Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 6 - 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH - Macket - I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. - KNS: Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay. - MT: Chống chiến tranh bảo vệ ngôi nhà chung. - TTHCM: Thái độ yêu chuộng hòa bình. - QP- AN: Lấy ví dụ về mức tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại. - Phân tích tính chặt chẽ của hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 3. Thái độ: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh đối với nhân loại. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Nghe, nói, đọc, viết. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học. 2. Học sinh: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp. 2. Bài cũ (4 p): a. Hỏi: Tác giả thuyết minh vẻ đẹp phong cách sinh hoạt của Bác trên những khía cạnh nào ? Qua những biểu hiện cụ thể nào ? b. Đáp án: - Căn nhà. - Trang phục. - Bữa ăn của Bác. - Tư trang của Bác. => Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị mà thanh cao 3. Bài mới: Hoạt động thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (5 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: 1 + Em nêu những hiểu biết của em về hậu quả của bom nguyên tử mà em đã học? + Gv kể thêm và dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (65 p) Kiến thức 1: Tìm hiểu chung (15 phút) I. Tìm hiểu chung * Mục đích của hoạt động: HS nắm được vài nét về tác giả, thể loại và xuất xứ, vị trí, thể loại và bố cục của văn bản, đọc văn bản. * Cách thức thực hiện: Gv: Gọi Hs đọc phần chú thích sgk. 1. Tác giả, hoàn cảnh sáng tác Gv: Dựa vào phần chú thích *, hãy giới thiệu a. Tác giả những nét chính nhất về tác giả Mác-két? Gv: Trình bày hoàn cảnh sáng tác của văn bản ? b. Hoàn cảnh sáng tác Hs: Trả lời - Tháng 8/1986, ông được mời Gv: Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình tham dự cuộc gặp gỡ của nhằm thể hiện một tư tưởng nổi bật theo em đó là tư nguyên thủ 6 nước với nội dung tưởng nào ? kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ Hs: Chống cuộc chiến tranh hạt nhân vì hoà bình trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân trên trái đất chúng ta. để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới. - Văn bản này trích từ tham luận của ông. Gv: Gọi Hs đọc văn bản và hướng dẫn Hs giải thích 2. Kết cấu. một số từ khó. Gv: Dựa vào tư tưởng đó chúng ta có thể chia văn bản như thế nào ? và nội dung từng phần ra sao ? HS: Thảo luận. ( 4phần) + Từ đầu . . . vận mệnh thế giới. -> nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống. + Tiếp theo . . . cho toàn thế giới. -> sự tốn kém của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân. + Tiếp theo . . . điểm xuất phát của nó. -> hành động cực kì phi lí của chiến tranh hạt nhân. + Còn lại -> Đoàn kết ngăn chặn cuộc chạy chiến tranh đua hạt nhân. GV: Tìm các yếu tố biểu cảm của nó và giá trị trong văn bản HS: Đoạn văn cuối của văn bản. Kiến thức 2: Đọc – hiểu văn bản (50 phút) II. Đọc -hiểu văn bản * Mục đích của hoạt động: Hs nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. * Cách thức thực hiện: GV: Cho biết luận điểm mà tác giả nêu ra và tìm 1. Nguy cơ của chiến tranh hạt cách giải quyết trong văn bản này là gì? nhân HS: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng Chiến tranh hạt nhân là một khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống hiểm hoạ khủng khiếp đang đe trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy doạ toàn thể loài người và mọi 2 cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của sự sống trên trái đất, vì vậy đấu toàn thể nhân loại. tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho GV: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt nhân bằng cách nào? một thế giới hoà bình là nhiệm HS: Thảo luận vụ cấp bách của toàn thể nhân - Xác định thời gian cụ thể. loại. - Đưa ra những tính toán lí thuyết để cm. GV: Nhữnng lí lẽ, chứng cứ nào được đưa ra nhằm làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân ? HS: Thảo luận. Lí lẽ: + Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá huỷ diệt (về lí thyết... hệ mặt trời) + Phát minh hạt nhân là nguy cơ sống còn của nhân loại (không một đứa con nào . . . vận mệnh thế giới) Chứng cớ: GV: Nhận xét về những chứng cớ đó ? Các luận cứ mạch lạc, chặt HS: Thảo luận. ( lí lẽ kết hợp với chứng cớ và đồng chẽ, sâu sắc. thời nó được dựa trên tính toán của khoa học và bộc => Tính thuyết phục của cách lộ cảm xúc của thế giới ) lập luận. GV: Giá trị của đoạn văn mở đầu như thế nào ? HS: Nó tác động vào nhận thức của người đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân và khơi gợi sự đồng tình với tác giả. Gv tích hợp QP- AN: Em hãy lấy ví dụ về mức tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử. Hs trả lời, Gv chốt ý và thông tin thêm:Chiến tranh hạt nhân (chiến tranh nguyên tử) là chiến tranh mà trong đó vũ khí hạt nhân được sử dụng. Điều này cho đến nay chỉ mới diễn ra một lần, đó là vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki của Hoa Kỳ nhằm vào Đế quốc Nhật Bản tại thời điểm kết thúc Chiến tranh thế giới thứ 2. Khác với chiến tranh thông thường, chiến tranh hạt nhân có mức độ và phạm vi phá hủy lớn hơn nhiều và gây những hậu quả lâu dài trong nhiều năm, thậm chí nhiều thập kỷ sau cuộc chiến. Một cuộc chiến tranh hạt nhân trên quy mô lớn có thể dẫn đến sự hủy diệt tất cả các dạng sống trên Trái Đất. Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 2 2. Cuộc chạy đua vũ trang Lập bảng so sánh- thảo luận nhóm - trình bày kết chuẩn bị cho chiến tranh hạt quả nhân đã làm mất đi khả năng GV: Theo tác giả sự tồn tại của vũ khí hạt nhân để con người được sống tốt “Tiềm tàng trong các bệ phóng, cái chết cũng làm tất đẹp hơn: cả chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn”, vì 3 sao ? HS: - Năm 1981, UNICEF định ra một chương trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế, giáo dục sơ cấp, với 100 tỷ USD = Số tiền này gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B của Mỹ và dưới 1000 tên lửa vượt đại châu - Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân. - Đưa ra hàng loạt dẫn chứng GV: Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả? với những so sánh ở các lĩnh HS: Nghệ thuật: Đưa ra hàng loạt dẫn chứng với vực, với các số liệu cụ thể. những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể. - Sự tốn kém ghê gớm và tính GV: Tác dụng của nghệ thuật lập luận trên? chất phi lý của cuộc chạy đua vũ HS: Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc trang. chạy đua vũ trang. Người đọc không khỏi ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thật hiển nhiên mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người, nhất là ở các nước nghèo. Cho Hs đọc đoạn văn “ Một nhà tiểu thuyết của 3. Chiến tranh hạt nhân chẳng nó”. những đi ngược lại lý trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên: GV: Theo tác giả “Chạy đua vũ trang là đi ngược lại - Những chứng cứ từ khoa học lý trí đi ngược lại lý trí của tự nhiên”. Vì sao? địa chất, cổ sinh học: HS: “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên, + 380 triệu năm bướm mới có logic tất yếu của tự nhiên. thể bay. GV: Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra những + 180 triệu năm hoa hồng mới chứng cứ nào? nở. Hs: Đưa ra các số liệu cụ thể. + 4 kỉ địa chất... GV: Nhận xét gì về chứng cứ mà tác giả đưa ra? HS: Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh học. Gv: Chiến tranh hạt nhân nếu xảy ra sẽ để lại hậu - Đưa thế giới trở về điểm xuất quả như thế nào? phát ban đầu. Hs: “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”. GV: Với cách lập luận như trên, tác giả giúp chúng ta => Nhận thức rõ ràng về tính nhận thức được điều gì? chất: Phản tiến hoá, phản tự HS: Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, nhiện của chiến tranh hạt nhân. phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân. Hs đọc đoạn văn cuối. 4. Nhiệm vụ của chúng ta và 4 GV: Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy hiểm hoạ của đề nghị của tác giả chiến tranh vũ khí hạt nhân, tác giả đã hướng a. Nhiệm vụ: người đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể qua câu Đoàn kết lại để phản đối, văn nào?). ngă chặn chạy đua vũ trang, đấu HS: - “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc tranh cho một thế giới hòa bình. đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng”. Gv tích hợp MT: Kêu gọi mỗi người phải lên tiếng chống chiến tranh bảo vệ ngôi nhà chung. GV: Với tác giả, ông đã đưa ra sáng kiến (đề nghị) b. Đề nghị của tác giả: Lập ra gì? một nhà băng lưu trữ trí nhớ: HS: Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lưu trữ - Nhân loại tương lai biết đến trí nhớ: cuộc sống của chúng ta đã từng + Nhân loại tương lai biết đến cuộc sống của chúng ta tồn tại, có đau khổ, có bất công, đã từng tồn tại, có đau khổ, có bất công, có tình yêu, có tình yêu, hạnh phúc. hạnh phúc. - Nhân loại tương lai biết đến + Nhân loại tương lai biết đến những kẻ vì những những kẻ vì những lợi ích ti tiện lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong. mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong. Gv: Chúng ta nên hiểu đề nghị này của tác giả như Nhân loại cần gìn giữ ký ức thế nào? của mình, lịch sử sẽ lên án những Hs: Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch sử sẽ thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào vào thảm hoạ hạt nhân. thảm hoạ hạt nhân. Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết (5 p) III. Tổng kết * Mục đích của hoạt động: HS khái quát phần kiến Ghi nhớ - Sgk thức vừa được tìm hiểu. * Cách thức thực hiện: Gv: Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nghị luận này ở yếu tố nào? Gv: Nội dung đề cập của văn bản qua lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực. Hoạt động IV (8 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Cách thực hiện: + Gv giáo dục KNS cho Hs: Bài viết giúp em nhận thấy được điều gì về thảm họa của chiến tranh hạt nhân, nhiệm cụ của cả thế giới và mỗi người. Hs: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn thể sự sống trên Trái Đất, nhân loại cần đấu tranh vì một thế giới hòa bình (Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay; Trình bày những ý tưởng 5 của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình). + Gv giáo dục TTHCM: Liên hệ tư tưởng yêu chuộng hòa bình của HCM: Bác là tấm gương sáng về tư tưởng yêu chuộng hòa bình, Người đã ra đi với 2 bàn tay trắng cốt để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân thoát khỏi ách nô lệ của thực dân. Con người cần sống trong MT hòa bình không có CT, không có cuộc chạy đua vũ trang để bảo vệ CS con người. + Phân tích tính chặt chẽ của hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: • Đọc kĩ lại văn bản. • Học bài theo ghi nhớ - Sgk. • Tìm thêm các tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh hạt nhân. + Bài mới: Soạn Các phương châm hội thoại (tt): •Nắm đặc điểm của các phương châm hội thoại: cách thức, quan hệ, lịch sự. •Dự kiến giải các bài tập luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************* Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. 2. Kĩ năng: - Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp. - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong tình huống giao tiếp cụ thể. - KNS: lịch sự trong giao tiếp. 6 - Hiểu được ý nghĩa của các câu ca dao liên quan đến phương châm hội thoại. - Làm bài tập nâng cao. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Nghe, nói, đọc, viết. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Sgk, sgv, tài liệu liên quan đến bài dạy, giáo án. 2. Học sinh: Vở bài soạn, sgk. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp. 2. Bài cũ (2p): Bài 1: “Nói nhăng nói cuội” câu thành ngữ trên liên quan đến phương châm nào ? vì sao gọi là phương châm mà không gọi là qui tắc hội thoại ? Bài 2: Trong các câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm hội thoại? 1. Em vừa nhìn thấy một con rắn vuông. 2. Con chó biểu diễn xiếc đi bằng hai chân. 3. Bạn Lan đánh bóng bàn bằng tay. 4. Nếu bạn ăn nhiều trái cây thì sẽ hữa được bệnh tim. 5. Cô giáo dạy Ngữ văn viết bảng bằng tay rất đẹp. 6. Em nghe nói có một con voi dùng vòi cầm bút lông để vẽ. TL: Bài 1: Nói nhăng nói cuội” câu thành ngữ trên liên quan đến phương châm về chất. Bài 2: + Câu không tuân thủ phương châm hội thoại : 1; 3; 4; 5. + Câu không tuân thủ phương châm về chất hội thoại : 1; 4 + Câu không tuân thủ phương châm về lượng hội thoại : 3; 5 3. Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (2 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Gv cho học sinh đóng vai 1 đoạn hội thoại mà mỗi người nói 1 nội dung khác nhau. + Gv hỏi và dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút): Kiến thức 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ I. Phương châm quan hệ. * Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của phương châm quan hệ. * Cách thức thực hiện: 1. Xét ví dụ GV: Đọc văn bản sgk. GV: Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ: Ông Mỗi người nói về một đề tài nói gà, bà nói vịt ? khác nhau. 7 HS: Là một câu nói mà các đối tượng tham gia hội thoại không hướng vào một nội dung cụ thể mà mỗi người theo đuổi một đề tài riêng . . . GV: Tình huống của thành ngữ chỉ trường hợp hội thoại nào ? HS: Là mỗi người tham gia hội thoại nói về một đề tài khác nhau. GV: Hậu quả của tình huống hội thoại là gì ? HS: Người nói và người nghe không hiểu mình nói gì. GV: Qua thành ngữ trên em rút ra bài học nào Phải nói đúng vào đề tài hội trong giao tiếp ? thoại. Gọi Hs đọc ghi nhớ- sgk. 2. Kết luận :Ghi nhớ - sgk Kiến thức 2: Tìm hiểu phương châm cách thức II. Phương châm cách thức * Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của phương châm cách thức. * Cách thức thực hiện: 1. Xét ví dụ GV: Câu thành ngữ Dây cà ra dây muống; Lúng a. VD 1: búng như ngậm hột thị dùng để chỉ cách nói ntn? HS: Nói năng dài dòng rườm ra ấp úng không thoát - Dây cà ra dây muống: nói dài được ý. dòng, rườm rà. - Lúng búng như ngậm hột thị: nói ấp úng, không rõ ràng. GV: Hậu quả của 2 kiểu nói trên là gì ? HS: Người nghe hiểu sai hoặc hiểu lệch ý, người nghe bị ức chế không có thiện cảm. GV: Bài học rút ra từ câu thành ngữ trên. HS: Nói năng ngắn gọn, rõ ràng, không rườm rà, mạch lạc và cần tạo mối quan hệ tốt đẹp trong giao tiếp. Ví dụ: Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về b. VD 2: truyện ngắn của ông ấy”. GV: Có thể hiểu câu trên theo mấy cách? của ông ấy nhận định HS: Được hiểu theo hai cách: truyện ngắn + Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”. Câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn. + Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”. Câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác). GV: Để người nghe không hiểu lầm phải nói như thế nào? HS: Có thể chọn một trong các cách sau: 8 1. Tôi của ông ấy về truyện ngắn. 2. Kết luận: Ghi nhớ - sgk 2. Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác. 3. Tôi nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy. GV: Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong giao tiếp của bản thân em? III. Phương châm lịch sự HS: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc biệt thì không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ). 1. Xét ví dụ Kiến thức 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự + Cả 2 đều cảm nhận được sự * Mục đích của hoạt động: tìm hiểu nội dung của chân thành và tôn trọng lẫn phương châm lịch sự. nhau. * Cách thức thực hiện: GV: Đọc câu hỏi sgk và trả lời câu hỏi + Khi giao tiếp cần tôn trọng GV: Tại sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy người đối thoại không phân biệt như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? địa vị sang hèn, giàu nghèo. HS: Vì cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng lẫn nhau. 2. Kết luận: Ghi nhớ - sgk Gv: Có thể rút ra bài học gì cho bản thân trong khi giao tiếp ? HS: Cần tôn trọng người đối thoại, không phân biệt sang – hèn , giàu – nghèo . . . Gọi Hs đọc ghi nhớ - Sgk. KNS: Gv lưu ý cho Hs cần phải lịch sự trong giao tiếp. Hoạt động 3: Luyện tập (20 p) - Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, phương pháp thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm). - Thực hiện cụ thể: Gv cho Hs thảo luận theo 4 nhóm, mỗi nhóm một IV. Luyện tập bài tập theo thứ tự các bài tập. Mỗi nhóm cử đại diện trình bày. Gv, Hs nhận xét, sửa chữa. Bài tập 1: Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Bài tập 1: Nam và cho biết qua các câu tục ngữ, ca dao trên, Qua các câu tục ngữ, ca dao cha ông muốn khuyên chúng ta điều gì? trên, cha ông khuyên chúng ta : Hs trả lời, Gv chốt ý. - Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ Hs tìm một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương khi giao tiếp. tự: - Có thái độ tôn trọng, lịch sự - Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới với người đối thoại. nói. 9 - Một lời nói quan tiền thúng thóc. - Một lời nói dùi đục cẳng tay. - Một điều nhịn là chín điều lành. - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe. - Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. - Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. - Người xinh tiếng nói cũng xinh Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn. Gv: Chọn môt câu ca dao và giải thích nghĩa. Hs trả lời độc lập, Gv nhận xét, sửa chữa. Bài tập 2: Phép tu từ nào có liên quan đến phương Bài tập 2: Phép tu từ có liên châm lịch sự? Cho ví dụ. quan đến phương châm lịch sự VD: là nói giảm nói tránh. - Chị cũng có duyên! - Em không đến nỗi đen lắm ! - Ông không được khoẻ lắm. Bài tập 3: Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ Bài tập 3: trống: a. Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, a. .nói mát. chê trách là b. Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là b. .nói hớt. c. Nói nhằm châm chọc điều không hay của người c. .nói móc. khác một cách cố ý là d. Nói chen vào chuyện của người trên khi không d. .nói leo. được hỏi đến là e. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là e. .nói ra đầu ra đũa. Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt ý. Bài tập 4: Bài tập 4: Vận dụng các PCHT đã học để giải thích vì sao a. Khi người nói muốn hỏi một người nói đôi khi phải dùng những cách nói như: vấn đề nào đó không thuộc đề a. nhân tiện đây xin hỏi; tài đang trao đổi (Phương châm b. cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì quan hệ) không phải anh bỏ qua cho; biết là anh không vui, b. Khi người nói muốn ngầm nhưng ; xin lỗi trước người nghe về c. đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; đừng nói những điều mình sắp nói. cái giọng đó với tôi. (Phương châm lịch sự) Hs trả lời, Gv chốt ý. c. Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng. (Phương châm lịch sự) Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: 10 Gv: Giải thích nghĩa và cho biết các thành ngữ liên quan đến phương châm nào? + Nói băm nói bổ / Lịch sự + Nói như đấm vào tai / lịch sự + Điều nặng tiếng nhẹ / lịch sự + Nửa úp nửa mở / cách thức + Mồm loa mép giải/ lịch sự + Đánh trống lảng / quan hệ Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung: + Phương châm quan hệ. + Phương châm cách thức. + Phương châm lịch sự. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Học bài và xem lại các bài tập, Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT). + Bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Tìm hiểu nội dung bài học, tìm đọc một số văn bản thuyết minh có sử dụng các yếu tố miêu tả.dự kiến giải các bài tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************** Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặ nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Quan sát các sự vật hiện tượng - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong tạo lập văn bản thuyết minh. 11 - Biết vận dụng và có ý thức vận dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh. 3. Thái độ: Ý thức được vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Nghe, nói, đọc, viết. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Sgk, sgv, tài liệu liên quan đến bài dạy, giáo án, tranh ảnh về cây chuối. 2. Học sinh: Vở bài soạn, sgk. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức (1p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp. 2. Bài cũ: Lồng vào nội dung bài mới. 3. Bài mới: Hoạt động thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (4 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Gv đưa tình huống: Một vị khách muốn em giới thiệu về trường mà em không sử dụng yếu tố MT liệu vị khách đó có hình dung ra được đối tượng không? + Gv chốt KT và dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 p) - Mục đích: tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Phương pháp: nghiên cứu tình huống, đặt câu hỏi, thuyết trình. - Cách thức thực hiện: I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Gọi Hs đọc văn bản “Cây chuối trong đời 1. Xét ví dụ sống Việt Nam” (Nguyễn Trọng Tạo) Hai học sinh đọc văn bản. GV: Giải thích nhan đề văn bản? HS: Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh: - Nhan đề: Vai trò của cây chuối - Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật đối với đời sống vật chất và tinh chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa thần của người Việt Nam từ xưa đến nay. đến nay. - Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối. GV: Tìm những câu trong bài thuyết minh về - Thuyết minh đặc điểm tiêu biểu của đặc điểm tiêu biểu của cây chuối.? cây chuối: HS: Những câu văn thuyết minh: (1)- “Đi khắp Việt Nam núi rừng” + Đ 1: thân, lá, môi trường sống, “Cây chuối rất ưa nước cháu lũ” đặc điểm sinh sản. (2)- “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!” + Đ 2: Công dụng chung của cây chuối. 