Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn /9/2020
 Tuần 02
 Tiết: 06 đến tiết 10
 Tiết: 06,07
 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.
 -Mác-két-
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
 - Hệ thống những luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
 * Tích hợp bảo vệ môi trường, GD tấm gương ĐĐ HCM.
 * GD QP-AN (Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử).
 Kĩ năng:
 - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh 
 vì hòa bình của nhân loại.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 Thái độ: Yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh phi nghĩa.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 - Nêu các yếu tố tạo nên phong cách Hồ Chí Minh.
 - Em học tập được những gì và sẽ làm gì để học tập tấm gương của Bác?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản; Hệ 
thống những luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản; Tích hợp bảo vệ môi trường, GD 
tấm gương ĐĐ HCM; GD QP-AN (Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom 
nguyên tử)
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc, tìm hiểu chung
tìm hiểu chung 1. Đọc
- GV: HDHS Đọc rõ ràng, - HS: Nghe. 2. Tìm hiểu chung
chính xác, chú ý tính biểu cảm, a. Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a 
blcx. - HS: Nghe. Mác-két (1928), là nhà văn Cô- Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: đọc mẫu. - HS: Đọc theo yêu lôm-bi-a. Nổi tiếng với tiểu thuyết 
- GV: Gọi hs đọc tiếp. cầu. Trăm năm cô đơn. Nhận giải 
 Nôben (1982).
 b. Tác phẩm
 - Xuất xứ: Văn bản trích tham luận 
- GV: Hãy nêu vài nét về tác - HS: trả lời câu hỏi của Mác-két (8/1986) tại Mê-hi-cô 
giả và sự ra đời của tác phẩm. trong cuộc họp kêu gọi chấm dứt 
 chạy đua vũ trang, bảo vệ hòa bình 
* Kiến thức 2: HDHS Đọc, và an ninh thế giới. 
hiểu văn bản - Phương thức biểu đạt nghị 
 - HS: trả lời luận.
- GV: Văn bản bàn về vấn đề + Nguy cơ chiến tranh * Chú thích: sgk
gì? + Lời kêu gọi đấu tranh 
 II. Đọc – hiểu văn bản:
 cho một thế giới hòa 
 1. Luận điểm của văn bản:
 bình.
 Nguy cơ chiến tranh đang đe dọa 
 toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc 
 chạy đua vũ trang; lời kêu gọi đấu 
 tranh vì một thế giới hòa bình, 
 không có chiến tranh.
 TIẾT 2
* Hướng dẫn HS tìm hiểu 2. Luận cứ:
luận cứ a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân -Tính hiện thực, sự - Thời gian: 8/8/1986.
đe dọa loài người và sự sống khủng khiếp của nguy -Số liệu: 50000 đầu đạn hạt nhân đã 
trên trái đất được tác giả chỉ ra cơ hạt nhân trên toàn bố trí trên khắp hành tinh.
rất cụ thể bằng cách lập luận cầu. -> Tính hiện thực, sự khủng khiếp 
ntn? của nguy cơ hạt nhân trên toàn cầu.
Em có nhận xét ntn về cách vào Vào đề trực tiếp. - Bốn tấn thuốc nổ “có thể huỷ diệt 
đề của tác giả? tất cả các hành tinh xoay quanh 
Tác dụng của cách vào đề đó? Gây ấn tượng mạnh. Mặt trời và cộng thêm bốn hành 
 tinh nữa .”.
 Vào đề trực tiếp, chứng cứ xác 
* Cuộc chạy đua vũ trang thực đã thu hút người đọc gây ấn 
chuẩn bị cho chiến tranh hạt tượng mạnh về tính chất hệ trọng 
nhân đã làm mất đi khả của vấn đề.
năng để con người được sống b. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn 
tốt đẹp hơn. - Chứng minh đưa bị cho chiến tranh hạt nhân đã 
- Tác giả đã triển khai luận cứ ra các dẫn chứng với làm mất đi khả năng để con 
2 bằng cách nào? những số liệu so sánh người được sống tốt đẹp hơn.
 thuyết phục trong các - - Đối với xã hội: 
 Lĩnh vực: Xã Hội Y +100 tỉ đô la đầu tư cho các nước 
- Chỉ ra các lĩnh vực mà tác giả tế Thực phẩm nghèo= 100 máy bay B.1B của Mĩ.
đưa ra so sánh? Giáo dục. +Nông cụ cho nước nghèo =27 
 - Tính chất phi lí và sự tên lửa MX.
- Chi phí cho các lĩnh vực đó tốn kém ghê gớm của - Đối với Y tế: Giá 10 tàu sân bay Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
được so sánh với chi phí vũ khí cuộc chạy đua vũ trang. = chương trình phòng bệnh trong 
hạt nhân ntn? - Đưa ra ví dụ so sánh 14 năm. 
 trên nhiều lĩnh vực (với -Thực phẩm:
- Qua những con số trên em có những con số cụ thể Thực phẩm cho 575 triệu người 
đồng ý với nhận xét của Thế chính xác khiến người thiếu dinh dưỡng=149 tên lửa MX.
giới việc bảo tồn sự sống trên đọc ngạc nhiên bất ngờ - Đối với giáo dục: Xoá mù chữ 
Trái đất ít tốn kém hơn là “dịch trước những sự thật trên toàn thế giới = 2 chiếc tàu 
hạch” hạt nhân.? hiển nhiên mà thật phi ngầm mang vũ khí hạt nhân.
-Sự so sánh có ý nghĩa gì? lí) Cách lập luận: đơn giản, thuyết 
 -Chiến tranh hạt nhân phục làm nổi bật sự tốn kém và 
Em có nhận xét ntn về cách lập nổ ra đẩy lùi sự tiến tính phi lí của cuộc chạy đua vũ 
luận của tác giả hoá, trở về điểm xuất trang.
- Tại sao nói chiến tranh hạt phát ban đầu, tiêu huỷ c. Chiến tranh hạt nhân chẳng 
nhân đi ngược lại lí trí con mọi thành quả của quá những đi ngược lại lí trí con 
người, phản lại sự tiến hoá? trình tiến hoá. người mà còn phản lại sự tiến 
 - Đưa ra các ý chứng hóa của tự nhiên.
 minh - Huỷ diệt con người, sự sống trên 
 - Khẳng định: sự có trái đất.
- Để làm rõ luận cứ này tác giả mặt của chúng ta - Chứng minh: đưa ra các chứng cứ 
dùng phép lập luận nào? không vô ích mà là sự khoa học về địa chất và cổ sinh học 
- Những dẫn chứng ấy có ý khởi đầu cho tiếng nói về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự 
nghĩa gì? của những người đang sống trên Trái đất (380 triệu năm 
 bênh vực bảo vệ hoà con bướm mới bay được, 180 triệu 
 bình. năm bông hồng mới nở).Nếu chiến 
 - Có lập luận chặt chẽ, tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiến 
 chứng cứ cụ thể, NT so hoá, trở về điểm xuất phát ban đầu, 
 sánh sắc sảo thuyết tiêu huỷ mọi thành quả của quá 
- Đây là luận cứ kết bài cũng phục. trình tiến hoá.
là điều tác giả muốn gửi đến -> Chiến tranh hạt nhân có tính chất 
mọi người. Tác giả hướng phản tự nhiên, phản tiến hóa.
mọi người đến thái độ tích d. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn 
cực: Hãy đấu tranh ngăn Tích hợp: phê phán, chiến tranh hạt nhân, cho một 
chặn hiểm họa hạt nhân đánh giá, bình luận về thế giới hoà bình.
Thế giới hoà bình. nguy cơ chiến tranh hạt - Thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn 
- Lời đề nghị ở gần cuối có ý nhân. chặn chiến tranh hạt nhân vì 1 
nghĩa? thế giới hoà bình .
 Trình bày ý tưởng của - Khẳng định: sự có mặt của chúng 
-Văn bản có ý nghĩa như thế cá nhân về giải pháp ta không vô ích mà là sự khởi đầu 
nào trong thực tế? chống CTHN. cho tiếng nói của những người 
- Có thể đặt tên khác cho văn đang bênh vực ,bảo vệ hoà bình.
bản? Vì sao? - Lập nhà băng lưu trữ trí nhớ tồn 
* Hướng dẫn HS tìm hiểu tại được sau cả chiến tranh hạt 
nghệ thuật, ý nghĩa. nhân-> làm bằng chứng.
- Em học tập được gì ở nghệ - Lập luận chặt chẽ, => Lên án những thế lực hiếu chiến 
thuật lập luận? chứng cứ xac thực;so đẩy nhân loại vào thảm họa hạt 
 -Ý nghĩa của văn bản. sánh sắc sảo, thuyết nhân. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Liên hệ: trách nhiệm của phục. 3. Nghệ thuật: 
chúng ta đối với hòa bình thế - Văn bản thể hiện Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xac 
gới? những suy nghĩ nghiêm thực;so sánh sắc sảo, thuyết phục.
Chống chiến tranh, bảo vệ môi túc, đầy trách ngiệm 4. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể 
tường. của G.G Mác-két đối hiện những suy nghĩ nghiêm túc, 
 * Tích hợp: Tư tưởng yêu với hòa bình nhân loại. đầy trách ngiệm của G.G Mác-két 
nước và độc lập dân tộc trong đối với hòa bình nhân loại.
quan hệ với hòa bình thế giới: * Ghi nhớ: sgk
chống nạn đói, thất học 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Các phương châm hội thoại (tt)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn:Học bài, sưu tầm tranh ảnh về chiến tranh hạt nhân.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 08:
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Nội dung về ba phương châm hội thoại: phương châm cách thức, phương châm 
 quan hệ, phương châm lịch sự.
 Kĩ năng:
 - Vận dụng các phương châm cách thức, phương châm quan hệ, phương châm lịch 
 sự trong hoạt động giao tiếp.
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội thoại này vào tình 
 huống giao tiếp cụ thể.
 Thái độ: Có thái độ tích cực vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 -Thế nào là phương châm về lượng? Lấy ví dụ.
 - Phương châm về chất là gì? Lấy ví dụ. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nội dung về ba phương châm hội thoại: phương châm cách thức, phương châm 
quan hệ, phương châm lịch sự.
*Kiến thức 1: Phương châm I. Phương châm quan hệ:
quan hệ
- GV: Gọi hs đọc và trả lời câu - HS: Đọc theo yêu “Ông nói gà, bà nói vịt” chỉ tình 
hỏi SGK. cầu. huống giao tiếp không cùng nói về 
- GV: Cho phát biểu. - HS: Phát biểu. một đề tài. 
- GV: Gọi nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ Trong giao tiếp cần tránh nói 
- GV: Tổng hợp ý kiến sung. lạc đề.
- GV: Cho hs ghi bài - HS: Nghe.
* Kiến thức 2: Phương châm II. Phương châm cách thức:
cách thức: - HS: Đọc theo yêu - Hai câu thành ngữ chỉ cách nói 
- GV: Cho hs đọc yêu cầu cầu. dài dòng, khó hiểu.
SGK. - HS: Xung phong phát - Trường hợp này là nói không rõ 
- GV: Gọi phát biểu. biểu. nghĩa.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ Trong giao tiếp cần nói ngắn 
 sung. gọn, rõ ràng, dễ hiểu, mạch lạc.
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe.
- GV: Cho hs tự ghi bài. - HS: Ghi bài.
* Kiến thức 3: Phương châm III. Phương châm lịch sự:
lịch sự: Cả hai người đều nhận được tình 
- GV: Cho một em kể lại câu - HS: Kể theo yêu cầu. cảm mà người kia dành cho mình.
chuyện Người ăn xin. - HS: Đọc. Trong giao tiếp cần tôn trọng 
- GV: Một em đọc câu hỏi - HS: Phát biểu. người đối thoại, tránh dùng những 
SGK. - HS: Nhận xét, bổ lời thiếu lịch sự.
- GV: Gọi phát biểu. sung.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nghe.
- GV: Tổng hợp ý kiến.
- GV: Yêu cầu HS đọc các Ghi - HS: Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: Sgk
nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng các phương châm cách thức, phương châm quan hệ, 
phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp; Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các 
phương châm hội thoại này vào tình huống giao tiếp cụ thể.
