận tố MT:
xét và sửa chữa. “Bao đời nay hình ảnh con 
 trâu lầm lũi kéo cày trên đồng 
 ruộng là hình ảnh quen thuộc, 
 gần gũi với người dân VN. Vì 
 thế trâu đã trở thành bạn nông 
 dân VN ”
 - Ví dụ có thể mở bài bằng 
 cách giới thiệu: Ở Việt Nam, 
 đến bất kì miền quê nào đều 
 thấy hình bóng con trâu trên 
 đồng ruộng; hoặc mở bài bằng 
 17 
 cách nêu mấy câu tục ngữ, ca 
 dao về trâu: “Con trâu là đầu 
 cơ nghiệp”, “Trâu ơi ta bảo 
 trâu này ”; hoặc bắt đầu 
 bằng tả cảnh trẻ em chăn trâu, 
 cho trâu tắm, trâu ăn cỏ, Từ 
 đó dẫn ra vị trí của con trâu 
 trong đời sống nông thôn Việt 
 Nam.
Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng
- Mục đích: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. 
- Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình.
- Thực hiện cụ thể: 
+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt 
Nam.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 + Bài cũ: Xem lại cách sử dụng các yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh và 
hoàn chỉnh các đoạn văn.
 + Bài mới: Soạn bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và 
phát triển của trẻ em: Đọc văn bản, tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của văn bản, nắm nội 
dung và nghệ thuật của văn bản, liên hệ một số văn bản có liên quan đến quyền trẻ em. 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Kí duyệt tuần 2
 Ngày tháng 8 năm 2019
 18

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc