Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 6-10 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 6-10 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 14/8/2019
 Tuần 02
 Tiết: 06 đến tiết 10
 Tiết: 06,07
 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.
 -Mác-két-
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn 
 bản.
 - Hệ thống những luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
 - Tích hợp bảo vệ môi trường, GD tấm gương ĐĐ HCM.
 - GD QP-AN (Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên 
 tử)
 Kĩ năng:
 - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu 
 tranh vì hòa bình của nhân loại.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 Thái độ: Yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh phi nghĩa.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 - Nêu các yếu tố tạo nên phong cách Hồ Chí Minh.
 - Em học tập được những gì và sẽ làm gì để học tập tấm gương của Bác?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
bản; Hệ thống những luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản; Tích hợp bảo vệ 
môi trường, GD tấm gương ĐĐ HCM; GD QP-AN (Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của 
chiến tranh, của bom nguyên tử)
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc, tìm hiểu chung
tìm hiểu chung 1. Đọc
- GV: HDHS Đọc rõ ràng, - HS: Nghe. 2. Tìm hiểu chung
chính xác, chú ý tính biểu - Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a 
cảm, blcx. - HS: Nghe. Mác-két (1928), là nhà văn Cô-
- GV: đọc mẫu. - HS: Đọc theo yêu lôm-bi-a. Nổi tiếng với tiểu 
- GV: Gọi hs đọc tiếp. cầu. thuyết Trăm năm cô đơn. Nhận 
 giải Nôben (1982).
 - Xuất xứ: Văn bản trích tham 
 luận của Mác-két (8/1986) tại 
- GV: Hãy nêu vài nét về tác - HS: trả lời câu hỏi Mê-hi-cô trong cuộc họp kêu gọi 
giả và sự ra đời của tác chấm dứt chạy đua vũ trang, bảo 
phẩm. vệ hòa bình và an ninh thế giới. 
* Kiến thức 2: HDHS Đọc, II. Đọc – hiểu văn bản:
hiểu văn bản - HS: trả lời 1. Luận điểm của văn bản:
 + Nguy cơ chiến Nguy cơ chiến tranh đang đe dọa 
- GV: Văn bản bàn về vấn đề tranh toàn nhân loại và sự phi lí của 
gì? + Lời kêu gọi đấu cuộc chạy đua vũ trang; lời kêu 
 tranh cho một thế gọi đấu tranh vì một thế giới hòa 
 giới hòa bình. bình, không có chiến tranh.
 TIẾT 2
* Kiến thức 2: HDHS Đọc, - HS: Chia nhóm thảo 2. Nguy cơ chiến tranh hạt 
hiểu văn bản (tt) luận. nhân và sự phi lí của cuộc chạy 
* Giáo dục KNS: Kĩ năng Nghe câu hỏi. đua vũ trang
giao tiếp: Câu hỏi thảo luận Tiến hành thảo luận. - Những chứng cứ xác thực về 
nhóm: Luận điểm nguy cơ + Nhóm 1, 2 phát số lượng vũ khí thể hiện tính 
cthn và sự phi lí của cuộc biểu. chất hệ trọng của vấn đề;
cđvt được làm nổi bật qua + Nhóm 3, 4 nhận - Chi phí cho chiến tranh: sự tốn 
những luận cứ nào? xét, bổ sung. kém và tính chất phi lí; giữa sự 
- GV: Cho phát biểu, nhận Nghe. tiến hóa của tự nhiên và thời gian 
xét, bổ sung. Tự ghi bài. hủy diệt trái đất 
- GV: Tổng hợp ý kiến. Những chứng cứ xác 
 thực về số lượng vũ 
 khí: tính chất hệ trọng 
 của vấn đề; chi phí 
 cho chiến tranh: sự 
 tốn kém và tính chất 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 phi lí ; > < giữa sự 
 tiến hóa của tự nhiên 
 và thời gian hủy diệt 
 trái đất 
 - HS: Nghe.
* Tích hợp gd bảo vệ môi 
trường:
- GV Giảng: nguy cơ chiến 
tranh hạt nhân luôn de dọa - HS trả lời: Chiến 
loài người tranh hạt nhân tàn 
- GV: Chiến tranh hạt nhân phá môi trường sống 
sẽ ảnh hưởng như thế nào đối của vạn vật, của con 
với môi trường sống của con người, đi ngược lại sự 
người và vạn vật? tiến hóa của thiên 
 nhiên 
 - HS trả lời: Chiến 
 tranh hạt nhân: nguy 
* GD KNS: Kĩ năng suy hiểm, phi lí; vẽ tranh 
nghĩ, phê phán: Hãy trình tuyên truyền, thể hiện 
bày suy nghĩ của em về nguy khát vọng vì hòa 3. Thông điệp của văn bản:
cơ chiến tranh hạt nhân và bình Kêu gọi mọi người đấu tranh vì 
em sẽ làm gì để góp phần vì một thế giới hòa bình, không có 
một thế giới hòa bình? - HS trả lời: Mác-két chiến tranh.
* GD TGĐĐ HCM: đề nghị thành lập nhà 
- GV Giảng: Tư tưởng yêu băng lưu trữ trí nhớ 
nước và độc lập dân tộc của để kêu gọi tất cả mọi 
Bác Theo em, thông điệp mà người tham gia đấu 
Mác-két muốn gửi đến cho tranh cho hòa bình 
người đọc là gì? trên thế giới.
 - HS trả lời: Lập luận 4. Nghệ thuật:
 chặt chẽ; Chứng cứ - Lập luận chặt chẽ;
- GV: Em có nhận xét gì về cụ thể, xác thực; Sử - Chứng cứ cụ thể, xác thực;
nghệ thuật lập luận của văn dụng nghệ thuật so - Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc 
bản? sánh sắc sảo, giàu sảo, giàu tính thuyết phục.
 tính thuyết phục.
 - HS: Thực hiện theo 
* GD QP-AN (Lấy ví dụ về yêu cầu
mức độ tàn phá của chiến 5. Ý nghĩa của văn bản: 
tranh, của bom nguyên tử Thể hiện những suy nghĩ nghiêm 
mà qua tìm hiểu em được - HS: trả lời túc, đầy trách nhiệm của Mác-két 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
biết?) đối với hòa bình nhân loại.
- GV: Hãy nêu ý nghĩa của 
văn bản. - HS: đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK
Gv uốn nắn, điều chỉnh.
- GV: Đọc ghi nhớ sgk
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Các phương châm hội thoại (tt)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn:Học bài, sưu tầm tranh ảnh về chiến tranh 
 hạt nhân.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 08:
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Nội dung về ba phương châm hội thoại: phương châm cách thức, phương 
 châm quan hệ, phương châm lịch sự.
 Kĩ năng:
 - Vận dụng các phương châm cách thức, phương châm quan hệ, phương châm 
 lịch sự trong hoạt động giao tiếp.
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội thoại này 
 vào tình huống giao tiếp cụ thể.
 Thái độ: Có thái độ tích cực vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 -Thế nào là phương châm về lượng? Lấy ví dụ.
 - Phương châm về chất là gì? Lấy ví dụ.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nội dung về ba phương châm hội thoại: phương châm cách thức, phương 
châm quan hệ, phương châm lịch sự.
* Kiến thức 1: Phương I. Phương châm quan hệ:
châm quan hệ:
- GV: Gọi hs đọc và trả lời - HS: Đọc theo yêu “Ông nói gà, bà nói vịt” chỉ tình 
câu hỏi SGK. cầu. huống giao tiếp không cùng nói 
- GV: Cho phát biểu. về một đề tài 
- GV: Gọi nhận xét, bổ sung. - HS: Phát biểu. Trong giao tiếp cần tránh 
- GV: Tổng hợp ý kiến - HS: Nhận xét, bổ nói lạc đề.
- GV: Cho hs ghi bài sung.
 - HS: Nghe.
 - HS: Ghi bài.
* Kiến thức 2: Phương II. Phương châm cách thức:
châm cách thức: - HS: Đọc theo yêu - Hai câu thành ngữ chỉ cách nói 
- GV: Cho hs đọc yêu cầu cầu. dài dòng, khó hiểu.
SGK. - HS: Xung phong - Trường hợp này là nói không rõ 
- GV: Gọi phát biểu. phát biểu. nghĩa.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ Trong giao tiếp cần nói 
 sung. ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, mạch 
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe. lạc.
- GV: Cho hs tự ghi bài. - HS: Ghi bài.
* Kiến thức 3: Phương III. Phương châm lịch sự:
châm lịch sự: Cả hai người đều nhận được tình 
- GV: Cho một em kể lại câu - HS: Kể theo yêu cảm mà người kia dành cho 
chuyện Người ăn xin. cầu. mình.
- GV: Một em đọc câu hỏi - HS: Đọc. Trong giao tiếp cần tôn 
SGK. - HS: Phát biểu. trọng người đối thoại, tránh dùng 
- GV: Gọi phát biểu. - HS: Nhận xét, bổ những lời thiếu lịch sự.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. sung.
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: Yêu cầu HS đọc các 
Ghi nhớ SGK - HS: Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng các phương châm cách thức, phương châm quan 
hệ, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp; Nhận biết và phân tích được cách sử 
dụng các phương châm hội thoại này vào tình huống giao tiếp cụ thể.
 IV. Luyện tập:
- GV: Hướng dẫn hs làm bt - HS: Làm bài tập tại 1. Những câu ca dao, tục ngữ đó 
1, 2, 3 tại lớp. lớp. đều khẳng định vai trò của ngôn 
 ngữ trong đời sống và khuyên ta 
 nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
 - Chim khôn kêu tiếng 
 - Vàng thì thử lửa thử than 
 - Chẳng được miếng thịt miếng 
- GV HD: Bài tập 4, 5 ở nhà. - HS: Nghe hướng xôi 
 dẫn. 2. Nói giảm, nói tránh.
 - HS: Làm bài tập ở 
 nhà.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Có bao nhiêu phương châm hội thoại? cụ 
 thể từng phương châm? Nêu ví dụ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 09:
 SỬ DỤNG YỀU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
 THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng 
 thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
 - Vai trò: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối 
 tượng thuyết minh.
 Kĩ năng:
 - Quan sát các sự vật, hiện tượng.
 - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Tình cảm đối với đối tượng thuyết minh qua nghệ thuật miêu tả.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy kể tên các biện pháp nghệ thuật thường dùng 
 trong văn bản thuyết minh, và chỉ ra tác dụng của chúng. 
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng 
thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng; Vai trò: 
phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh.
* Kiến thức 1: HDHS Tìm I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả 
hiểu yếu tố miêu tả trong trong văn bản thuyết minh:
văn bản thuyết minh 
- GV: Yêu cầu hs đọc văn - HS: Đọc theo yêu a. Nhan đề: Văn bản thuyết minh 
bản. cầu. về cây chuối nói chung. (Giá trị 
- GV: Cho thảo luận nhóm. - HS: Thảo luận của cây chuối trong đời sống 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
+ Nhóm 1: câu d nhóm. người Việt Nam).
+ Nhóm 2: câu c - HS: Các nhóm thảo 
+ Nhóm 3: câu b luận theo sự phân b.Các câu có yếu tố thuyết 
+ Nhóm 4: câu a công của gv. minh:câu đầu và 2 câu cuối ở 
- GV: Cho phát biểu. - HS: Cử đại diện đoạn 1.
 phát biểu.
- GV: Gọi nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ c. Các câu có yếu tố miêu tả: 
 sung. thân, lá, quả 
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe.
 - HS: Quan sát, tự ghi d. Bổ sung:
 bài. - Thân chuối: rau ghém, thức ăn 
- GV: Sử dụng bản phụ ghi - HS: Các câu có yếu cho gà .
các câu có yếu tố thuyết tố thuyết minh: - Lá chuối: gói bánh, gói hàng.
minh và yếu tố miêu tả cho + Cây chuối vô tận. - Bắp chuối: làm gỏi, nấu canh.
hs quan sát. + Nào chuối 
 hương hấp dẫn.
 c. Những câu có yếu 
 tố miêu tả:
 + Những cây chuối 
 thân mềm núi rừng. Giúp cho đối tượng thuyết 
 + Vỏ chuối có như minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ 
 vỏ trứng cuốc. cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn 
 Sinh động, hấp tượng, sinh động và hấp dẫn.
 dẫn.
- GV: Rút ra ý kiến. - HS: Nghe.
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Tự ghi bài.
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi - HS: Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk
nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để quan sát các sự vật, hiện tượng; Sử dụng ngôn ngữ miêu tả 
phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
 II. Luyện tập:
- GV: Hướng dẫn hs làm bài BT1. 
tập 1, 2 trên lớp. - HS: Làm bài tập tại + Thân chuối: có hình trụ, trơn, 
 lớp. nhẵn bóng 
 + Lá chuối tươi: to bảng, xanh 
 mượt, trơn láng 
 BT2. Những câu có yếu tố miêu 
 tả:
 - Tách là loại chén có tai.
 - Chén của ta không có tai.
 - Khi mời ai mà mời.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: Hướng dẫn hs làm bài - HS: Nghe hướng - Có uống cũng nâng hai tay xoa 
tập ở nhà. dẫn. xoa rồi mới uống, mà uống rất 
 Làm bài tập ở nhà. nóng.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết 
 minh. 
 ( Chuẩn bị các nội dung để luyện tập trong tiết sau)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 10:
 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
 VĂN BẢN THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn sinh động, hấp dẫn.
 Thái độ: Sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản 
 thuyết minh.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh; Vai 
trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
* Kiến thức 1: Kiểm tra I. Chuẩn bị ở nhà:
việc chuẩn bị ở nhà của học - HS: Trưng bày kết 1. Chuẩn bị
sinh. quả chuẩn bị ở nhà Đề: Thuyết minh con trâu trong 
 cho gv kiểm tra. việc đồng áng, trong cuộc sống 
- GV: Nhận xét ý thức chuẩn - HS: Nghe. làng quê.
bị của hs. - HS: Ghi nhận. 2. Củng cố kiến thức
- GV: Miêu tả có tác dụng gì - Miêu tả có thể làm cho sự vật, 
trong vbtm? Khi sử dụng yếu - HS: Trả lời câu hỏi hiện tượng, con người hiện lên 
tố miêu tả cần lưu ý điều gì? cụ thể, sinh động.
- GV: Gọi phát biểu - Có thể sử dụng câu, đoạn miêu 
- GV: nhận xét - HS: Nghe tả để giới thiệu những đặc điểm 
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Ghi bài. riêng độc đáo của đối tượng.
 - Yếu tố miêu tả phải cung cấp 
 những thong tin chính xác của 
 đối tượng thuyết minh. 
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để viết đoạn văn, bài văn sinh động, hấp dẫn
- GV: Cho hs thảo luận nhóm - HS: Tiến hành thảo II. Luyện tập trên lớp:
(5 phút). luận nhóm. 1. Vận dụng yếu tố miêu tả 
+ Nhóm 1: Hình ảnh con trâu trong việc giới thiệu:
trên đồng ruộng. - Hình ảnh con trâu trên đồng 
+ Nhóm 2: Con trâu trong ruộng cảnh trẻ em chăn trâu, cho 
công việc. trâu tắm, trâu ăn cỏ.
+ Nhóm 3: Con trâu trong lễ - Miêu tả cụ thể con trâu trong 
hội. công việc cày bừa, kéo xe, trục 
+ Nhóm 4: Con trâu gắn bó lúa, chở lúa 
với tuổi thơ ở nông thôn. - Cảnh đâm trâu.
- GV: Gọi phát biểu. - HS: Các nhóm cử Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. đại diện phát biểu. nông thôn.
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nhận xét, bổ 
- GV: Cho hs ghi bài. sung.
- GV: Gợi ý cho hs một số - HS: Nghe. 2. Viết đoạn văn thuyết minh 
câu ca dao, tục ngữ có thể - HS: Ghi bài. có yếu tố miêu tả:
vận dụng vào việc thuyết - HS: Nghe. - “Con trâu là đầu cơ 
minh. nghiệp”,”Trâu ơi ta bảo trâu 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: Yêu cầu hs viết đoạn này” từ đó dẫn ra vị trí của nó 
văn tm có sử dụng yếu tố - HS: Thực hành viết trong đời sống nông thôn Việt 
miêu tả. đoạn văn. Nam.
- GV: Gọi hs đọc đoạn văn. - HS: Xung phong 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. đọc đoạn văn.
- GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nhận xét, bổ 
- GV: Cho hs tự sửa bài. sung.
 - HS: Nghe.
 - HS: Ghi nhận.
 - HS: Sửa bài.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, lập dàn ý các vật dụng còn lại. 
 - Soạn bài mới: Tuyên bố thế giới về... trẻ em
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý.
 + Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 02, Ngày 15/8/2019
 HT, ND:
 PP:
 GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_tiet_6_10_nam_hoc_2019_2020_truong.doc