 IV. Luyện tập:
- GV: Hướng dẫn hs làm bt 1, - HS: Làm bài tập tại 1. Những câu ca dao, tục ngữ đó 
2, 3 tại lớp. lớp. đều khẳng định vai trò của ngôn 
 ngữ trong đời sống và khuyên ta 
 nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
 - Chim khôn kêu tiếng Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - Vàng thì thử lửa thử than 
 - Chẳng được miếng thịt miếng 
- GV HD: Bài tập 4, 5 ở nhà. - HS: Nghe hướng dẫn. xôi 
 - HS: Làm bài tập ở 2. Nói giảm, nói tránh.
 nhà.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Có bao nhiêu phương châm hội thoại? cụ thể từng phương 
 châm? Nêu ví dụ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 09:
 SỬ DỤNG YỀU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
 THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết 
 minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
 - Vai trò: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng 
 thuyết minh.
 Kĩ năng:
 - Quan sát các sự vật, hiện tượng.
 - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Tình cảm đối với đối tượng thuyết minh qua nghệ thuật miêu tả.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy kể tên các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn 
 bản thuyết minh, và chỉ ra tác dụng của chúng. 
 3. Bài mới: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết 
minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng; Vai trò: phụ trợ cho việc 
giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh.
* Kiến thức 1: HDHS Tìm I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong 
hiểu yếu tố miêu tả trong văn văn bản thuyết minh:
bản thuyết minh 
- GV: Yêu cầu hs đọc văn bản. - HS: Đọc theo yêu a. Nhan đề: Văn bản thuyết minh 
- GV: Cho thảo luận nhóm. cầu. về cây chuối nói chung. (Giá trị của 
+ Nhóm 1: câu d - HS: Thảo luận nhóm. cây chuối trong đời sống người 
+ Nhóm 2: câu c - HS: Các nhóm thảo Việt Nam).
+ Nhóm 3: câu b luận theo sự phân công 
+ Nhóm 4: câu a của gv. b. Các câu có yếu tố thuyết minh: 
- GV: Cho phát biểu. - HS: Cử đại diện phát câu đầu và 2 câu cuối ở đoạn 1.
 biểu.
- GV: Gọi nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ c. Các câu có yếu tố miêu tả: thân, 
 sung. lá, quả 
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe.
 - HS: Quan sát, tự ghi d. Bổ sung:
 bài. - Thuyết minh: 
- GV: Sử dụng bản phụ ghi các - HS: Các câu có yếu tố + Các loại chuối.
câu có yếu tố thuyết minh và thuyết minh: + Thân, lá, nõn, hoa, gốc.
yếu tố miêu tả cho hs quan sát. + Cây chuối vô tận. - Miêu tả: 
 + Nào chuối +Thân tròn, mát mọng nước
 hương hấp dẫn. +Tàu lá xanh rờn, xào xạc 
 c. Những câu có yếu tố - Công dụng: 
 miêu tả: +Thân chuối 
 + Những cây chuối +Hoa chuối 
 thân mềm núi rừng.
 + Vỏ chuối có như vỏ 
- GV: Rút ra ý kiến. trứng cuốc. Giúp cho đối tượng thuyết 
- GV: Cho hs ghi bài. Sinh động, hấp minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ 
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ dẫn. cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn 
sgk - HS: Nghe. tượng, sinh động và hấp dẫn.
 - HS: Tự ghi bài.
 - HS: Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để quan sát các sự vật, hiện tượng; Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù 
hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
 II. Luyện tập:
- GV: Hướng dẫn hs làm bài BT1. 
tập 1, 2 trên lớp. - HS: Làm bài tập tại + Thân chuối: có hình trụ, trơn, Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 lớp. nhẵn bóng 
 + Lá chuối tươi: to bảng, xanh 
 mượt, trơn láng 
 BT2. Những câu có yếu tố miêu 
 tả:
 - Tách là loại chén có tai.
 - Chén của ta không có tai.
 - Khi mời ai mà mời.
- GV: Hướng dẫn hs làm bài - HS: Nghe hướng dẫn. - Có uống cũng nâng hai tay xoa 
tập ở nhà. Làm bài tập ở nhà. xoa rồi mới uống, mà uống rất 
 nóng.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 
 ( Chuẩn bị các nội dung để luyện tập trong tiết sau)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 10:
 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
 VĂN BẢN THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn sinh động, hấp dẫn.
 Thái độ: Sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết 
 minh.
 3. Bài mới: Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh; Vai trò của 
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
* Kiến thức 1: Kiểm tra việc I. Chuẩn bị ở nhà:
chuẩn bị ở nhà của học sinh. - HS: Trưng bày kết 1. Chuẩn bị
 quả chuẩn bị ở nhà cho Đề: Thuyết minh con trâu trong 
- GV: Nhận xét ý thức chuẩn bị gv kiểm tra. việc đồng áng, trong cuộc sống 
của hs. - HS: Nghe. làng quê.
- GV: Miêu tả có tác dụng gì - HS: Ghi nhận. 2. Củng cố kiến thức
trong vbtm? Khi sử dụng yếu tố - Miêu tả có thể làm cho sự vật, 
miêu tả cần lưu ý điều gì? - HS: Trả lời câu hỏi hiện tượng, con người hiện lên cụ 
- GV: Gọi phát biểu thể, sinh động.
- GV: nhận xét - Có thể sử dụng câu, đoạn miêu tả 
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Nghe để giới thiệu những đặc điểm riêng 
 - HS: Ghi bài. độc đáo của đối tượng.
 - Yếu tố miêu tả phải cung cấp 
 những thong tin chính xác của đối 
 tượng thuyết minh. 
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để viết đoạn văn, bài văn sinh động, hấp dẫn
- GV: Cho hs thảo luận nhóm - HS: Tiến hành thảo II. Luyện tập trên lớp:
(5 phút). luận nhóm. 1. Vận dụng yếu tố miêu tả trong 
+ Nhóm 1: Hình ảnh con trâu việc giới thiệu:
trên đồng ruộng. a. Xác định yêu cầu đề bài
+ Nhóm 2: Con trâu trong công b. Lập dàn ý:
việc. * Mở bài: Giới thiệu về con trâu 
+ Nhóm 3: Con trâu trong lễ trên đồng ruộng Việt Nam.
hội. * Thân bài:
+ Nhóm 4: Con trâu gắn bó với 1. Nguồn gốc của con trâu
tuổi thơ ở nông thôn. - Con trâu Việt Nam là thuộc trâu 
- GV: Gọi phát biểu. - HS: Các nhóm cử đại đầm lầy
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. diện phát biểu. - Con trâu Việt Nam là trâu được 
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nhận xét, bổ thuần hóa
- GV: Cho hs ghi bài. sung. 2. Đặc điểm của con trâu Việt Nam
- GV: Gợi ý cho hs một số câu - HS: Nghe. - Trâu là động vật thuộc lớp thú, 
ca dao, tục ngữ có thể vận dụng - HS: Ghi bài. lông trâu có màu xám, xám đen
vào việc thuyết minh. - HS: Nghe. - Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, 
- GV: Yêu cầu hs viết đoạn văn ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài 
tm có sử dụng yếu tố miêu tả. thường xuyên phe phẩy; bầu vú 
- GV: Gọi hs đọc đoạn văn. - HS: Thực hành viết nhỏ; sừng hình lưỡi liềm 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. đoạn văn. - Trâu có sừng
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Xung phong đọc - Trâu rất có ích với người nông Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: Cho hs tự sửa bài. đoạn văn. dân Việt Nam
 - HS: Nhận xét, bổ - Mỗi năm trâu đẻ một lứa và mỗi 
 sung. lứa một con
 - HS: Nghe. 3. Lợi ích của con trâu Việt Nam
 - HS: Ghi nhận. a. Trong đời sống vật chất thường 
 - HS: Sửa bài. ngày
 - Trâu giúp người nông dân trong 
 công việc đồng án: cày, bừa,
 - Trâu là người gián tiếp là ra hạt 
 lúa, hạt gạo
 - Trâu là một tài sản vô cùng quý 
 giá đối với người nông dân
 - Trâu có thể lấy thịt
 - Da của trâu có thể làm đồ mĩ 
 nghệ, 
 b. Trong đời sống tinh thần
 * Kết bài: Con trâu là bạn của nhà 
 nông.
 2. Viết đoạn văn thuyết minh có 
 yếu tố tả.
 - “Con trâu là đầu cơ nghiệp”,”Trâu 
 ơi ta bảo trâu này” từ đó dẫn ra vị 
 trí của nó trong đời sống nông thôn 
 Việt Nam.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, lập dàn ý các vật dụng còn lại. 
 - Soạn bài mới: Tuyên bố thế giới về... trẻ em
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 + Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý.
 + Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt 
 Tuần 02, Ngày /9/2020 
 HT, ND:
 PP:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_nam_hoc_2019_2020_truong_thcs_nguye.doc