12 (3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối + Đ 3: Phân loại chuối và công và công dụng của nó. dụng của quả chuối. + “Quả chuối là một món ăn ngon” + “Nào chuối hương thơm hấp dẫn” + “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối nghìn quả” + Chuối xanh để chế biến thức ăn. + Chuối để thờ cúng. + .. GV: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả - Những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối. về cây chuối. “ Đi khắp Việt Nam núi rừng ” “ Không phải là quả tròn như trứng quốc cuốc ”. “ Không thiếu những buồng chuối tận gốc cây ” “ Chuối xanh món gỏi ” GV: Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả → Giúp người đọc hình dung các trên? chi tiết về loại cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tượng TM. GV: Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn này, theo em có thể bổ sung những gì? HS: Bổ sung: - Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ). - Có thể thuyết minh một số công dụng của câychuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối tươi, lá chuối khô, GV: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu 2. Kết luận: Ghi nhớ - Sgk tố miêu tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này ? HS: Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) - Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, phương pháp thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm) - Thực hiện cụ thể: II. Luyện tập Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả tiết thuyết minh. vào các chi tiết thuyết minh. - Thân cây chuối - Thân chuối có hình dáng thẳng 13 - Lá chuối tươi tròn như cái cột trụ mọng nước gợi - Quả chuối cảm giác mát mẻ, dễ chịu. - Nõn chuối - Lá chuối tươi xanh rờn cong cong Hs trả lời, Gv chốt ý. dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lạ vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng. - Lá chuối khô màu nâu lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương. - Nõn chuối màu xanh non cuộn tròn như 1 bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra. - Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như 1 cái lửa của thiên nhiên kì diệu. - Quả chuối khi xanh làm đồ bày lễ, gia vị của những món ăn ngon, lúc chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên 1 mùi thơm ngào ngạt, quyến rũ. Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau: Bài tập 2: Trích trong “ Làng nghề truyền thống Việt - “Tách nó có tai” Nam” – Phạm Côn Sơn. - “Chén của ta không có tai” Hs thảo luận và trả lời, Gv chốt ý. - “Khi mời ai rất nóng” Bài tập 3: Bài tập 3: (SGK26, 27, 28) Đọc văn bản Trò chơi ngày xuân và chỉ ra Văn bản “Trò chơi ngày xuân” những câu miêu tả ở trong đó. - “Những ngày đầu năm, lòng Hs trả lời, Gv nhận xét, bổ sung. người” - “Qua sông Hồng, mượt mà” - “Lân được trang trí công phu, chạy quanh” - “Những người tham gia, mỗi người” - “Bàn cờ là sân bãi rộng, che lọng” - “Với khoảng thời gian nhất định, khê” - “Sau hiệu lệnh đôi bờ sông”. Hoạt động III (8 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục đích: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Gv: Em hãy giới thiệu một cuộc triễn lãm (hội họa, điêu khắc, sản phẩm) hoặc 14 một phòng thí nghiệm, thu viện; kết hợp thuyết minh với miêu tả một số hiện vật tiêu biểu. Gv gợi ý: Trong loại bài giới thiệu này, nên nói rõ triễn lãm gì, ở đâu, đến thăm triển lãm vào thời gian nào. Sau đó giới thiệu nội dung triễn lãm gồm mấy phần, nội dung mỗi phần là gì. Ở đây người viết cần sử dụng yếu tố miêu tả làm cho người đọc hình dung được nét đặc sắc, hấp dẫn của các nội dung đó. - Hs viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả dựa vào sự hướng dẫn của Gv. Gv chốt lại kiến thức: Sử dụng có hiệu quả yếu tố miêu tả làm cho bài văn thuyết minh hấp dẫn, gây ấn tượng với người đọc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Học bài và hoàn thành các bài tập. + Bài mới: Soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Chuẩn bị tiết luyện tập: thực hiện các yêu cầu chuẩn bị ở nhà đề bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam”. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************** Ngày soạn: 01/8/ 2019 Tuần: 2 Ngày dạy: /8/2019 Tiết: 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Viết được đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả. - Viết đọan văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng văn bản thuyết minh kết hợp với miêu tả. 15 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, đọc, hiểu vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Nghe, nói, đọc, viết. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, SGV, giáo án. 2. Học sinh: Vở bài soạn, sgk. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp. 2. Bài cũ (2 p) Câu hỏi: Tác dụng của các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh? Trả lời: Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng. 3. Bài mới: Hoạt động của Gv và Hs Nội dung Hoạt động 1: Khởi động (2 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Gv đưa tình huống: Muốn sử dụng yếu tố MT trong văn TM thì ta phải làm như thế nào? + Gv chốt KT và dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (10 p) - Mục đích: Hướng dẫn Hs các bước làm bài văn thuyết minh theo đề cho ở Sgk. - Phương pháp: nghiên cứu tình huống, đặt câu hỏi, thuyết trình. - Cách thức thực hiện: I. Các bước làm bài văn thuyết minh GV: Ghi đề văn lên bảng ( hoặc dùng bảng phụ) 1. Tìm hiểu đề Con trâu ở làng quê Việt Nam Thể loại thuyết minh và vận GV: Đề bài yêu cầu ta dùng thể loại nào ? dụng yếu tố miêu tả. HS : Thể loại thuyết minh và vận dụng yếu tố miêu tả. 2. Tìm ý - lập dàn ý GV: Nội dung đề đặt ra là gì ? HS : Thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam GV: Một bài văn gồm mấy phần ? Nội dung từng phần và cách sắp xếp như thế nào ? HS : Trả lời GV: Với vấn đề này cần trình bày những ý nào ? Nên Dàn ý: sắp xếp như thế nào ? - Mở bài: Giới thiệu về con trâu HS : Thảo luận. trên đồng ruộng Việt Nam. - Con trâu trong đời sống vật chất: - Thân bài: + Là tài sản lớn của người nông dân. + Con trâu trong nghề làm + Là công cụ lao động quan trọng. ruộng: Là sức kéo để cày bừa, + Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ. kéo xe, trục lúa, 16 - Con trâu trong đời sống tinh thần + Con trâu trong lễ hội, đình + Gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, đám. gắn bó với tuổi thơ. + Con trâu nguồn cung cấp thịt, + Trong các lễ hội đình đám. da để thuộc, sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ. + Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt nam. + Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu. - Kết luận: tình cảm của nông dân đối với con trâu. Gv chuyển ý: Gv: Em có nhận xét gì về văn bản thuyết minh khoa học về con trâu trong phần I.2? HS : Là bài văn thuyết minh đơn thuần vẫn có đầy đủ những chi tiết khoa học nhưng chưa vận dụng yếu tố miêu tả. GV: Vận dụng yếu tố miêu tả vào bài văn. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút) - Mục đích: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thuyết trình, phương pháp thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân, nhóm) - Thực hiện cụ thể: Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs thực hành trên lớp II. Thực hành trên lớp - Viết phần mở bài cho đề bài trên. - Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả đối với một trong các ý nêu ở trên. Chú ý sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về trâu vào bài cho thích hợp và sinh động. Gv cho Hs thời gian viết đoạn văn, quan sát, gợi ý các - Ví dụ đoạn văn kết hợp yếu em làm bài, sau đó gọi Hs đọc đoạn văn đã viết, nhận tố MT: xét và sửa chữa. “Bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh quen thuộc, gần gũi với người dân VN. Vì thế trâu đã trở thành bạn nông dân VN ” - Ví dụ có thể mở bài bằng cách giới thiệu: Ở Việt Nam, đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng; hoặc mở bài bằng 17 cách nêu mấy câu tục ngữ, ca dao về trâu: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu ơi ta bảo trâu này ”; hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ, Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam. Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục đích: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: + Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. + Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Xem lại cách sử dụng các yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh và hoàn chỉnh các đoạn văn. + Bài mới: Soạn bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em: Đọc văn bản, tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản, liên hệ một số văn bản có liên quan đến quyền trẻ em. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kí duyệt tuần 2 Ngày tháng 8 năm 2019 18
Tài liệu đính kèm: